Nghị định 31/2017/NĐ-CP

Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm

Nghị địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
31/2017/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
23/03/2017
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
10/05/2017

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bãi bỏ1 văn bản
Nghị định 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản căn cứ5 văn bản
Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14
Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 49/2014/QH13
Luật Đầu tư công số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 76/2015/QH13
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu2 văn bản
Luật 01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản liên quan9 văn bản
Thông tư 71/2017/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 54/2018/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021
Còn hiệu lực
Thông tư 69/2017/TT-BTC
Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Còn hiệu lực
Thông tư 38/2019/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 71/2020/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2022/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 51/2023/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024 - 2026
Còn hiệu lực
Thông tư 49/2024/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027
Còn hiệu lực
Thông tư 56/2025/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm

Căn cứLuật tổ chức Chính phủngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứLuật tổ chức chính quyền địa phươngngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứLuật ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứLuật đầutư côngngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số343/2017/UBTVQH14ngày 19 tháng 01 năm 2017của Ủy ban thườngvụQuốc hội khóa XIV vềlập, thẩm tra, quyết định kếhoạch tài chính 05năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 nămquốc gia, kế hoạchtàichính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toánngân sách nhà nước, phương án phân bổngân sách trung ương và phê chuẩnquyết toán ngân sách nhà nước hằng năm;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về Quy chếlập, thẩm tra, quyết định kế hoạchtài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương,kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm và hệ thống biểu mẫu.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với lập, thẩm tra, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương các năm 2015, 2016 áp dụng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; từ năm ngân sách 2018 đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; từ năm ngân sách 2021 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương và kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương.

2. Bãi bỏ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Phúc

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định