Quyết định 65/2002/QÐ-BTC

Của bộ trưởng bộ tài chính về việc bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
65/2002/QÐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/05/2002
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
07/06/2002

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bãi bỏ1 văn bản
Quyết định 71/2001/QĐ-BTC
Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH
_______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65/2002/QĐ/BTC NGÀY 22 THÁNG 05 NĂM 2002 VỀ VIỆC BỎ QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CLINKER NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ đề nghị của Ban Vật giá Chính phủ tại công văn số 353/BVGCP-TLSX ngày 10/05/2002; của Bộ Xây dựng tại công văn số 660BXD/KH-TK ngày 06/05/2002 và của Tổng Công ty xi măng Việt nam tại công văn số 635/XMVN-KH ngày 03/05/2002 đề nghị bỏ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Bãi bỏ tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker thuộc mã số 2523.10.00 quy định tại Quyết định số 71/2001/QĐ/BTC ngày 27/07/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Văn phòng TW Đảng

- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước

- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án

nhân dân tối cao

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vịtrực thuộc Bộ Tài chính

- Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam

- Lưu: VP (HC, TH)

TCT (HC, NV3)

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất