Nghị định 15-CP

Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Nghị địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
15-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
02/03/1993
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
02/03/1993

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Thay thế cho1 văn bản
Nghị định 196-HĐBT
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ
Chưa có trên Cẩm Nang Pháp Luật
Văn bản căn cứ1 văn bản
Luật Không số
Luật Tổ chức Chính phủ số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan187 văn bản
Nghị định 96/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 95/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
Còn hiệu lực
Nghị định 82/CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 65-CP
Về việc tổ chức lại Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị định 50-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 39-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
Còn hiệu lực
Nghị định 37-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Ban Tôn giáo của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 22-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 446-BYT/QĐ
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong lĩnh vực y, dược
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 25-TC/TCĐN
Về việc bãi bỏ một số Thông tư hướng dẫn của Bộ
Còn hiệu lực
Quyết định 91-BXD/ĐT
Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định
Quyết định số 174 tc/qđ/tccb Về việc bổ nhiệm Trưởng phòng
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 213 TC/QÐ/TCCB Về việc giao nhiệm vụ cho cán bộ
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 197 TC/QÐ/TCCB Về việc điều động và bổ nhiệm Phó Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng cán bộ tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 71/1999/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi Ðiều 3 Quyết định số 194/1998/QÐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2000/QÐ-BTC
Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ
Còn hiệu lực
Quyết định 47/2000/QÐ-BTC
Về việc bãi bỏ khoản thu lệ phí cấp các loại giấy phép trái với quy định của Luật Doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1296-TC/QÐ/CÐKT
Về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Còn hiệu lực
Quyết định 297/1998/QÐ/BTC
Về việc ban hành tem và việc in ấn, quản lý tem hàng nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 40/1999/QÐ-BTC
Về việc ban hành tem và việc in ấn, quản lý sử dụng tem hàng nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 07/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành quy định thay thế tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu bằng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng mẫu CTT52
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2000/QÐ-BTC
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 1124/1998/QÐ/BTC
Về việc ban hành tem và việc in ấn, quản lý, sử dụng tem hàng nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 30/2001/QÐ-BTC
Về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế
Còn hiệu lực
Quyết định 151/2000/QÐ-BTC
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng nhóm 2917 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Thông tư 166/2000/QÐ-BTC
Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số máy móc, thiết bị, phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò
Còn hiệu lực
Quyết định 180/2000/QÐ-BTC
Ban hành mức thu phí đối với xe máy qua cầu mỹ thuận quốc lộ 1a
Còn hiệu lực
Quyết định 04/1999/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng bóng đèn hình ti vi
Còn hiệu lực
Quyết định 185/2000/QÐ-BTC
Ban hành chế độ thông tin báo cáo trong cơ quan bộ tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 193/2000/QÐ-BTC
Về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 204/2000/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 102/2000/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành mức thu phí cầu tiên cựu - Quốc lộ 10
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2001/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 38/1999/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 218/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành chế độ lưu trữ tài liệu kế toán
Còn hiệu lực
Quyết định 219/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kiểm toán việt nam (đợt 2)
Còn hiệu lực
Quyết định 74/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành mức thu phí cầu Mỹ thuận - quốc lộ 1a
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2001/QÐ-BTC
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2001/QÐ-BTC ngày 25/5/2001 ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp Nhà nước có số nợ lớn
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 112 tc/qđ/tccb V/v bổ nhiệm cán bộ
Còn hiệu lực
Quyết định 46/2002/QÐ-BTC
Danh sách giám sát nợ các doanh nghiệp có số nợ lớn
Còn hiệu lực
Quyết định 49/2002/QÐ-BTC
Về việc thành lập Tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí
Còn hiệu lực
Quyết định 72/2001/QÐ-BTC
Của bộ tài chính về việc sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 71 TC/QÐ/TCCB Về việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Cục đầu tư phát triển
Còn hiệu lực
Quyết định 09/2001/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 109/2001/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi điểm 1 Ðiều 2 Quyết định số 130/1999/QÐ-BTC ngày 1/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 18 từ km 35 đến km 91 (trạm thu phí tại Km 58)
Còn hiệu lực
Quyết định 147/2001/QÐ-BTC
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 101/1999/QÐ-BTC ngày 28/8/199 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan HCSN, DNNN
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2001/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất của mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2002/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 143/2001/QÐ-BTC
Về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (đợt 3)
Còn hiệu lực
Quyết định 37/2002/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 34/2001/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế, thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 113/2001/QÐ/BTC
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng khô dầu trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 11/1999/QÐ-BTC
Về việc đổi tên một số phòng thuộc Tổng cục Thuế
Còn hiệu lực
Quyết định 45/2002/QÐ-BTC
Về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 66/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa cuả phụ tùng xe hai bánh gắn máy
Còn hiệu lực
Quyết định 59/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 65/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 23/2001/QÐ-BTC
Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2001/QÐ-BTC
Về việc ban hành Quy chế báo cáo công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Còn hiệu lực
Quyết định 115/2001/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuôc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 97/2001/QÐ/BTC
Về việc ban hành Quy chế phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc giá hỗ trợ việc làm
Còn hiệu lực
Quyết định 68/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu hồ trên quốc lộ 38
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí sử dụng cầu tân đệ trên quốc lộ 10
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2000/QÐ/BTC
Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
Còn hiệu lực
Quyết định 39/1999/QÐ-BTC
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 14 km 352 - km 402 đoạn Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ
Còn hiệu lực
Quyết định 116/2001/QÐ-BTC
Về việc bổ sung, sửa đổi mức thuế suất thuế NK ưu đãi theo chính sách ưu đãi thuế mặt hàng xe máyquy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QÐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 19 TC/QÐ/TVQT Về việc giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 10/2002/QDD-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2002/QÐ-BTC
Về việc tạm thời ban hành mức thu phí sử dụng cầu phả lại trên quốc lộ 18
Còn hiệu lực
Quyết định 47/2001/QÐ-BTC
Ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp nhà nước có số nợ lớn
Còn hiệu lực
Quyết định 307/1997/QĐ-NH2
Ban hành quy định ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ liên quan đến thanh toán
Còn hiệu lực
Quyết định 21/1999/QÐ-BTC
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Diên Phú Km 1453 tỉnh Khánh Hoà
Còn hiệu lực
Quyết định 654-TTg
Quyết định số 301 TC/QÐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc chuyển xếp lương công chức, viên chức thuộc Tổng cục Ðầu tư phát triển
Còn hiệu lực
Quyết định 191/HĐBT
Quyết định số 331 TC/QÐ/TCCB Về việc bổ nhiệm Thanh tra viên (cấp I)
Còn hiệu lực
Quyết định 131/2002/QÐ-BTC
V/v sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hộ kinh doanh
Còn hiệu lực
Quyết định 132/2002/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 89/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng quốc lộ 20 tại trạm thu phí km 51 + 940 định quán - Ðồng Nai từ Km 0 đến km 128 và tại trạm thu phí km 203 + 500 Ðức trọng - lâm đồng từ km 129 đến km 232.
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2002/QÐ-BTC
Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002 - 2005
Còn hiệu lực
Quyết định 135/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 136/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính V/v sửa đổi mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 178-CP
Quyết định số 102 tc/qđ/tccb V/v gia hạn thời gian học tập tại Mỹ
Còn hiệu lực
Quyết định 187-CP
Quyết định số 214 TC/QÐ/TCCB Về việc thôi giữ chức vụ của cán bộ
Còn hiệu lực
Quyết định 109/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 130/2002/QÐ-BTC
Của bộ trưởng bộ tài chính về việc bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng thuộc nhóm 2523 vào danh mục hàng hoá và thuế suất của việt nam để thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (cept) của các nước asean cho năm 2003
Còn hiệu lực
Quyết định 104/2002/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đaĩ
Còn hiệu lực
Quyết định 131/2000/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2711 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 178-CP
Quyết định số 119 tc/qđ/tccb V/v bổ nhiệm Ban Giám hiệu Trường ÐHTCKT HN
Còn hiệu lực
Quyết định 75/2002/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng vàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 141/2002/QÐ-BTC
Của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.
Còn hiệu lực
Quyết định 78/1999/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 1006 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 252-TC/TCÐN
Về việc bãi bỏ một số thông tư hướng dẫn của bộ
Còn hiệu lực
Quyết định 61/2000/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thúe nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 79/1999/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 22/1999/QÐ-BTC
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Cam Thịnh Km 1517 tỉnh Khánh Hoà
Còn hiệu lực
Quyết định 178-CP
Quyết định số 198 TC/QÐ/TCCB Về việc điều động và bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng cán bộ tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 178-CP
Quyết định số 236 tc/qđ/tccb V/v cử công chức đi học nước ngoài
Còn hiệu lực
Quyết định 14/1999/QÐ/BTC
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường Quốc lộ 1A trạm Bừn Lức Km 1933 tỉnh Long An
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2000/QÐ-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 178-CP
Quyết định số 154 TC/QÐ/TCCB Về việc thành lập Chi cục Ðầu tư phát triển khu vực trực thuộc Cục Ðầu tư phát triển
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 200 TC/QÐ/TCCB Về việc cử đoàn cán bộ đi công tác tại Hàn Quốc
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 237 tc/qđ/tccb V/v cử cán bộ đi học tập dài hạn ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 128 tc/qđ/tccb V/v bổ nhiệm Phó Giám đốc Công ty Kiểm toán Ðà nẵng
Còn hiệu lực
Quyết định
Quyết định số 120 tc/qđ/tccb V/v cử cán bộ Bảo việt đi công tác tại London
Còn hiệu lực
Quyết định 332/TC/QÐ/TCCB
Về việc thành lập Phòng Chính trị trực thuộc Trường Ðại học Tài chính Kế toán Hà nội.
Còn hiệu lực
Quyết định 120/1999/QÐ-BTC
Ban hành và công bố 4chuẩn mực kiểm toán việt nam
Còn hiệu lực
Quyết định 609-TC/QÐ/TCCB
Về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê Trung ương
Còn hiệu lực
Quyết định 568/1998/QÐ/BTC
Về việc tạm thời không thu thuế lợi tức bổ sung đối với cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 935/QĐ-TC
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Tư pháp.
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1068/QĐ-TĐC
Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 62-TC-KHCNMT
Hướng quản lý ngân sách của Ngành khoa học, công nghệ và môi trường
Còn hiệu lực
Quyết định 196-NH14/QĐ
Về việc ban hành "Quy chế và nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng"
Còn hiệu lực
Quyết định 533/LĐTBXH-QĐ
Về việc in phát hành và quản lý sổ lao động
Còn hiệu lực
Quyết định 259-QĐ/NH6
Về việc ban hành "Quy chế về nhận bảo quản tài sản quý hiếm"
Còn hiệu lực
Quyết định 185-QĐ/NH5
Về việc ban hành "Quy chế dịch vụ cầm cố"
Còn hiệu lực
Quyết định 174/QĐ-NH5
Bổ sung, sửa đổi về nội dung phạm vi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 23/QĐ-NH14
Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 22/QĐ-NH1
Ban hành "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1127-BXD/QLN
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị
Còn hiệu lực
Quyết định 252/PCVT
Ban hành Quy định về Tổ chức Hoa tiêu Hàng hải, tiêu chuẩn thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn Hoa tiêu Hàng hải Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 347/QĐ-TCCB-LĐ
Thành lập Ban quản lý Dự án khôi phục các cầu trên tuyến đường sắt Hà Nội-Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Quyết định 337/KHĐT
Giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị xây dựng các công trình trên các đảo và vùng biển đông và hải đảo
Còn hiệu lực
Quyết định 384-QĐ/TCCB-LĐ
Thành lập Trạm Lâm quản và Thu phí cầu-đường Thăng Long-Nội Bài
Còn hiệu lực
Quyết định 380/BVN
Ban hành bản Quy chế quản lý, sử dụng và bảo vệ đường Thăng Long-Nội Bài
Còn hiệu lực
Quyết định 449/BVN
Về việc quy định cầu Bắc Luân thuộc quốc lộ 4B
Còn hiệu lực
Quyết định 561-QĐ/TCCB-LĐ
Thành lập Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông
Còn hiệu lực
Quyết định 15-CP
Quyết định số 133QĐ/TCCB-LĐ Công nhận "Xí nghiệp cung ứng vật tư-xây dựng" trực thuộc Công ty Kiến trúc I thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 3329/QĐ/ĐBVN
Về việc quy định đường LTL.50 (cũ) là quốc lộ
Còn hiệu lực
Nghị định 181-CP
Về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 654-TTg
Về việc thực hiện nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi vốn đầu tư phát triển của Nhà nước tại Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Nghị định 188-CP
Về việc thành lập Học viện Quốc phòng
Còn hiệu lực
Nghị định 187-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 86-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 692-TTg
Về việc thành lập tổ chức trực thuộc Đài truyền hình Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 641-TTg
Về việc chuyển sang hệ bán công và nâng cấp thành trường cao đẳng Trường Trung học Marketing
Còn hiệu lực
Quyết định 616-TTg
Về việc thành lập Trường Đại học Dân lập Ngoại ngữ - Tin học thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Quyết định 534-TTg
Về việc thành lập Trường Đại học Dân lập Đông Đô
Còn hiệu lực
Quyết định 56/1999/QĐ-NHNN2
Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 237/1999/QĐ-NHNN8
Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ngân hàng nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 480-TTg
Về việc thành lập Vụ ASEAN
Còn hiệu lực
Quyết định 411-TTg
Về việc thành lập Trường đại học Dân lập Thăng Long
Còn hiệu lực
Quyết định 350-TTg
Về việc thành lập Trường Đại học Dân lập Phương Đông
Còn hiệu lực
Nghị định 63-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ lợi
Còn hiệu lực
Nghị định 62-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 203/TTg
Về việc đổi tên trường Đại học Thương Nghiệp thành trường Đại học Thương Mại
Còn hiệu lực
Nghị định 34/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1379/2001/QĐ-NHNN
Của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng điện thoại trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN
Của Thống đốc ngân hàng Nhà nước "v/v quy định đối tượng và mức thanh toán cước phí điện thoại công vụ trong các đơn vị NHNN"
Còn hiệu lực
Quyết định 236/2002/QĐ-NHNN
Của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Điều 13, khoản 1 Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 237/1999/QĐ-NHNN8 ngày 8/7/1999
Còn hiệu lực
Nghị định 32/CP
Về việc thành lập Đại học Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Nghị định 31/CP
Về việc thành lập Đại học Thái Nguyên
Còn hiệu lực
Nghị định 30/CP
Về việc thành lập Đại học Huế
Còn hiệu lực
Quyết định 60/BXD-VKT
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu xây lắp
Còn hiệu lực
Nghị định 29/CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 45/QĐ-NH1
Về lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng
Còn hiệu lực
Nghị định 22/CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 17/CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp nặng
Còn hiệu lực
Nghị định 8/CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 483-TCCB/QĐ
Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức hành chính trong ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1278/2001/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 218/QĐ-TTr
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Thuỷ lợi
Còn hiệu lực
Quyết định 1151/QĐ-TTr
Ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra của Bộ Giao thông vận tải"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 538/QĐ-KL
Bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, bảo vệ rừng vùng nguyên liệu công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 804/QĐ-KT
Ban hành: -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93); -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93)
Còn hiệu lực
Quyết định 200/QĐ-KT
Ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 - 92)
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 188/QĐ-NH8
Ban hành "Quy định về văn phòng đại diện ngân hàng và công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 86/2000/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế Trường đại học dân lập
Còn hiệu lực
Quyết định 1636/2001/QĐ-BYT
Ban hành Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học
Còn hiệu lực
Quyết định 1636/2001/Q
§-BYT Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 1 sau đại học
Còn hiệu lực
Quyết định 776/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1247/2002/QĐ-BLĐTBXH
Và xã hội về việc ban hành Quy chế khen thưởng về công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia
Còn hiệu lực
Quyết định 558/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc lại, của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 43/2001/QĐ-BGD
Về việc ban hành Chương trình tiểu học
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 692/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc phê duyệt dự án "Chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại tiểu vùng MêKông" do ILO tài trợ
Không còn phù hợp
Quyết định 693/2001/QĐ-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Nhân lực Quốc tế
Còn hiệu lực
Quyết định 635/2000/QĐ-LĐTBXH
Về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng trong các trường, lớp dạy nghề dài hạn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 999/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc Ban hành danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người làm nghề công việc đặc thù của lực lượng Công an Nhân dân có yếu tố độc hại, nguy hiểm
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 821/1999/QĐ-LĐTBXH
Về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp cà phê
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 808/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành Lao động Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 588/1999/QĐ-LĐTBXH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 44/1997/LĐTBXH-QĐ
Về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Còn hiệu lực
Quyết định 15/2001/QĐ-BXD
Về việc ban hành Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 412/2002/QĐ-NHNN
Về việc ban hành mã ngân hàng trong hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Quyết định 935/QĐ-TC
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Tư pháp.
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Chương I:. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  2. Điều 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ) là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh…
  3. Điều 2. Bộ quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vự bằng pháp luật thống nhất trong cả nước có sự phân định trách nhiệm giữa Bộ và Uỷ ban nhâ…
  4. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) là thành viên của Chính phủ, đứng dầu và lãnh đạo Bộ, chịu t…
  5. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Bộ gồm:
  6. Chương 2:. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ ĐỐI VỚI NGÀNH, LĨNH VỰC
  7. Điều 5. Về pháp luật:
  8. Điều 6. Về quy hoạch, kế hoạch:
  9. Điều 7. Về Tài chính:
  10. Điều 8. Về tổ chức và viên chức Nhà nước:
  11. Điều 9. Về quan hệ quốc tế:
  12. Điều 10. Về kiểm tra, thanh tra:
  13. Điều 11. Bộ quản lý lĩnh vực kế hoạch, tài chính, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn nói trên, còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  14. Điều 12. Đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:
  15. Điều 13. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ:
  16. Chương 3:. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BỘ
  17. Điều 14.
  18. Điều 15. Bộ tuân thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ; phải báo cáo, xin chỉ thị của Chính phủ những vấn đề vượt quá q…
  19. Điều 16.
  20. Điều 17.
  21. Điều 18. Bộ trưởng phải sử dụng đúng và đầy đủ quyền hạn của mình để giải quyết mọi vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực.
  22. Điều 19. Bộ phối hợp với tổ chức Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác trong khi thực hiện nhiệm vụ của Bộ; tạo điều kiện để các tổ chức nó…
  23. Chương 4:. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  24. Điều 20. Nghị định này thay thế Nghị định số 196-HĐBT ngày 11 tháng 12 năm 1989 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
  25. Điều 21. Các cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong cả nước được sử dụng nhiệm vụ, quyền hạn tạ…
  26. Điều 22. Bộ trưởng Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

NGHỊ ĐỊNH

Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ tại phiên họp ngày 29 tháng 1 năm 1993;
Để quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với ngành, lĩnh vực;

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ) là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Bộ quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vự bằng pháp luật thống nhất trong cả nước có sự phân định trách nhiệm giữa Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở phân biệt giữa chức năng quản lý Nhà nước của Bộ và hoạt động của các tổ chức kinh doanh, sự nghiệp.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) là thành viên của Chính phủ, đứng dầu và lãnh đạo Bộ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước theo quy định tại chương 4 Luật Tổ chức Chính phủ và được cụ thể hoá tại Nghị định này.

Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng) là người giúp Bộ trưởng, được Bộ trưởng phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Số lượng Thứ trưởng từng Bộ do Bộ trưởng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Bộ gồm:

1. Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

- Các vụ,

- Thanh tra,

- Văn phòng.

Theo quy định riêng của Chính phủ một số Bộ được tổ chức Cục, Tổng cục chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành.

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Chương 2:NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ ĐỐI VỚI NGÀNH, LĨNH VỰC

Điều 5. Về pháp luật:

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy và các chính sách, chế độ về quản lý ngành, lĩnh vực;

2. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, cơ sở và công dân thi hành pháp luật Nhà nước bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực theo pháp luật của các văn bản pháp quy;

3. Ban hành các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc thẩm quyền;

4. Thực hiện việc cấp hoặc thu hồi các loại giấy chứng chỉ, giấy phép thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;

5. Tuyên truyền giáo dục pháp luật.

Điều 6. Về quy hoạch, kế hoạch:

1. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước và tổ chức hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt;

2. Trình Chính phủ phê duyệt các chương trình, dự án về ngành, lĩnh vực và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện;

3. Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt thành lập, giải thể các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;

4. Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt luận chứng kinh tế, kỹ thuật, thiết kế và dự toán các công trình xây dựng, các chương trình, đề tài thuộc ngành, lĩnh vực theo sự phân cấp và quy chế quản lý của Nhà nước;

5. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, hoạt động sự nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực được giao.

Điều 7. Về Tài chính:

1. Phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng trình Chính phủ kế hoạch tài chính toàn ngành hoặc lĩnh vực gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu bao gồm phần do Bộ quản lý và thực hiện, phần do các ngành, địa phương quản lý và thực hiện.

a) Đối với phần kế hoạch tài chính do Bộ trực tiếp quản lý và thực hiện, sau khi được Chính phủ phê duyệt, Bộ trưởng có quyền phân bổ, kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán. Trường hợp cần thiết, trong phạm vi tổng mức thu chi tài chính được duyệt, Bộ trưởng có quyền điều chỉnh chi tiết để thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi mục tiêu kế hoạch đã được duyệt. Việc điều chỉnh này thông báo với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

b) Đối với phần kế hoạch tài chính do các ngành, địa phương quản lý và thực hiện, Bộ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương trình đã được duyệt. Trường hợp cần thiết, Bộ cùng với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước điều chỉnh kế hoạch tài chính đã được duyệt để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra. Nếu việc điều chỉnh làm tăng chi ngân sách và thay đổi mục tiêu đã được duyệt thì phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ quản lý thu nộp thuế và các khoản thu khác cho ngân sách Nhà nước;

3. Tổ chức hạch toán, kế toán, kiểm tra, đánh giá việc bảo toàn vốn, sử dụng vốn và tài sản được Nhà nước giao cho Bộ, các tổ chức sự nghiệp và các doanh nghiệp do Bộ trực tiếp quản lý.

Điều 8. Về tổ chức và viên chức Nhà nước:

1. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức và chức danh tiêu chuẩn viên chức của ngành, lĩnh vực, tổ chức hướng dẫn thực hiện;

2. Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, Tổng cục trưởng (và một số Cục trưởng), Phó Tổng cục trưởng và các chức vụ khác được Chính phủ quy định do Thủ tướng Chính phủ quyết định; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh thanh tra và các chức vụ tương đương.

Bộ trưởng tham khảo ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Bộ đặt tại địa phương;

3. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực; quyết định tuyển dụng, sử dụng khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với viên chức thuộc các tổ chức do Bộ quản lý trực tiếp;

4. Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của người đứng đầu cơ quan quản lý ngành hoặc lĩnh vực trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Giám đốc Sở) sau khi được thoả thuận của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

5. Thoả thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở để Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Đối với Giám đốc Sở quản lý nhiều ngành, thì sau khi trao đổi với các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Trường hợp không nhất trí thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và chịu trách nhiệm;

6. Bộ trưởng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở không theo đúng quy định trong điều này.

Điều 9. Về quan hệ quốc tế:

1. Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế; việc ký kết, tham gia, phê duyệt các Điều ước quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, Điều ước quốc tế theo quy định của Chính phủ;

2. Tham gia đàm phán hoặc đàm phán ký kết với các tổ chức hữu quan của nước ngoài theo sự uỷ quyền bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ;

3. Theo quy định của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ (kể cả viện trợ Chính phủ, viện trợ phi Chính phủ); quản lý việc mời và nội dung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam; tổ chức và cử các đoàn cán bộ Việt Nam ra nước ngoài công tác;

4. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 10. Về kiểm tra, thanh tra:

1. Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân địa phương, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần, các tổ chức xã hội, các công dân và người nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện luật pháp của Nhà nước và các văn bản pháp quy về ngành, lĩnh vực do Bộ ban hành;

2. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách; kết luận các vụ việc đã thanh tra và xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực có quyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định do cơ quan đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách. Nếu cơ quan nhận được kiến nghị không nhất trí thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ trưởng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách.

Bộ trưởng có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản của Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó. Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không nhất trí với quyết định đình chỉ việc thi hành thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ.

3. Chủ trì và tham gia giải quyết các tranh chấp có liên quan đến việc quản lý Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc trách nhiệm của Bộ;

5. Kiểm tra và tạo điều kiện để các Hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực hoạt động tuân theo pháp luật.

Điều 11. Bộ quản lý lĩnh vực kế hoạch, tài chính, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn nói trên, còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của cả nước trình Chính phủ;

2. Xây dựng kế hoạch tài chính quốc gia, kế hoạch cân đối thu, chi ngân sách và dự toán ngân sách Nhà nước (kể cả kế hoạch vay nợ nước ngoài, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản); dự kiến phân bổ và điều chỉnh kế hoạch ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực, địa phương trình Chính phủ;

3. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, ngân sách Nhà nước ở các Bộ, các địa phương;

4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ quốc gia.

Điều 12. Đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

1. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tách, nhập, giải thể hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản đối với các tổ chức sự nghiệp;

2. Quy định nhiệm vụ và cấp kinh phí hoạt động thuộc ngân sách Nhà nước cho các đơn vị theo nhiệm vụ được giao;

3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, sử dụng kinh phí, tài sản được cấp theo đúng mục đích;

4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của các tổ chức sự nghiệp và quản lý đội ngũ viên chức theo quy định của Chính phủ.

Điều 13. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ:

1. Quyết định việc thành lập, giải thể doanh nghiệp;

2. Quy định phương hướng sản xuất kinh doanh;

3. Kiểm tra bảo toàn vốn, sử dụng tài sản và việc chấp hành pháp luật chính sách;

4. Quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp.

Chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ đối với doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Chương 3:CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BỘ

Điều 14.

1. Bộ trình bày trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo của Bộ theo yêu cầu của Quốc hội, trả lời các chất vấn của đại biểu Quốc hội;

2. Khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, và các Uỷ ban của Quốc hội yêu cầu, bộ có trách nhiệm trình bày hoặc cung cấp các tài liệu cần thiết;

3. Bộ có trách nhiệm trả lời các kiến nghị của Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

Điều 15. Bộ tuân thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ; phải báo cáo, xin chỉ thị của Chính phủ những vấn đề vượt quá quyền hạn được giao; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Chính phủ đối với các hoạt động quản lý được Chính phủ giao cho Bộ. Bộ không được chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ lên chính phủ hoặc thủ tướng Chính phủ.

Điều 16.

1. Bộ thực hiện những quy định quản lý Nhà nước thuộc thẩm quyền của các Bộ khác, không ban hành những văn bản trái với quy định của Chính phủ, Thủ Tướng chính phủ hoặc của các Bộ khác;

2. Bộ chủ động bàn bạc với các Bộ để giải quyết những vấn đề quản lý Nhà nước có tính liên ngành. Nếu các Bộ có liên quan không thể thống nhất được, thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Các vấn đề do Bộ trình Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến Bộ khác, phải có ý kiến chính thức của Bộ đó bằng văn bản. Các Bộ được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời không chậm quá 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản, nếu Bộ được hỏi ý kiến không trả lời thì coi như đã đồng ý.

Điều 17.

1. Bộ trình Chính phủ quyết định nội dung quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với ngành, lĩnh vực sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; hướng dẫn và kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện, xã và các đơn vị hành chính tương đương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý;

2. Bộ trưởng phải dành thời gian chỉ đạo, kiểm tra công việc thuộc ngành hoặc lĩnh vực và trực tiếp giải quyết những đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nếu Bộ trưởng uỷ nhiệm cho Thứ trưởng làm việc và giải quyết các đề nghị của địa phương, thì Bộ trưởng phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Thủ tướng được uỷ quyền giải quyết.

Điều 18. Bộ trưởng phải sử dụng đúng và đầy đủ quyền hạn của mình để giải quyết mọi vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực.

Bộ trưởng chỉ uỷ quyền cho Thứ trưởng giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền đó.

Điều 19. Bộ phối hợp với tổ chức Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác trong khi thực hiện nhiệm vụ của Bộ; tạo điều kiện để các tổ chức nói trên hoạt động, tham gia xây dựng chế độ, chính sách có liên quan.

Chương 4:ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Nghị định này thay thế Nghị định số 196-HĐBT ngày 11 tháng 12 năm 1989 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Các Bộ căn cứ Nghị định này xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ để trình Chính phủ ban hành.

Điều 21. Các cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong cả nước được sử dụng nhiệm vụ, quyền hạn tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19 của Nghị định này.

Nghị định này không áp dụng đối với các tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh tế trực thuộc Chính phủ.

Điều 22. Bộ trưởng Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định