Quyết định 558/2002/QĐ-BLĐTBXH

Về việc ban hành danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc lại, của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
558/2002/QĐ-BLĐTBXH
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
10/05/2002
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
25/05/2002

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ6 văn bản
Bộ luật Không số
Bộ luật Lao động số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 96/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 10/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT
Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Chưa rõ hiệu lực
Thông tư liên tịch 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT
Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằ ng hiện vật đối với người lao động làm việc trongđiều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 06/CP
Quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu1 văn bản
Thông tư liên tịch 10/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT
Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 558/2002/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc lại, của Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 15/CP, ngày 02-3-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 96/CP, ngày 07-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;

Căn cứ vào Điều 104 Bộ Luật lao động ngày 23-6-1994; Điều 8 Nghị định số 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17-3-1999 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại;

Căn cứ công văn số 1669/BNN-CS, ngày 8-6-2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị thoả thuận danh mục các nghề được bồi dưỡng bằng hiện vật;

Sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Y tế tại công văn số 2042/YT-DP ngày 19-3-2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành 177 danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật trong ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Trong đó:

Số nghề và công việc được hưởng bồi dưỡng mức IV: 2

Số nghề và công việc được hưởng bồi dưỡng mức III: 7

Số nghề và công việc được hưởng bồi dưỡng mức II: 83

Số nghề và công việc được hưởng bồi dưỡng mức I: 85

(Có Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Căn cứ vào Quyết định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho các đối tượng làm các nghề, công việc quy định tại Điều 1 theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17-3-1999 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; và gửi cho Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Y tế để theo dõi.

Điều 3. Quyết định này thay thế tất cả các văn bản thỏa thuận về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho các nghề nguy hiểm, độc hại thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trước đây.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Duy Đồng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

01/2025/TT-BLĐTBXHThông tư
02/2025/TT-BLĐTBXHThông tư
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hộiBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực một phần
14/2024/TT-BLĐTBXHThông tư