QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 83/2015/QH13 LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC _____ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật ngân sách nhà nước. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm tóan, quyết tóan, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. 2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước. Điều 3. Áp dụng pháp luật 1. Việc lập, chấp hành, kiểm tóan, quyết tóan, giám sát ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương. 2. Cam kết bố trí dự tóan chi ngân sách nhà nước là sự chấp thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí dự tóan chi năm sau hoặc các năm sau cho chương trình, dự án, nhiệm vụ. 3. Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. 4. Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 5. Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 6. Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm họat động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ họat động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 7. Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khỏan nợ đến hạn phải trả, bao gồm khỏan gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay. 8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khỏan mục trong dự tóan chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách. 9. Đơn vị dự tóan cấp I là đơn vị dự tóan ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự tóan ngân sách. 10. Đơn vị dự tóan ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự tóan ngân sách. 11. Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự tóan ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách. 12. Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấp ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách. 13. Ngân sách địa phương là các khỏan thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khỏan chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. 14. Ngân sách nhà nước là tòan bộ các khỏan thu, chi của Nhà nước được dự tóan và thực hiện trong một khỏang thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 15. Ngân sách trung ương là các khỏan thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khỏan chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương. 16. Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự tóan ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 17. Qũy dự trữ tài chính là qũy của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. 18. Qũy ngân sách nhà nước là tòan bộ các khỏan tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khỏan của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm. 19. Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách là qũy do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, họat động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của qũy để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 20. Số bổ sung cân đối ngân sách là khỏan ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao. 21. Số bổ sung có mục tiêu là khỏan ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể. 22. Số kiểm tra dự tóan thu, chi ngân sách là số thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các cấp ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. 23. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội. 24. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấp ngân sách được hưởng trên tổng số các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách. Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước 1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm: a) Tòan bộ các khỏan thu từ thuế, lệ phí; b) Tòan bộ các khỏan phí thu từ các họat động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khóan chi phí họat động thì được khấu trừ; các khỏan phí thu từ các họat động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Các khỏan viện trợ không hòan lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngòai nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; d) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi viện trợ; e) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Bội chi ngân sách nhà nước. 4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước. Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước 1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. 2. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương. Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước 1. Các khỏan thu từ thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khỏan thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khỏan thu này trong dự tóan chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế. 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khỏan vay của ngân sách nhà nước. 3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. 4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khỏan vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngòai nước từ các khỏan vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khỏan vay về cho vay lại. 5. Bội chi ngân sách địa phương: a) Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế họach đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khỏan vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước. 6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương: a) Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp; b) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp; c) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp. Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước 1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp. 2. Tòan bộ các khỏan thu, chi ngân sách phải được dự tóan, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. 3. Các khỏan thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật. 4. Các khỏan chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự tóan được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự tóan ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự tóan chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên. 5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác. 6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngọai, kinh phí họat động của bộ máy nhà nước. 7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí họat động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. 8. Kinh phí họat động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ. 9. Bảo đảm chi trả các khỏan nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước. 10. Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan. 11. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí họat động cho các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và họat động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước. Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách 1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. 2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khỏan 3 Điều 40 của Luật này. 3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. 4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp. 5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự tóan cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết tóan với cơ quan ủy quyền khỏan kinh phí này. 6. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. 7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách: a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách; b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định; c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới; d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự tóan thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 59 của Luật này. Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào họat động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 40 của Luật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự tóan do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 59 của Luật này. 8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương. 9. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau: a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an tòan xã hội của địa phương; b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới; c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng. 10. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương. Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. 2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự tóan; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khỏan này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khỏan 9 Điều 9 của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Điều 11. Qũy dự trữ tài chính 1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) lập qũy dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự tóan chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư của qũy dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự tóan chi ngân sách hằng năm của cấp đó. 2. Qũy dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau: a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự tóan chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hòan trả ngay trong năm ngân sách; b) Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự tóan được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngòai dự tóan mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng qũy dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của qũy. 3. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng qũy dự trữ tài chính. Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước 1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước. 2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự tóan ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây: a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự tóan được giao tự chủ; c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đ) Đối với những khỏan chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế họach phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 13. Kế tóan, quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước 1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch tóan bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch tóan thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh. 2. Các khỏan thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch tóan kế tóan, quyết tóan đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ. 3. Kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế tóan nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này. 4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Năm ngân sách Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước 1. Dự tóan ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự tóan ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết tóan ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự tóan, tình hình thực hiện, quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quy định sau đây: a) Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự tóan ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự tóan đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết tóan ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; b) Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân. Báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm tóan ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan nhà nước phải được công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng qúy, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc qúy và 06 tháng. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau. 2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước: a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước; b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hòan lại các khỏan thu; tạm ứng, cấp phát, thanh tóan ngân sách nhà nước; c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan. 3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định. 4. Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước. Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng 1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng gồm: a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; b) Tình hình thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm; c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Điều 17. Kế họach tài chính 05 năm 1. Kế họach tài chính 05 năm là kế họach tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế họach tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước; các định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ họat động xuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngòai của quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế họach. 2. Kế họach tài chính 05 năm được sử dụng để: a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính công và ngân sách nhà nước trong trung hạn; thúc đẩy việc công khai, minh bạch ngân sách nhà nước; b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước; c) Định hướng cho công tác lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. 3. Kế họach tài chính 05 năm gồm kế họach tài chính 05 năm quốc gia và kế họach tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế họach tài chính 05 năm quốc gia trình Chính phủ báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định cùng với thời điểm trình dự tóan ngân sách năm đầu kỳ kế họach. 5. Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế họach tài chính 05 năm. Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước 1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đọat hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước. 2. Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khỏan thu trái với quy định của pháp luật. 3. Chi không có dự tóan, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự tóan ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khỏan chi trái với quy định của pháp luật. 4. Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện. 5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách. 6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật. 7. Trì hõan việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật. 8. Hạch tóan sai chế độ kế tóan nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước. 9. Lập, trình dự tóan, quyết tóan ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định. 10. Phê chuẩn, duyệt quyết tóan ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật. 11. Xuất qũy ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khỏan chi đó không có trong dự tóan đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự tóan ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 của Luật này. 12. Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội 1. Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. 2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an tòan nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ. 3. Quyết định kế họach tài chính 05 năm. 4. Quyết định dự tóan ngân sách nhà nước: a) Tổng số thu ngân sách nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ họat động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hòan lại; b) Tổng số chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung qũy dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ; c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước; đ) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước. 5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương: a) Tổng số chi ngân sách trung ương được phân bổ; chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực; chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi, chi viện trợ; chi bổ sung qũy dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách; b) Dự tóan chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu. 6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khỏan thu quy định tại khỏan 2 Điều 35 của Luật này. 7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. 8. Quyết định điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. 9. Phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước. 10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước. 11. Bãi bỏ văn bản của của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội 1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật. 2. Cho ý kiến về các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội. 3. Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước. 4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình. 5. Quyết định về: a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước; b) Bổ sung dự tóan số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 6. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 7. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc hủy bỏ cácvăn bản đó. 8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủvề lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thườngvụ Quốc hội. 9. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao. 2. Chủ trì thẩm tra dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện ngân sách nhà nước và quyết tóan ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và phương án sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. 4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách. 5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, quyết tóan ngân sách nhà nước và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách được phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách. 3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tóan nhà nước 1. Thực hiện kiểm tóan ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm tóan với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm tóan cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm tóan nhà nước. 2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm tóan quyết tóan ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước. 3. Tham gia với Ủy ban tài chính, ngân sách và các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước 1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về họat động tài chính - ngân sách nhà nước khi cần thiết. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ 1. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền. 2. Lập và trình Quốc hội kế họach tài chính 05 năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. 3. Lập và trình Quốc hội dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; dự tóan điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. 4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo nội dung quy định tại điểm b khỏan 5 Điều 19 của Luật này; nhiệm vụ thu, chi, bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khỏan thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 4, điểm c khỏan 5 và khỏan 6 Điều 19 của Luật này. 5. Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách nhà nước. 6. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. 7. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu. 8. Quy định quy trình, thủ tục lập dự tóan, thu nộp, kiểm sóat, thanh tóan chi ngân sách, quyết tóan ngân sách; ứng trước dự tóan ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng qũy dự trữ tài chính và các qũy tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 9. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội. 10. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể. 11. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ xây dựng dự tóan, phân bổ ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương. 12. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp các nghị quyết của Hội đồng nhân dân. 13. Lập và trình Quốc hội quyết tóan ngân sách nhà nước, quyết tóan các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. 14. Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự tóan và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương. 15. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính 1. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế họach tài chính 05 năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền. 2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, chế độ kế tóan, thanh tóan, quyết tóan, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước. 3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định. 4. Lập, trình Chính phủ dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự tóan điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khỏan vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự tóan được giao. Tổng hợp, lập quyết tóan ngân sách nhà nước trình Chính phủ. 5. Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đọan 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngòai của quốc gia; kế họach vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ. 6. Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên thì có quyền: a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ; b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ đối với những quy định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước. 8. Quản lý qũy ngân sách nhà nước, qũy dự trữ nhà nước và các qũy khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 9. Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước. 10. Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế họach và Đầu tư 1. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trình Chính phủ; lập phương án phân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng kế họach tài chính 05 năm, dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước. 2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương 1. Lập dự tóan ngân sách hằng năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan mình. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình tổng hợp dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, kế họach tài chính 05 năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, quyết tóan ngân sách hằng năm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 4. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 5. Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 7. Quản lý, tổ chức thực hiện và quyết tóan, công khai đối với ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. 8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp 1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định: a) Dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ họat động xuất khẩu, nhập khẩu, thu viện trợ không hòan lại, bảo đảm không thấp hơn dự tóan thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao; b) Dự tóan thu ngân sách địa phương, bao gồm các khỏan thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; c) Dự tóan chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung qũy dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ; d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương. 2. Quyết định phân bổ dự tóan ngân sách cấp mình: a) Tổng số; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung qũy dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách; b) Dự tóan chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực; c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu. 3. Phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương. 4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương. 5. Quyết định điều chỉnh dự tóan ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết. 6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định. 7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. 8. Quyết định danh mục các chương trình, dự án thuộc kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngòai nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Quyết định kế họach tài chính 05 năm gồm các nội dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế họach tài chính 05 năm; khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giải pháp chủ yếu để thực hiện kế họach; b) Bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương hằng năm; c) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại khỏan 3 Điều 9 của Luật này; d) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khỏan thu quy định tại khỏan 2 Điều 37 của Luật này và các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương; đ) Quyết định thu phí, lệ phí và các khỏan đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; e) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách ở địa phương; g) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ; h) Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngòai các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an tòan xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Chính phủ quy định chi tiết điểm này. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Lập dự tóan ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 30 của Luật này; dự tóan điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp. 2. Lập quyết tóan ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp. 3. Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 4. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khỏan thu phân chia. 5. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự tóan ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương. 6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn. 7. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ. 9. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngòai các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ: a) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khỏan 9 Điều 30 của Luật này; b) Lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại Điều 43 của Luật này; c) Quyết định sử dụng qũy dự trữ tài chính và các qũy tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 10. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự tóan ngân sách 1. Lập dự tóan thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh phân bổ dự tóan theo thẩm quyền; lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 43 của Luật này. 2. Tổ chức thực hiện dự tóan thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng hạn các khỏan phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc. 4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê; báo cáo, quyết tóan ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệt quyết tóan đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới. 5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngòai nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả họat động theo quy định của Chính phủ. 6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với dự tóan được giao tự chủ theo quy định của pháp luật. 7. Thủ trưởng các đơn vị dự tóan ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư 1. Thực hiện các dự án đầu tư qua các giai đọan của quá trình đầu tư: chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, nghiệm thu, bàn giao tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế tóan, thống kê, báo cáo, quyết tóan, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án. Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước 1. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự tóan được giao thì phải quản lý, sử dụng các khỏan vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết tóan với cơ quan tài chính. 3. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê và công khai ngân sách. 4. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật. Chương III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương 1. Các khỏan thu ngân sách trung ương hưởng 100%: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu; b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu; d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu; đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khỏan thu khác từ họat động thăm dò, khai thác dầu, khí; e) Viện trợ không hòan lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngòai cho Chính phủ Việt Nam; g) Phí thu từ các họat động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khóan chi phí họat động thì được khấu trừ; các khỏan phí thu từ họat động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc tòan bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khỏan 1 Điều 37 của Luật này; i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện; k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý; l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý; m) Các khỏan thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các qũy của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; n) Thu từ qũy dự trữ tài chính trung ương; o) Thu kết dư ngân sách trung ương; p) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương; q) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này; c) Thuế thu nhập cá nhân; d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này; đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khỏan 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khỏan chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi dự trữ quốc gia. 3. Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an tòan xã hội; c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; e) Sự nghiệp văn hóa thông tin; g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Sự nghiệp thể dục thể thao; i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; k) Các họat động kinh tế; l) Họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ họat động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 4. Chi trả nợ lãi các khỏan tiền do Chính phủ vay. 5. Chi viện trợ. 6. Chi cho vay theo quy định của pháp luật. 7. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính trung ương. 8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau. 9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương 1. Các khỏan thu ngân sách địa phương hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ họat động thăm dò, khai thác dầu, khí; b) Thuế môn bài; c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; đ) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khỏan 1 Điều 35 của Luật này; e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; h) Lệ phí trước bạ; i) Thu từ họat động xổ số kiến thiết; k) Các khỏan thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các qũy của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; l) Thu từ qũy dự trữ tài chính địa phương; m) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý; n) Viện trợ không hòan lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho địa phương; o) Phí thu từ các họat động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khóan chi phí họat động thì được khấu trừ; các khỏan phí thu từ các họat động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc tòan bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu; q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện; r) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý; s) Thu từ qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; t) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; u) Thu kết dư ngân sách địa phương; v) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khỏan 2 Điều 35 của Luật này. 3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. 4. Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang. Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khỏan 2 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; c) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội, phần giao địa phương quản lý; d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin; e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; g) Sự nghiệp thể dục thể thao; h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; i) Các họat động kinh tế; k) Họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ họat động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; m) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ lãi các khỏan do chính quyền địa phương vay. 4. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính địa phương. 5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương. 6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới. 7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khỏan 9 Điều 9 của Luật này. Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương 1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo nguyên tắc sau: a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương; b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khỏan: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất; c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ; d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thóat nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. 2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khỏan thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khỏan thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương. Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp 1. Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khỏan thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu và số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở: a) Tính tóan các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều 35, 37 và 38 của Luật này theo các chế độ thu ngân sách, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng có khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng kinh tế trọng điểm; b) Đối với khỏan thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm đ và điểm i khỏan 1 Điều 37 của Luật này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. 3. Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới, để hỗ trợ ngân sách cấp dưới trong các trường hợp sau: a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự tóan ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách; b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện; c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới; d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương quy định tại điểm này tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương. Chương IV LẬP DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 41. Căn cứ lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm 1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngọai, bình đẳng giới. 2. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương. 3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước. 4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khỏan thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. 5. Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau. 6. Kế họach tài chính 05 năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước. 7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước. 8. Số kiểm tra dự tóan thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Điều 42. Yêu cầu lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm 1. Dự tóan ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khỏan thu, chi và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung qũy dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. 2. Dự tóan ngân sách của đơn vị dự tóan ngân sách các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khỏan thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong đó: a) Dự tóan thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách; b) Dự tóan chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy họach, kế họach, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế họach tài chính 05 năm, kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự tóan, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Dự tóan chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự tóan ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ; d) Dự tóan chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật có liên quan; đ) Dự tóan chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đọan do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia; e) Dự tóan chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khỏan nợ đến hạn của năm dự tóan ngân sách; g) Dự tóan vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn an tòan về nợ theo nghị quyết của Quốc hội. Điều 43. Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm là kế họach tài chính - ngân sách nhà nước được lập hằng năm cho thời gian 03 năm, trên cơ sở kế họach tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự tóan ngân sách và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu. Kế họach này được lập cùng thời điểm lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm nhằm định hướng cho công tác lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm; định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực trong trung hạn. 2. Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm gồm kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nội dung gồm: dự báo về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách ngân sách quan trọng; dự báo về số thu, chi và cơ cấu thu, chi; dự báo về số bội chi ngân sách; xác định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước và thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách, trần chi tiêu cho các lĩnh vực, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; dự báo về nghĩa vụ nợ dự phòng và các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế họach trong thời hạn 03 năm. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, nội dung gồm: mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chủ yếu của ngành, cơ quan, đơn vị; dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo về số thu được giao quản lý, yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện; thể hiện nguyên tắc và cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách và dự kiến phân bổ kinh phí trong tổng mức trần chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền xác định trước; các giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi ngân sách và trần chi tiêu trong thời hạn 03 năm. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư tổng hợp kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự tóan ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm. 5. Chính phủ quy định việc lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự tóan ngân sách nhà nước 1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội, dự tóan ngân sách nhà nước năm sau. 2. Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều 47 của Luật này đến Ủy ban thường vụ Quốc hội để cho ý kiến. 3. Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm. 4. Trước ngày 15 tháng 11, Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. 5. Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự tóan thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự tóan ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp dưới quyết định dự tóan ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự tóan và phân bổ ngân sách. 7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự tóan ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự tóan ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự tóan ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 8. Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hòan thành việc giao dự tóan ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới. Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự tóan ngân sách hằng năm 1. Cơ quan thu các cấp ở địa phương xây dựng dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gửi cơ quan thu cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan thu ở trung ương xây dựng dự tóan thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự tóan thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp. 3. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự tóan ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự tóan ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 30 của Luật này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. 4. Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp, lập dự tóan ngân sách địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đòan đại biểu Quốc hội để giám sát. 5. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp lập dự tóan ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách. 6. Bộ Tài chính xem xét dự tóan ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 47 của Luật này. Điều 46. Thảo luận và quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức: a) Thảo luận về dự tóan ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị cùng cấp; b) Thảo luận về dự tóan ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để làm cơ sở xây dựng dự tóan ngân sách các năm sau; c) Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Ủy ban nhân dân cấp đó đề nghị. 3. Trong quá trình thảo luận dự tóan ngân sách, phương án phân bổ ngân sách, trường hợp có những khỏan thu, chi trong dự tóan chưa đúng quy định của pháp luật, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thì cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp dưới thì cơ quan tài chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương: a) Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo các báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài chính trình trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; b) Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội; c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hòan chỉnh các báo cáo trình Quốc hội; d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách. 5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. 6. Việc xem xét, quyết định dự tóan ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 47. Các tài liệu trình dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách 1. Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương gồm: a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước; b) Dự tóan thu ngân sách nhà nước, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước; c) Dự tóan chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân và các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước; d) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; đ) Kế họach tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kế họach; e) Kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm; h) Báo cáo tình hình thực hiện kế họach tài chính, dự kiến kế họach tài chính năm sau của các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách do trung ương quản lý; i) Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính và ngân sách nhà nước; k) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự tóan đầu tư năm kế họach đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định; l) Dự tóan chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khỏan thu phân chia và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước trình Quốc hội. 2. Chính phủ quy định tài liệu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về dự tóan ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương. Điều 48. Lập lại dự tóan ngân sách nhà nước 1. Trong trường hợp dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định. 2. Trường hợp dự tóan ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân lập lại dự tóan ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định. Chương V CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 49. Phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước 1. Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự tóan ngân sách, các đơn vị dự tóan cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự tóan ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự tóan phải bảo đảm thời hạn và yêu cầu quy định tại Điều 50 của Luật này. 2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự tóan đơn vị dự tóan cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự tóan ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự tóan cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự tóan ngân sách. 3. Ngòai cơ quan có thẩm quyền giao dự tóan ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao. Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước 1. Việc phân bổ và giao dự tóan cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm: a) Đúng với dự tóan ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao; b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi; c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khỏan đã ứng trước dự tóan đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngòai theo cam kết; d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đối với phân bổ các khỏan bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó. 2. Thời hạn phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước: a) Đối với dự tóan ngân sách được giao theo quy định tại khỏan 5 và khỏan 7 Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự tóan cấp I phải hòan thành việc phân bổ và giao dự tóan cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy định tại khỏan 8 Điều 44 của Luật này; b) Trường hợp được giao bổ sung dự tóan, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự tóan bổ sung, đơn vị dự tóan cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp dưới phải hòan thành việc phân bổ và giao dự tóan theo quy định. Điều 51. Tạm cấp ngân sách 1. Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự tóan ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp theo chức năng thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hõan được cho đến khi dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định: a) Chi lương và các khỏan có tính chất tiền lương; b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới; d) Một số khỏan chi cần thiết khác để bảo đảm họat động của bộ máy nhà nước, trừ các khỏan mua sắm trang thiết bị, sửa chữa; đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh. 2. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 1 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước. 3. Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự tóan hoặc vượt so với dự tóan được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Điều 52. Điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước 1. Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong trường hợp có biến động về ngân sách so với dự tóan đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể: a) Chính phủ lập dự tóan điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định; b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự tóan điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự tóan điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 2. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: a) Dự kiến số thu không đạt dự tóan được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khỏan chi; b) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh. 3. Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự tóan ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: a) Dự kiến số thu không đạt dự tóan được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khỏan chi; b) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự tóan ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khỏan 2 Điều này; c) Khi cần điều chỉnh dự tóan ngân sách của một số đơn vị dự tóan hoặc địa phương cấp dưới. 4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự tóan ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội. 5. Ủy ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự tóan ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên. Điều 53. Điều chỉnh dự tóan đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách 1. Điều chỉnh dự tóan ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trường hợp: a) Do điều chỉnh dự tóan ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật này; b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự tóan cấp I điều chỉnh lại dự tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 49 của Luật này; c) Đơn vị dự tóan cấp I điều chỉnh dự tóan giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao. 2. Việc điều chỉnh dự tóan phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự tóan quy định tại khỏan 1 Điều 50 của Luật này. Sau khi thực hiện điều chỉnh dự tóan, đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. 3. Thời gian điều chỉnh dự tóan đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hòan thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành. Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hòan thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính. 2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. 3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh tóan kịp thời các khỏan chi theo dự tóan. Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước 1. Cơ quan thu ngân sách là cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. 2. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách. 3. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính; c) Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khỏan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước; d) Kiểm tra, kiểm sóat các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Kho bạc Nhà nước được mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại để tập trung các khỏan thu của ngân sách nhà nước; hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu vào ngân sách, điều tiết các khỏan thu cho ngân sách các cấp theo đúng quy định. Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự tóan được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự tóan được giao. 2. Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự tóan ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh tóan khối lượng, nhiệm vụ hòan thành. 3. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự tóan ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết. 4. Căn cứ vào dự tóan ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện; b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước. 5. Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Luật này theo phương thức thanh tóan trực tiếp hoặc tạm ứng theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này. 6. Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chối thanh tóan, chi trả các khỏan chi không đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Luật này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. Điều 57. Ứng trước dự tóan ngân sách năm sau 1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện được ứng trước dự tóan ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, các dự án cấp bách của trung ương và địa phương thuộc kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20% dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Khi phân bổ dự tóan ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự tóan để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự tóan năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước. 2. Chính phủ quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự tóan ngân sách năm sau. Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách nhà nước 1. Trường hợp qũy ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ qũy dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hòan trả trong năm ngân sách; nếu qũy dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạmứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hòan trả trong năm ngân sách,trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. 2. Trường hợp qũy ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ qũy dự trữ tài chính địa phương, qũy dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hòan trả trong năm ngân sách. 3. Trường hợp qũy ngân sách cấp huyện và cấp xã thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ qũy dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hòan trả trong năm ngân sách. Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự tóan trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước 1. Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự tóan được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khỏan chi theo quy định tại điểm a khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều 52 của Luật này. 2. Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào họat động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự tóan được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi; b) Bổ sung qũy dự trữ tài chính; c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương; d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội; đ) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng; e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này. Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với số tăng thu ngân sách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 7 Điều 9 của Luật này. 3. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự tóan do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khỏan chi theo quy định tại khỏan 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên. 4. Thưởng vượt dự tóan các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách: a) Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so với dự tóan từ các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ không quá 30% của số tăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp dưới; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thu so với dự tóan từ các khỏan thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương. Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước 1. Cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Đơn vị dự tóan cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khỏan bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khỏan 3 Điều 52 và khỏan 2 Điều 59 của Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau. 6. Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương. 7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định tại khỏan 2 Điều 52 và khỏan 2 Điều 59 của Luật này; Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau. Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách 1. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự tóan được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách. 2. Người phụ trách công tác tài chính, kế tóan tại đơn vị sử dụng ngân sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế tóan nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp vi phạm. Điều 62. Quản lý ngân qũy nhà nước 1. Ngân qũy nhà nước là tòan bộ các khỏan tiền của Nhà nước có trên các tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước. Ngân qũy nhà nước được hình thành từ qũy ngân sách các cấp và tiền gửi của các qũy tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước. 2. Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân qũy nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh tóan, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý an tòan và sử dụng có hiệu quả ngân qũy nhà nước. 3. Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước. Chương VI KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 63. Kế tóan, quyết tóan ngân sách nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch tóan kế tóan, báo cáo và quyết tóan ngân sách nhà nước theo đúng chế độ kế tóan nhà nước và quy định của Luật này. 2. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tóan ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế tóan, quyết tóan, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan kế tóan ngân sách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định. Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm 1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước. 2. Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. 3. Các khỏan dự tóan chi, bao gồm cả các khỏan bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách theo quy định tại khỏan 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khỏan chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch tóan quyết tóan vào ngân sách năm sau: a) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật đầu tư công; b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự tóan; c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương; d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước; đ) Các khỏan dự tóan được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự tóan; e) Kinh phí nghiên cứu khoa học. 4. Các khỏan tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định tại khỏan 2 Điều 59 của Luật này, trường hợp phương án được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện. 5. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồn sang ngân sách năm sau. Điều 65. Yêu cầu quyết tóan ngân sách nhà nước 1. Số liệu quyết tóan ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy đủ. 2. Số quyết tóan thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu đã hạch tóan thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khỏan thu thuộc ngân sách các năm trước nộp ngân sách năm sau phải hạch tóan vào thu ngân sách năm sau. Số quyết tóan chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh tóan và số chi đã hạch tóan chi ngân sách nhà nước theo quy định. 3. Số liệu quyết tóan ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 4. Nội dung báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội dung ghi trong dự tóan ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước. 5. Báo cáo quyết tóan của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết tóan chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách. 6. Báo cáo quyết tóan của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự tóan cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách. 7. Báo cáo quyết tóan của các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của qũy. 8. Những khỏan thu ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật phải được hòan trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã nộp; những khỏan thu ngân sách nhà nước nhưng chưa thu phải được truy thu đầy đủ cho ngân sách; những khỏan chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi đủ cho ngân sách. Điều 66. Duyệt quyết tóan ngân sách nhà nước 1. Việc xét duyệt quyết tóan năm được thực hiện theo các nội dung sau: a) Xét duyệt từng khỏan thu, chi phát sinh tại đơn vị; b) Các khỏan thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; c) Các khỏan chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Luật này; d) Các khỏan thu, chi phải hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; đ) Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế tóan và báo cáo quyết tóan phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước. 2. Cơ quan xét duyệt quyết tóan năm: a) Đơn vị dự tóan cấp trên xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định; b) Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính cùng cấp duyệt quyết tóan ngân sách theo quy định đối với đơn vị dự tóan cấp I cùng cấp. 3. Khi xét duyệt quyết tóan, cơ quan xét duyệt có quyền: a) Đề nghị Kiểm tóan nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật kiểm tóan các báo cáo quyết tóan của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt; b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết tóan; c) Yêu cầu đơn vị nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng dự tóan được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thóat ngân sách nhà nước; d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết tóan nếu thấy cần thiết. 4. Kết thúc việc xét duyệt quyết tóan năm, đơn vị dự tóan cấp trên ra thông báo duyệt quyết tóan gửi đơn vị dự tóan cấp dưới; đối với đơn vị dự tóan cấp I gửi đơn vị dự tóan cấp dưới và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định theo quy định. Cơ quan tài chính ra thông báo xét duyệt quyết tóan đối với các đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách. 5. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết tóan phải chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết tóan, nếu để xảy ra vi phạm mà không phát hiện hoặc đã phát hiện nhưng không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 67. Thẩm định quyết tóan ngân sách nhà nước 1. Cơ quan thẩm định quyết tóan: a) Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết tóan năm của các đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách cấp mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 66 của Luật này; b) Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới; c) Đối với quyết tóan ngân sách năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính không thẩm định. 2. Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết tóan năm của các đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách cấp mình theo các nội dung sau: a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết tóan theo quy định; bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I với các thông báo duyệt quyết tóan của cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước; b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết tóan của các khỏan tăng, giảm so với dự tóan được giao; c) Nhận xét về quyết tóan năm. 3. Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết tóan ngân sách cấp dưới theo các nội dung sau: a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết tóan theo quy định; b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết tóan của các khỏan tăng, giảm so với dự tóan được giao; c) Nhận xét về quyết tóan năm. 4. Khi thẩm định quyết tóan, cơ quan tài chính có quyền: a) Yêu cầu đơn vị dự tóan cấp I, cơ quan tài chính cấp dưới bổ sung thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan; b) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; c) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết tóan điều chỉnh lại số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan ngân sách nếu có sai sót; d) Yêu cầu hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hòan trả các khỏan đã nộp ngân sách không đúng quy định của pháp luật. 5. Kết thúc quá trình thẩm định quyết tóan năm, cơ quan tài chính ra thông báo thẩm định quyết tóan kèm theo nhận xét, kiến nghị gửi đơn vị dự tóan cấp I hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới để thực hiện. Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự tóan cấp I điều chỉnh lại số liệu quyết tóan; đối với quyết tóan ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp trên yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp dưới trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu quyết tóan. Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Đối với quyết tóan ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong quá trình tổng hợp quyết tóan ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 68. Lập quyết tóan ngân sách nhà nước của đơn vị dự tóan ngân sách và chủ đầu tư 1. Đơn vị sử dụng ngân sách lập quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan dự tóan cấp trên trực tiếp. 2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia: a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết tóan nguồn vốn sử dụng, quyết tóan nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hòan thành đã được quyết tóan trong năm, gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp; b) Khi chương trình, dự án xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia hòan thành phải lập báo cáo quyết tóan tòan bộ nguồn vốn, quyết tóan nguồn vốn ngân sách kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết tóan công trình xây dựng cơ bản, chương trình, dự án theo chế độ quy định; c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngòai các quy định tại điểm a và điểm b khỏan này còn phải lập báo cáo quyết tóan trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội. 3. Căn cứ vào quyết tóan của đơn vị sử dụng ngân sách đã được duyệt, đơn vị dự tóan cấp trên lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự tóan cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Đơn vị dự tóan cấp I quy định thời hạn các đơn vị dự tóan trực thuộc gửi báo cáo quyết tóan, nhưng phải bảo đảm gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan tài chính cùng cấp theo thời hạn quy định. Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết tóan ngân sách địa phương 1. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả xét duyệt, thẩm định đối với quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp mình và báo cáo quyết tóan ngân sách cấp dưới đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp, lập quyết tóan ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp. 3. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết tóan ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân. 4. Báo cáo quyết tóan ngân sách của Ủy ban nhân dân và báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân. 5. Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết tóan ngân sách cấp mình, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết tóan được phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập quyết tóan ngân sách huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết tóan được phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết tóan ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm sau. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạn phê chuẩn quyết tóan ngân sách cấp xã, cấp huyện và quy định cụ thể thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết tóan ngân sách đến các cơ quan quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này. 6. Trong trường hợp quyết tóan các cấp ngân sách ở địa phương chưa được Hội đồng nhân dân phê chuẩn thì Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Kiểm tóan nhà nước đã thực hiện kiểm tóan ngân sách cấp đó phải tiếp tục làm rõ những nội dung Hội đồng nhân dân yêu cầu và trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn 30 ngày so với thời hạn quy định tại khỏan 5 Điều này. Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết tóan ngân sách nhà nước 1. Các đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm tóan nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm sau. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm tóan nhà nước báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 10 năm sau. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết tóan ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm tóan nhà nước. 4. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả thẩm định báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương và quyết tóan ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước trình Chính phủ và gửi Kiểm tóan nhà nước chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách. 5. Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết tóan ngân sách nhà nước chậm nhất là 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách để cho ý kiến trước khi trình Quốc hội. 6. Báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Quốc hội. 7. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách. 8. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. 9. Trong trường hợp quyết tóan ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm tóan nhà nước phải tiếp tục làm rõ những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định. Điều 71. Kiểm tóan báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước, báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương 1. Kiểm tóan nhà nước thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn. 2. Kiểm tóan nhà nước thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn. Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước 1. Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khỏan vay của ngân sách nhà nước. Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50% vào qũy dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường hợp qũy dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự tóan chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch tóan vào thu ngân sách năm sau. 2. Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạch tóan vào thu ngân sách năm sau. Điều 73. Xử lý các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết tóan ngân sách nhà nước được phê chuẩn Sau khi quyết tóan ngân sách nhà nước và ngân sách các cấp chính quyền địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định thì thực hiện xử lý theo quy định tại khỏan 8 Điều 65 của Luật này và được quyết tóan vào ngân sách năm xử lý. Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù 1. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số họat động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngọai và một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 2. Thành phố Hà Nội thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù theo quy định của Luật Thủ đô. Điều 75. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với quyết tóan ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. 2. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự tóan ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau: a) Đối với dự tóan ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự tóan chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; b) Đối với dự tóan ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đọan 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự tóan ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế họach đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015. Điều 76. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017. 2. Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Điều 77. Quy định chi tiết Chính phủ quy định chi tiết các điều, khỏan được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng
Luật 83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số
LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 83/2015/QH13
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 25/06/2015
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan585 văn bản
Thông tư 196/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 198/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt
Còn hiệu lực
Thông tư 200/2016/TT-BTC
Quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án
Còn hiệu lực
Thông tư 201/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
Còn hiệu lực
Thông tư 202/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 203/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 328/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 11/2017/TT-BTC
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 337/2016/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 251/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Còn hiệu lực
Thông tư 215/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị quyết 266/2016/UBTVQH14
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14
Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 63/2017/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lực
Nghị định 25/2017/NĐ-CP
Về báo cáo tài chính nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 31/2017/NĐ-CP
Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
Còn hiệu lực
Thông tư 14/2017/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2017/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Sở hữu trí tuệ
Còn hiệu lực
Thông tư 19/2017/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
Còn hiệu lực
Nghị định 32/2017/NĐ-CP
Về tín dụng đầu tư của Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 327/2016/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp và ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 22/2017/TT-BTC
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lực
Nghị định 35/2017/NĐ-CP
Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 343/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 45/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 48/2017/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Thông tư 40/2017/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
Còn hiệu lực
Thông tư 31/2017/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 184/2015/TT-BTC
Quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BTC-VPCP
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị và tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị định 80/2016/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt
Còn hiệu lực
Nghị định 114/2016/NĐ-CP
Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 109/2016/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 84/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà đối với các khoản thuế và thu nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 91/2016/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị định 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 17/2016/TT-BKHCN
Quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lực
Nghị định 141/2016/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 138/2016/TT-BTC
Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 140/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a
Còn hiệu lực
Thông tư 144/2016/TT-BTC
Quy định thu, nộp, kê khai quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 46/2016/QĐ-TTg
Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 48/2016/QĐ-TTg
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 148/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 47/2016/QĐ-TTg
Về thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư theo quy định tại Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lực
Nghị định 144/2016/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 51/2016/QĐ-TTg
Về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị quyết 27/2016/QH14
Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2016/QH14
Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2016/QH14
Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 25/2016/QH14
Về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Nghị quyết 26/2016/QH14
Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Nghị quyết 26/2016/QH14
Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Thông tư 326/2016/TT-BTC
Quy định về tồ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 100/2015/QH13
Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Thông tư 314/2016/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 143/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 267/2016/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị định 02/2017/NĐ-CP
Về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 186/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 187/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 188/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 189/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải
Còn hiệu lực
Thông tư 168/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 169/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
Còn hiệu lực
Thông tư 170/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 171/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
Còn hiệu lực
Thông tư 172/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Còn hiệu lực
Thông tư 177/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 178/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 181/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 182/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập
Còn hiệu lực
Thông tư 183/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy
Còn hiệu lực
Thông tư 184/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc công trình viễn thông và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện
Còn hiệu lực
Thông tư 185/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 193/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
Còn hiệu lực
Thông tư 190/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 191/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 219/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 243/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa
Còn hiệu lực
Thông tư 244/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Còn hiệu lực
Thông tư 245/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 284/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 291/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính
Còn hiệu lực
Thông tư 288/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 338/2016/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 300/2016/TT-BTC
Quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị định 24/2016/NĐ-CP
Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 307/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 315/2016/TT-BTC
Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2016/QĐ-TTg
Quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả
Còn hiệu lực
Thông tư 339/2016/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
Còn hiệu lực
Thông tư 148/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 299/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá
Còn hiệu lực
Thông tư 167/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
Còn hiệu lực
Thông tư 348/2016/TT-BTC
Quy định quản lý tài chính thực hiện "Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyến giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025"
Còn hiệu lực
Thông tư 256/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 331/2016/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2017/TT-BTC
Hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2017/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 320/2016/TT-BTC
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 142/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
Còn hiệu lực
Thông tư 157/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự
Còn hiệu lực
Thông tư 159/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 160/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 161/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 35/2017/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 162/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 163/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 204/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Yersin
Còn hiệu lực
Thông tư 164/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 165/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 261/2016/TT-BTC
Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 192/2016/TT-BTC
Quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển và cấp lý lịch liên tục của tàu biển
Còn hiệu lực
Thông tư 194/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 262/2016/TT-BTC
Quy định chế độ thu, nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải chuyên dùng
Còn hiệu lực
Thông tư 195/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
Còn hiệu lực
Thông tư 263/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 199/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 205/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 206/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan các Vườn quốc gia Bạch Mã, Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Yokdon, Cát Tiên
Còn hiệu lực
Thông tư 264/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 207/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 269/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin
Còn hiệu lực
Thông tư 211/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả
Còn hiệu lực
Thông tư 214/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Còn hiệu lực
Thông tư 214/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Còn hiệu lực
Thông tư 271/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán
Còn hiệu lực
Thông tư 216/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 217/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cá nhân
Còn hiệu lực
Thông tư 218/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Còn hiệu lực
Thông tư 220/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư
Còn hiệu lực
Thông tư 222/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 223/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 275/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ
Còn hiệu lực
Thông tư 224/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên
Còn hiệu lực
Thông tư 226/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực
Còn hiệu lực
Thông tư 281/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch
Còn hiệu lực
Thông tư 285/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 232/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch
Còn hiệu lực
Thông tư 246/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
Còn hiệu lực
Thông tư 247/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
Còn hiệu lực
Thông tư 248/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 286/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 249/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Còn hiệu lực
Thông tư 287/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 289/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 257/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 290/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng
Còn hiệu lực
Thông tư 259/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 260/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
Còn hiệu lực
Thông tư 294/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 15/2017/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 17/2017/TT-BTC
Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2017/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 59/2017/TT-BTC
Quy định mửc thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy phép xử lý chat thải nguy hại
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 61/2017/TT-BTC
Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 62/2017/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 74/2017/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2017/QĐ-TTg
Quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức phi chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 58/2017/TT-BTC
Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 89/2017/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lực
Nghị định 89/2017/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lực
Thông tư 72/2017/TT-BTC
Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 73/2017/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 85/2017/TT-BTC
Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 81/2017/TT-BTC
Quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu
Còn hiệu lực
Thông tư 80/2017/TT-BTC
Hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 82/2017/TT-BTC
Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 88/2017/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 77/2017/TT-BTC
Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 117/2017/NĐ-CP
Quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 111/2017/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên
Còn hiệu lực
Thông tư 99/2017/TT-BTC
Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2018
Còn hiệu lực
Thông tư 106/2017/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2015/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 38/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 54/2017/QH14
Về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 49/2017/QH14
Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
Còn hiệu lực
Nghị quyết 50/2017/QH14
Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018
Còn hiệu lực
Thông tư 132/2017/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
Còn hiệu lực
Thông tư 121/2017/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
Còn hiệu lực
Thông tư 131/2017/TT-BTC
Thông tư số 131 /2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 315/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 126/2017/TT-BTC
Về chế độ báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 129/2017/TT-BTC
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lực
Nghị định 139/2017/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 137/2017/TT-BTC
Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 08/2018/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lỷ và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2018/TT-BTC
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Còn hiệu lực
Nghị định 04/2018/NĐ-CP
Quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ cao Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Nghị định 58/2018/NĐ-CP
Về bảo hiểm nông nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2018/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư
Còn hiệu lực
Nghị định 34/2018/NĐ-CP
Về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 62/2018/NĐ-CP
Quy định về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2018/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kỳ thi Vật lý Châu Á lần thứ 19 năm 2018 tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 46/2018/TT-BTC
Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật tiếp cận thông tin
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 52/2018/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 91/2018/NĐ-CP
Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 92/2018/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ.
Còn hiệu lực
Nghị định 93/2018/NĐ-CP
Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương
Còn hiệu lực
Nghị định 94/2018/NĐ-CP
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
Còn hiệu lực
Nghị định 95/2018/NĐ-CP
Quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 97/2018/NĐ-CP
Về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 35/2018/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện
Còn hiệu lực
Nghị định 77/2018/NĐ-CP
Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
Còn hiệu lực
Quyết định 16/2018/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 70/2018/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Nghị định 104/2018/NĐ-CP
Hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Nghị định 57/2018/NĐ-CP
Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Còn hiệu lực
Nghị định 38/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
Còn hiệu lực
Thông tư 69/2017/TT-BTC
Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Còn hiệu lực
Nghị định 103/2018/NĐ-CP
Quy định về cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
Nghị định 103/2018/NĐ-CP
Quy định về cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
Nghị định 132/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 165/2017/NĐ-CP
Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 49/2018/QĐ-TTg
Thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2019/QĐ-TTg
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 08/2019/NĐ-CP
Quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 109/2018/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ
Còn hiệu lực
Thông tư 73/2018/TT-BTC
Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị định 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 39/2019/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Thông tư 91/2018/TT-BTC
Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
Còn hiệu lực
Thông tư 23/2019/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Còn hiệu lực
Thông tư 112/2018/TT-BTC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 174/2015/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Còn hiệu lực
Thông tư 28/2019/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 63/2018/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản Iý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 62/2018/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2019/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2018/TT-BTC
Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2019/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 71/2018/TT-BTC
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 84/2018/TT-BTC
Quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 85/2018/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
Hết hiệu lực một phần
Luật 43/2019/QH14
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2019/TT-BQP
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Còn hiệu lực
Thông tư 89/2018/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 91/2012/TT-BTC ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của các Ban Chỉ đạo Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
Còn hiệu lực
Thông tư 97/2018/TT-BTC
Huớng dẫn lập, quản lỷ, sử dụng kinh phí về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Thông tư 100/2018/TT-BTC
Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Gỉảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Thông tư 104/2018/TT-BTC
Quy định thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động trong hoạt động kiểm ngư
Còn hiệu lực
Thông tư 119/2018/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2019
Còn hiệu lực
Thông tư 121/2018/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hỉện công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng
Còn hiệu lực
Thông tư 131/2018/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 133/2018/TT-BTC
Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 63/2019/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 23/2018/TT-BCT
Quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngành công thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 01/2018/TT-BTTTT
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2018/TT-BTTTT
Ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 67/2019/NĐ-CP
Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 69/2019/NĐ-CP
Quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Còn hiệu lực
Nghị định 73/2019/NĐ-CP
Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 03/2019/TT-BTC
Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến
Còn hiệu lực
Nghị định 78/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 32/2019/QĐ-TTg
Về một số chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 74/2019/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 86/2020/TT-BTC
Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2019/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký đoanh nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 53/2019/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 59/2019/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân
Còn hiệu lực
Thông tư 57/2019/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2019/TT-BTC
Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lực
Thông tư 38/2019/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 63/2019/TT-BTC
Hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lỷ, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hảỉ
Còn hiệu lực
Thông tư 45/2019/TT-BTC
Quy đinh quản lý tài chính thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025"
Còn hiệu lực
Thông tư 51/2019/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 67/2019/TT-BTC
Quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 75/2019/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 84/2019/TT-BTC
Quy định nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và nộỉ dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chinh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2020/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quản lý và giám sát hoạt động bảo hiểm
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2020/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện việc sử dụng các khoản kinh phí liên quan đến hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển do Bộ Giao thông vận tải quản lý kết hợp thu hồi sản phẩm
Còn hiệu lực
Quyết định 37/2019/QĐ-TTg
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai
Còn hiệu lực
Nghị định 09/2020/NĐ-CP
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 11/2020/NĐ-CP
Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 12/2020/NĐ-CP
Về ngưng hiệu lực thi hành Điều 63, điểm c khoản 1 Điều 64, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 65 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2020/TT-BTTTT
Ban hàng Định mức đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu
Còn hiệu lực
Nghị định 56/2020/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 19/2020/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2020/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật
Còn hiệu lực
Nghị định 53/2020/NĐ-CP
Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 17/2020/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 53/2020/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện việc giám sát, gỉáo dục người dưới 18 tuôi phạm tội được miễn trách nhỉệm hình sự
Còn hiệu lực
Thông tư 55/2020/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài diện Hiệp định học tập tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 58/2020/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Còn hiệu lực
Thông tư 59/2020/TT-BTC
Huớng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý
Còn hiệu lực
Thông tư 63/2020/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp
Còn hiệu lực
Nghị quyết 974/2020/UBTVQH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 324/2014/TT-BTC
Quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 49/2019/TT-BGTVT
Hướng dẫn quy trình, hồ sơ thanh quyết toán, thủ tục hỗ trợ giá cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, nhiệm vụ an sinh xã hội
Còn hiệu lực
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 11/2020/QĐ-TTg
Về chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Thông tư 68/2020/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều
Còn hiệu lực
Nghị định 94/2020/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 23/2020/QĐ-TTg
Quy định việc điều chuyển, tiếp nhận vốn, tài sản và hoàn trả vốn đối với các dự án thành phần thuộc Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2020/QĐ-TTg
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 ngày 8 tháng 7 năm 2020 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc , tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lực
Quyết định 40/2017/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Tần số vô tuyến điện
Còn hiệu lực
Thông tư 09/2020/TT-BTTTT
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 105/2020/NĐ-CP
Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
Còn hiệu lực
Nghị định 116/2020/NĐ-CP
Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm
Còn hiệu lực
Thông tư 60/2017/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ
Còn hiệu lực
Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14
Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 92/2020/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Còn hiệu lực
Thông tư 82/2020/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc công trình viễn thông
Còn hiệu lực
Thông tư 85/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lỷ, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 107/2020/TT-BTC
Hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phỉếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 109/2020/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2021
Còn hiệu lực
Thông tư 106/2020/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 113/2020/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Nghị định 147/2020/NĐ-CP
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Còn hiệu lực
Nghị định 141/2020/NĐ-CP
Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
Còn hiệu lực
Thông tư 14/2020/TT-BKHĐT
Hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Thông tư 40/2020/TT-BTTTT
Quy định tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2020/TT-BTTTT
Ban hành Thông tư quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị định 26/2021/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2021/QĐ-TTg
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 120/2020/QH14
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 344/2016/TT-BTC
Quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 39/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 133/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 65/2021/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 20/2021/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 10/2021/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn nội dung đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện nhiệm vụ “Phát triển sản xuất giống” theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 11/2021/TT-BGTVT
Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 81/2021/NĐ-CP
Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 30/2021/QĐ-TTg
Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022
Còn hiệu lực
Thông tư 89/2021/TT-BTC
Quy định quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 56/2021/TT-BTC
Hướng dẫn nội dung chi, mức chi, cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 69/2021/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 99/2021/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 85/2021/TT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung về thu, nộp khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 35/2021/TT-BTC
Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Còn hiệu lực
Thông tư 92/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 94/2018/TT-BTC ngày 5 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 29/2021/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 41/2021/TT-BTC
Hướng dẫn về tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và kế toán, quyết toán, công khai tài chính Quỹ vắc-xin phòng COVID-19 Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 48/2021/TT-BTC
Hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 50/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 54/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
Còn hiệu lực
Thông tư 55/2021/TT-BTC
Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 59/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 và Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2021/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024
Còn hiệu lực
Thông tư 63/2021/TT-BTC
Quy định lập, quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; trong quá trình thẩm định hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; trong quá trình điều tra các vụ việc cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh
Còn hiệu lực
Thông tư 64/2021/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Thông tư 67/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm
Còn hiệu lực
Thông tư 72/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 76/2021/TT-BTC
Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 79/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 80/2021/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 83/2021/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 94/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 95/2021/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025"
Còn hiệu lực
Nghị định 16/2021/NĐ-CP
Quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án
Còn hiệu lực
Nghị định 28/2021/NĐ-CP
Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Còn hiệu lực
Nghị định 45/2021/NĐ-CP
Về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 46/2021/NĐ-CP
Về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 60/2021/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 79/2021/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 111/2021/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 93/2021/NĐ-CP
Về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bênh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bênh hiểm nghèo
Còn hiệu lực
Thông tư 107/2021/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ Phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 109/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 112/2021/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thủy sản
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 11/2021/QĐ-TTg
Về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 122/2021/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022
Còn hiệu lực
Thông tư 128/2021/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2021/QĐ-TTg
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 03/2022/QĐ-TTg
Về tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 27/2022/NĐ-CP
Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 114/2021/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 31/2022/NĐ-CP
VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHOẢN VAY CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH
Còn hiệu lực
Nghị định 148/2021/NĐ-CP
Về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chệnh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 07/2022/QĐ-TTg
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 25/2021/QH15
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 24/2021/QH15
Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2022/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2030
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2022/TT-BTC
Hướng dẫn nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá và hỗ trợ phát triển du lịch của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2022/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ của giáo dục đại học giai đoạn 2020-2025
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2022/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2022/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 37/2022/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 38/2022/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 36/2022/NĐ-CP
Về hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn cho vay, cấp bù lãi suất và phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lực
Nghị định 40/2022/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2022/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2022/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 23/2022/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 23/2022/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2022/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán
Còn hiệu lực
Thông tư 51/2022/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 48/2022/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 33/2022/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 44/2022/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 58/2022/TT-BTC
Quy định nội dung và mức chi thực hiện một số hoạt động của Chương trình "Đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư"
Còn hiệu lực
Thông tư 43/2022/TT-BTC
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2022/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023 - 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 62/2022/TT-BTC
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 57/2022/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2022/TT-
Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2022/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2021/QH15
Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lực
Quyết định 21/2022/QĐ-TTg
Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Nghị định 66/2021/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 84/2022/NĐ-CP
Về việc thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ Bảo tồn di sản Huế
Còn hiệu lực
Thông tư 04/2022/TT-BKHCN
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; xây dựng quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 85/2022/NĐ-CP
Về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
Còn hiệu lực
Thông tư 75/2022/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 74/2022/TT-BTC
Quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Thông tư 324/2016/TT-BTC
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 71/2022/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Thông tư 78/2022/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2023
Còn hiệu lực
Thông tư 80/2022/TT-BTC
Hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư
Còn hiệu lực
Thông tư 82/2022/TT-BTC
Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lực
Nghị định 80/2021/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Nghị quyết 55/2022/QH15
Thí điểm cơ chế chính sách đặc thù phát triển Khánh Hòa
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2022/QĐ-TTg
Phân cấp thực hiện các dự án, dự án thành phần đầu tư các đoạn tuyến đường bộ cao tốc theo hình thức đầu tư công thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2023/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 16/2022/QĐ-TTg
Về cơ chế hỗ trợ chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thu không đủ chi do tác động của dịch COVID-19
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
Còn hiệu lực
Thông tư 09/2023/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2023/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 133/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2023/TT-BTC
Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, bù trừ số tiền nộp phạt chênh lệch, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2023/TT-BGTVT
Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2023/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 115/2021/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
Còn hiệu lực
Nghị định 37/2023/NĐ-CP
Về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Còn hiệu lực
Nghị định 11/2023/NĐ-CP
Về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
Còn hiệu lực
Thông tư 28/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Còn hiệu lực
Thông tư 31/2023/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường
Còn hiệu lực
Thông tư 32/2023/TT-BTC
Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 35/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch
Còn hiệu lực
Nghị định 27/2023/NĐ-CP
Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Còn hiệu lực
Thông tư 36/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Còn hiệu lực
Thông tư 39/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 40/2023/TT-BTC
Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Còn hiệu lực
Thông tư 41/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
Còn hiệu lực
Thông tư 38/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2023/TT-BTC
Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 51/2023/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024 - 2026
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2023/TT-BKHCN
Hướng dẫn xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2023/TT-BKHCN
Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 39/2023/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 73/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 24/2023/TT-BCT
Quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Công Thương
Còn hiệu lực
Thông tư 56/2023/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật , chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL
Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 37/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 52/2023/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 55/2023/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 59/2023/TT-BTC
Thu phí trong lĩnh vực y tế
Còn hiệu lực
Thông tư 60/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 61/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
Còn hiệu lực
Thông tư 62/2023/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 65/2023/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường
Còn hiệu lực
Nghị định 82/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 83/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán
Còn hiệu lực
Nghị định 90/2023/NĐ-CP
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 75/2023/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 76/2023/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2024/TT-BTC
Bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Nghị định 10/2024/NĐ-CP
Quy định về khu công nghệ cao
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 13/2024/TT-BTC
Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập tự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
Còn hiệu lực
Thông tư 09/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Còn hiệu lực
Thông tư 11/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2024/TT-BTC
Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 09/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Nghị định 11/2024/NĐ-CP
Quy định lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2024/QĐ-TTg
Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện
Còn hiệu lực
Nghị định 04/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị định 20/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 13/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
Còn hiệu lực
Thông tư 124/2021/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 52/2024/NĐ-CP
Quy định về thanh toán không dung tiền mặt
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 57/2024/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 40/2024/TT-BTC
Hướng dẫn phương thức thanh toán một số khoản chi từ ngân sách nhà nước cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài theo các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài
Còn hiệu lực
Nghị định 51/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Nghị định 45/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Còn hiệu lực
Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 58/2024/NĐ-CP
Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị định 60/2024/NĐ-CP
Về phát triển và quản lý chợ
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2023/QĐ-TTg
Về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị định 82/2024/NĐ-CP
Sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 73/2019/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 48/2024/TT-BTC
Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện
Còn hiệu lực
Thông tư 50/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lực
Quyết định 44/2017/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2017/QĐ-TTg
Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Viễn thông
Còn hiệu lực
Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 51/2024/TT-BTC
Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
Còn hiệu lực
Thông tư 56/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2024/QĐ-TTg
Về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ
Còn hiệu lực
Thông tư 64/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Còn hiệu lực
Thông tư 65/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
Nghị định 106/2024/NĐ-CP
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Còn hiệu lực
Thông tư 85/2025/TT-BTC
Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lực
Nghị định 126/2024/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Còn hiệu lực
Thông tư 87/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lực
Nghị định 127/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
Còn hiệu lực
Thông tư 70/2024/TT-BTC
Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 72/2024/TT-BTC
Hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Còn hiệu lực
Thông tư 73/2024/TT-BTC
Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 21/2024/QĐ-TTg
Về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 153/2024/NĐ-CP
Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 75/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 77/2024/TT-BTC
Bãi bỏ Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 80/2024/TT-BTC
Hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
Còn hiệu lực
Thông tư 82/2024/TT-BTC
Hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Còn hiệu lực
Thông tư 84/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 và Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 104/2024/NĐ-CP
Quy định về Quỹ phát triển đất
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 134/2024/NĐ-CP
Về chính sách tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua Cảng biển Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực
Nghị định 138/2024/NĐ-CP
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
Còn hiệu lực
Nghị định 130/2024/NĐ-CP
Quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
Còn hiệu lực
Nghị quyết 162/2024/QH15
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 76/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lực
Nghị định 09/2025/NĐ-CP
Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
Còn hiệu lực
Thông tư 88/2024/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 92/2024/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Còn hiệu lực
Thông tư 93/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTC ngày 14 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lực
Thông tư 94/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 1 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường
Còn hiệu lực
Thông tư 97/2024/TT-BTC
Bãi bỏ Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 343/2016/TTBTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Thông tư 04/2025/TT-BTC
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 49/2024/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027
Còn hiệu lực
Nghị định 14/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị định 176/2024/NĐ-CP
Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Luật 44/2024/QH15
Luật Dược sửa đổi 2024 số 44/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 60/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm
Còn hiệu lực
Nghị định 05/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 09/2025/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện "Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân kinh doanh bền vững giai đoạn 2022 - 2025" ban hành kèm theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 12/2025/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
Còn hiệu lực
Nghị định 64/2025/NĐ-CP
Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lực
Nghị quyết 196/2025/QH15
Về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tưcông nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 06/2025/QĐ-TTg
Quy định về việc đặt hàng giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với cơ sở in, đúc tiền để in tiền giấy, sản xuất tiền kim loại
Còn hiệu lực
Nghị quyết 191/2025/QH15
Về chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ giai đoạn 2024 - 2026 của Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; một số cơ chế, giải pháp cấp bách cần thiết để triển khai dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới Trụ sở làm việc cơ quan Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị định 97/2025/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách ưuđãi đối vớiTrung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị định 98/2025/NĐ-CP
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nângcấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong cácdự án đã đầu tư xây dựngvà các nhiệm vụ cần thiết khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2025/TT-BTC
Bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2025/TT-BTC
Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2025/TT-BTC
Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 111/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 28/2025/TT-BTC
Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 200/2025/QH151
Về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài) năm 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 23/2025/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Nghị định 149/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 116/2025/NĐ-CP
Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
Còn hiệu lực
Nghị quyết 200/2025/QH15
Về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài) năm 2025
Còn hiệu lực
Thông tư 37/2025/TT-BTC
Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2025/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lực
Nghị quyết 37/2023/UBTVQH15
Quy định việc các cơ quan thanh tra được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 45/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại và Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 54/2025/TT-BTC
Quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Còn hiệu lực
Thông tư 55/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bố và phí sử dụng mã, số viễn thông
Còn hiệu lực
Thông tư 56/2025/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
Còn hiệu lực
Thông tư 66/2025/TT-BTC
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 70/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
Còn hiệu lực
Nghị định 160/2025/NĐ-CP
Quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị định 204/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng
Còn hiệu lực
Nghị định 162/2025/NĐ-CP
Hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lực
Nghị định 205/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Còn hiệu lực
Thông tư 81/2025/TT-BTC
Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 86/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2025/QĐ-TTg
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 302/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 100/2025/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lực
Thông tư 109/2025/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
Còn hiệu lực
Nghị định 339/2025/NĐ-CP
Quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền.
Còn hiệu lực
Thông tư 147/2025/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lực
Nghị định 242/2025/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 313/2025/NĐ-CP
Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 95/2025/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý
Còn hiệu lực
Thông tư 69/2003/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi16 văn bản
Thông tư 109/2016/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 84/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà đối với các khoản thuế và thu nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 91/2016/TT-BTC
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị định 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 141/2016/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 138/2016/TT-BTC
Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 140/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 47/2016/QĐ-TTg
Về thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư theo quy định tại Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lực
Nghị định 144/2016/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 24/2016/NĐ-CP
Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 206/2015/TT-BTC
Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2016/QĐ-TTg
Quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả
Còn hiệu lực
Thông tư 77/2017/TT-BTC
Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 94/2018/NĐ-CP
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
Còn hiệu lực
Nghị quyết 98/2023/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực một phần
Văn bản hướng dẫn1 văn bản
Thông tư 104/2018/TT-BTC
Quy định thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động trong hoạt động kiểm ngư
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi2 văn bản
Luật 59/2020/QH14
Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị thay thế bởi1 văn bản
Luật 89/2025/QH15
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
14/2026/QH16Luật
13/2026/QH16Luật
15/2026/QH16Luật
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nướcQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
10/2026/QH16Luật