Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH

Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội

Thông tưHết hiệu lực một phần
Văn bản này đã hết hiệu lực một phần

Một số điều đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ. Xem các văn bản liên quan trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
02/2025/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
10/01/2025
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực một phần
Ngày có hiệu lực
25/02/2025

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ6 văn bản
Nghị định 94/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê
Hết hiệu lực một phần
Luật 01/2021/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15
Còn hiệu lực
Nghị định 94/2022/NĐ-CP
Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 62/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực
Nghị định 62/2022/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 89/2015/QH13
Luật Thống kê số
Chưa rõ hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 18/2025/TT-BNV
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘLAOĐỘNG–THƯƠNGBINH VÀ XÃ HỘI

Số:02/2025/TT-BLĐTBXH

CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM

Độclập-Tựdo-Hạnhphúc

HàNội,ngày10tháng01năm2025

THÔNG TƯ

QuyđịnhChếđộbáocáothốngkêNgànhLaođộng-ThươngbinhvàXãhội

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23/11/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12/11/2021;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành tại Thông tư 04/2024/TT- BLĐTBXH ngày 06/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội áp dụng đối với đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo

1. Biểu mẫu báo cáo được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung báo cáo phải được điền đầy đủ vào các mẫu biểu báo cáo theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2.Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện hoặc theo đường trục liên thông của Chính phủ (trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo yêu cầu khác).

3.Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Công nghệ thông tin chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo.

Điều 5. Hình thức báo cáo

1. Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.

2.Báo cáo điện tử: Dữ liệu, số liệu báo cáo thống kê định kỳ được cập nhật vào Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tạiđịa chỉ “https://thongke.molisa.gov.vn”trên Cổng Thôngtin điện tửcủaBộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tiến đến thay thế báo cáo giấy bằng báo cáo thực hiện qua môi trường điện tử.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Kế hoạch – Tài chính là đơn vị đầu mối, chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo; tổng hợp công bố thông tin thống kê định kỳ theo quy định. Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thu thập, cập nhật, báo cáo và lưu trữ số liệu báo cáo thống kê định kỳ.

2.Các đơn vị: Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng quốc gia về Giảm nghèo, Thanh tra Bộ đôn đốc các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê về lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị; tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Công nghệthôngtinđểtổng hợptheoquyđịnh (các mẫu biểu cung cấp thông tin củacác đơn vị tương tự mẫu biểu của các địa phương và bổ sung thêm phân tổ theo 63tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương). Trung tâm Công nghệ Thông tin nâng cấp Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đảm bảo duy trì cập nhật, lưu trữ kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước.

3.Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạmvi thẩmquyền của mìnhcó trách nhiệmtheo dõi, kiểmtra, đôn đốc việc thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025.

2.Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 15/2019/TT- BLĐTBXH ngày 18/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hết hiệu lực.

3.Trongquátrình triểnkhaithựchiện nếucó khókhăn,vướngmắc,các đơn vị báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT.BỘTRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

NguyễnBáHoan

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

04/2024/TT-BLĐTBXHThông tư
Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hộiBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực một phần
09/2023/TT-BKHĐTThông tư
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tưBộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộ
16/2020/TT-BNNPTNTThông tư
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thônBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
13/2003/L-CTNLệnh
Về việc công bố Luật Thống kêChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực