Quyết định 66/2002/QÐ-BTC

Của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa cuả phụ tùng xe hai bánh gắn máy

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
66/2002/QÐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/05/2002
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
07/06/2002

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Sửa đổi, bổ sung2 văn bản
Quyết định 1944/1998/QÐ/BTC
về việc ban hành quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí điện tử
Chưa có trên Cẩm Nang Pháp Luật
Quyết định 02/2002/QÐ-BTC
Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số phụ tùng xe 2 bánh gắn máy
Còn hiệu lực
Văn bản căn cứ3 văn bản
Nghị định 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lực
Quyết định 38/2002/QĐ-TTg
Về việc quản lý sản xuất lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản liên quan1 văn bản
Quyết định 66/2002/QD-BTC
The Decision of Minister of Finance on adjusting import tax rates of a number of two-wheeled motorbike accessories, adjusting the frame of localization rates and the localization rate -based preferential import tax rates of two-wheeled motorbike accessories (<font color="red">Content Attached</font>)
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá của phụ tùng xe hai bánh gắn máy

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy ;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 15/TB-VPCP, ngày 25/01/2002 nêu các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp nhập khẩu xe hai bánh gắn máy;

Căn cứ tình hình sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy, tình hình thực hiện nội địa hoá xe máy và phụ tùng xe hai bánh gắn máy;

Sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 09/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

STT

Tên mặt hàng

Thuộc nhóm hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Mức thuế suất (%)

1

Các chi tiết cao su của xe hai bánh gắn máy

4016

40

2

Lò so của xe hai bánh gắn máy

7320

5

3

Chốt của xe hai bánh gắn máy

7318

40

4

Từng dụng cụ hoặc cả bộ dụng cụ, đồ nghề của xe hai bánh gắn máy

8202

8203

8204

8205

8206

40

40

40

40

40

5

Khoá yên và khoá điện của xe hai bánh gắn máy

8301

40

6

Giá bắt ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8302

40

7

Ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8507

50

Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:

Mức tỷ lệ nội địa

hoá (%)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá

(%)

Phụ tùng có

mức thuế NK

ưu đãi 30% (%)

Phụ tùng có

mức thuế Nk

ưu đãi 40%(%)

Phụ tùng có mức thuế NK

ưu đãi 50% (%)

Động cơ

Phụ tùng khác

1- Dưới 20

2- Từ 20 đến 35

3- Trên 35 đến 45

4- Trên 45 đến 55

5- Trên 55 đến 65

6- Trên 65 đến 80

7- Trên 80

30

20

15

10

7

5

3

40

30

20

10

7

5

3

50

30

20

10

7

5

3

504030201075

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ ./.

Nơi nhận: KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- VP TW Đảng, VP QH, VP Chủ tịch nước THỨ TRƯỞNG

- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC (đã ký)

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Công báo Vũ Văn Ninh

- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc

các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

- Lưu: VP (TH, HC), TCT (HC, NV3)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất