Nghị định 94/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Nghị địnhHết hiệu lực một phần
Văn bản này đã hết hiệu lực một phần

Một số điều đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ. Xem các văn bản liên quan trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
94/2016/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/07/2016
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực một phần
Ngày có hiệu lực
01/07/2016

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Thay thế cho2 văn bản
Nghị định 40/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Chưa rõ hiệu lực
Quyết định 34/2013/QĐ-TTg
Ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản căn cứ2 văn bản
Luật 76/2015/QH13
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 89/2015/QH13
Luật Thống kê số
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản liên quan81 văn bản
Thông tư 03/2017/TT-BNV
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lực
Thông tư 48/2017/TT-BGTVT
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 10/2017/TT-BTP
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 01/2018/TT-BLĐTBXH
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2018/TT-BNV
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 01/2018/TT-BXD
Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2018/TT-BKHCN
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2018/TT-BKHCN
Quy định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 06/2018/TT-BXD
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2018/TT-BXD
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng
Còn hiệu lực
Thông tư 11/2018/TT-BNV
Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2018/TT-NHNN
Quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2018/TT-BTNMT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2018/TT-BKHĐT
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thông kê ASEAN
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2018/TT-BTNMT
Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2016/TT-BCT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2017/TT-BKHĐT
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 11/2018/QĐ-TTg
Ban hành Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 72/2018/TT-BTC
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành dự trữ quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2019/TT-BTP
Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2018/TT-BKHCN
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2019/tt-bkhđt
Quy định bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 24/2018/TT-BGDĐT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 130/2018/TT-BTC
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2019/TT-BLĐTBXH
Quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT
Quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT
Quy định Quy trình kiểm tra và sử dụng số liệu và Thông tin thống kê nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2019/TT-BKHĐT
Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2020/TT-BTC
Hướng dẫn một số biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2020/TT-BYT
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm
Còn hiệu lực
Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT
Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2020/TT-BNNPTNT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2020/TT-BNNPTNT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 7/2020/TT-BNV
Quy định báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 37/2019/TT-BYT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2021/TT-BKHĐT
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê logistics
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2021/TT-BKHĐT
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2022/TT-BYT
Quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 03/2022/TT-BTTTT
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lực
Thông tư 04/2022/TT-BTTTT
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2021/TT-BLĐTBXH
Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em
Còn hiệu lực
Thông tư 09/2022/TT-BNV
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 19/2022/TT-BKHĐT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT
Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030
Còn hiệu lực
Quyết định 05/2023/QĐ-TTg
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2023/TT-BNV
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2023/TT-BKHĐT
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 06/2023/TT-BKHĐT
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2023/TT-BKHĐT
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê tăng trưởng xanh
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2024/TT-BTC
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 13/2023/TT-BXD
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng
Còn hiệu lực
Thông tư 22/2023/TT-BTNMT
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH
Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 11/2021/TT-BVHTTDL
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2021/QĐ-TTg
Ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2021/TT-BYT
Quy định về chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2024/TT-BKHĐT
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2024/TT-BGDĐT
Ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2025/TT-BKHĐT
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 91/2024/TT-BTC
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 24/2024/QĐ-TTg
Ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2025/TT-BKHĐT
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 06/2025/TT-BDTTG
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2019/TT-BYT
Quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 6/2020/TT-BYT
Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2025/TT-BDTTG
Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Còn hiệu lực
Thông tư 23/2025/TT-BYT
Quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2022/TT-BCT
Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2022/TT-BCT
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2025/TT-BNV
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lực
Thông tư 16/2025/TT-BTP
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2025/TT-BTP
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2025/TT-BNV
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lực
Thông tư 24/2025/TT-BKHCN
Ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
Thông tư 89/2025/TT-BNNMT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi2 văn bản
Nghị định 62/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực
Nghị định 130/2025/NĐ-CP
Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị định 62/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi1 văn bản
Nghị định 62/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Căn cứ Luật tổ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 thảng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chỉnh phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật thống kê.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về phổ biến thông tin thống kê nhà nước và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê gồm: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước; tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê nhà nước.

Điều 3. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước là việc thông báo, phát hành, truyền đưa thông tin thống kê nhà nước thông qua các phương tiện khác nhau đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước.

2. Thông tin thống kê nhà nước gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu thống kê.

Bản phân tích số liệu thống kê gồm:

a) Báo cáo kinh tế – xã hội tháng; quý 1, 6 tháng, 9 tháng và năm;

b) Báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê;

c) Báo cáo phân tích chuyên đề;d) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm.

Điều 4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Thông tin thống kê trong lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là thông tin đã được công bố theo quy định tại Điều 48 Luật Thống kê.

2. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước gồm các thông tin cơ bản sau: Tên, nước độ phổ biến chính của thông tin thống kê; Thời gian và hình thức, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.

3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan thực hiện công bố thông tin thống kê nhà nước phải công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trong năm kế tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật Thống kê, gồm:

a) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

b) Kết quả tổng điều tra thống kê được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 Luật Thống kê;

c) Kết quả điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;

d) Kết quả điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Thống kê;

đ) Niên giám thống kê quốc gia;
e) Phổ biến một số thông tin thống kê với thời gian cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Phổ biến rộng rãi theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này, các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kẻ quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thống kê cấp tỉnh trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:

a) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành;
b) Kết quả tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;
c) Kết quả điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;
d) Kết quả điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Luật thống kê
d) Niên giám thống kê ngành, lĩnh vực;
e) Thông tin thống kê ngành, lĩnh vực khác được phân công phụ trách.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biển các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm kết quả điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Luật thống kê.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

Cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

Điều 10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

1. Việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

b) Thủ tướng Chính phủ phân công việc xây dựng, thực hiện hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm các chỉ tiêu thống kê có tính chất tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ đánh giá, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành, chiến lược, chính sách, chung trình, mục tiêu quốc gia.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm:

a) Bộ chi tiêu thống kê về mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam;

b) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia,

c) Bộ chỉ tiêu thống kê về nông thôn mới;

d) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển nguồn nhân lực Việt Nam;

đ) Bộ chi tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam;

e) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng khác do Thủ tướng Chính phủ quy định và được xây dựng, ban hành theo quy định của Nghị định này.

3. Quy trình xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hay có nhiệm vụ chủ trì, đầu mối thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc thực hiện pháp luật chuyên ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng có trách nhiệm gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định theo quy định tại Điều 20 Luật thống kê trước khi ban hành

Điều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.

1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thúc thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về doanh nghiệp; hộ, cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể từ dữ liệu hành chính. Cơ quan trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiếp nhận, quản lý, sử dụng, cập nhật, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương để sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu hành chính quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật thống kê có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu cho cơ quan thống kê trung ương để sử dụng trong hoạt dộng thống kê nhà nước.

3. Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước:

a) Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng và tính phù hợp của dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho mục đích hoạt động thống kê nhà nước; điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để cung cấp, tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

b) Lập văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực cho việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bầu mặt dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

d) Thực hiện cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính theo nội dung văn bản đã ký kết giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

đ) Định kỳ cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính.

4. Văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương.

a) Thể thức của văn bản: Quy chế phối hợp.

b) Nội dung của văn bản gồm:

Danh mục các trường dữ liệu phủ hợp với mục đích của hoạt động thống kê nhà nước;

Định dạng dữ liệu, định nghĩa và mô tả các thuộc tính có liên quan của trưởng dữ liệu;

Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu, cập nhật dữ liệu;

Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, bao gồm: Đặc điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của ba tầng công nghệ thông tin và truyền thống ở nguồn cung cấp dữ liệu, nguồn nhân lực và tài chính;

Quy định về sử dụng và bảo mật dữ liệu, thông tin được cung cấp.

Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chi tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.

2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tinh chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố; việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.

3. Chu kỳ kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất.

4. Đối tượng kiểm tra: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

5. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.

6. Quy trình thực hiện kiểm tra:

a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra;

b) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

c) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

d) Tiến hành kiểm tra thực tế;

đ) Lập biên bản kiểm tra;

e) Báo cáo kết quả kiểm tra;

7. Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đã được công bố thì cơ quan thống kê trung ương xử lý theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong hoạt động kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

9. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết quy trình thực hiện kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

Điều 13. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước

1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng năm, cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho điều tra viên thống kê, cộng tác viên thống kê và người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.

3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thông tư ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Nghị định số 40/2004/ND-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;

b) Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)


Nguyễn Xuân Phúc

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định