Nghị định 96/CP

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội

Nghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 03/05/2003

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
96/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
07/12/1993
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
07/12/1993
Ngày hết hiệu lực
03/05/2003

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lực
Luật Không số
Luật Tổ chức Chính phủ số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan27 văn bản
Quyết định 215/LĐTBXH-QĐ
Về việc phát hành các biểu mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lực
Quyết định 533/LĐTBXH-QĐ
Về việc in phát hành và quản lý sổ lao động
Còn hiệu lực
Quyết định 776/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 335/2003/QĐ-BLĐTBXH
Về việc quy định tạm thời các hình thức xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp thí điểm đưa lao động đi làm việc tại Malaysia
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1607/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1606/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành quy chế khen thưởng về công tác dạy nghề
Còn hiệu lực
Quyết định 1247/2002/QĐ-BLĐTBXH
Và xã hội về việc ban hành Quy chế khen thưởng về công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia
Còn hiệu lực
Quyết định 712/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Quyết định 558/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc lại, của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 156/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Quyết định 29/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Quyết định 212/2003/QĐ-BLĐTBXH
Vế việc ban hành Quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề
Còn hiệu lực
Quyết định 342/2003/QĐ-BLĐTBXH
Về việc thu hồi giấy phép hoạt động và chuyên gia Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngoài
Không còn phù hợp
Quyết định 692/2001/QĐ-BLĐTBXH
Về việc phê duyệt dự án "Chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại tiểu vùng MêKông" do ILO tài trợ
Không còn phù hợp
Quyết định 693/2001/QĐ-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Nhân lực Quốc tế
Còn hiệu lực
Quyết định 549/2001/QĐ-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi mẫu Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công
Còn hiệu lực
Quyết định 1037/2000/QĐ-BLĐTBXH
Về việc quy định tiền lương của chuyên gia và lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 884/2000/QĐ-LĐTBXH
Về việc Ban hành “Quy trình thẩm định và ra quyết định thành lập doanh nghiệp xuất khẩu lao động thuộc một số đoàn thể Trung ương”
Còn hiệu lực
Quyết định 635/2000/QĐ-LĐTBXH
Về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng trong các trường, lớp dạy nghề dài hạn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1635/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành Quy chế Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 999/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc Ban hành danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người làm nghề công việc đặc thù của lực lượng Công an Nhân dân có yếu tố độc hại, nguy hiểm
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 892/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc quy định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ Thanh tra viên lao động
Còn hiệu lực
Quyết định 821/1999/QĐ-LĐTBXH
Về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp cà phê
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 808/1999/QĐ-BLĐTBXH
Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành Lao động Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 588/1999/QĐ-LĐTBXH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 44/1997/LĐTBXH-QĐ
Về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ lao động - Thương binh và xã hội.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội trong phạm vi cả nước.

Điều 2. - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách quy định về quan hệ lao động như tiền công, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động, điều kiện lao động, tranh chấp lao động và các quan hệ lao động khác; về giải quyết việc làm: dạy nghề xã hội gắn với tạo việc làm, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, đưa người lao động ra nước ngoài làm việc và làm việc trong các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; về chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ; về cứu trợ, trợ giúp các đối tượng xã hội và hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ về các vấn đề nói trên.

2. Quản lý chỉ đạo công tác dạy nghề xã hội gắn với tạo việc làm và giới thiệu việc làm cho người lao động.

3. Chủ trì việc phối hợp với các Bộ để quản lý dự án vùng kinh tế mới và nguồn vốn của Nhà nước đầu tư cho di dân xây dựng vùng kinh tế mới.

4. Phối hợp với các ngành để trình Chính phủ quyết định các chủ trương, biện pháp giải quyết các tệ nạn xã hội như tiêm, chích, nghiện ma tuý, mại dâm.

5. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ già yếu cô đơn, không nơi nương tựa; chỉnh hình - phục vụ chức năng vận động, lao động cho thương binh và người tàn tật; hỗ trợ phát triển cơ sở sản xuất của thương binh và người tàn tật; sản xuất, lắp ráp chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện chuyên dùng cho thương binh, người già và người tàn tật.

6. Chủ trì việc phối hợp với các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong việc hướng dẫn xây dựng các quỹ xã hội, phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội.

7. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về lao động, chỉnh hình phục hồi chức năng lao động, các vấn đề xã hội, tệ nạn xã hội.

Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội gồm có:

a) Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1. Vụ Tổng hợp và pháp chế

2. Vụ Chính sách lao động và việc làm

3. Vụ Tiền lương và tiền công

4. Vụ Bảo hiểm xã hội

5. Vụ Chính sách thương binh và liệt sĩ

6. Vụ Bảo trợ xã hội

7. Vụ Bảo hộ lao động

8. Thanh tra chính sách lao động và xã hội

9. Thanh tra kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

10. Vụ Quan hệ quốc tế

11. Vụ Kế hoạch - Tài chính

12. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo

13. Văn phòng Bộ

14. Cục Quản lý lao động với nước ngoài

15. Cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới.

b) Các đơn vị sự nghiệp do Bộ quản lý:

1. Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội.

2. Viện Khoa học chỉnh hình - phục hồi chức năng cho thương binh và người tàn tật.

3. Các trường nghiệp vụ, bồi dưỡng cán bộ và các cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề, chỉnh hình - phục hồi chức năng lao động cho thương binh và các đối tượng xã hội đặc thù và các tổ chức khác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quyết định sau khi thoả thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng quản lý ngành có liên quan.

Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quyết định trong phạm vi tổng biên chế được Chính phủ quy định cho Bộ.

Đối với các tổ chức để triển khai thực hiện dự án quốc tế tài trợ thì không thuộc tổ chức, biên chế của Nhà nước. Việc thành lập, giải thể tổ chức triển khai thực hiện dự án nói trên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quyết định.

Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 57-HĐBT ngày 24-3-1987 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các quy khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. - Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định