Thông tư số 09/2025/TT-BNGHướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Số hiệu
09/2025/TT-BNG
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Ngoại giao
Ngày ban hành
30/06/2025

Toàn văn

BỘ NGỌAI GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2025/TT-BNG

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa; Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:

a) Sở Ngọai vụ;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không thành lập Sở Ngọai vụ;

c) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

  1. Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công lập và chi cục (nếu có) thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Vị trí và chức năng của Sở Ngọai vụ 1. Sở Ngọai vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngọai địa phương, trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh có đường biên giới); thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật (nếu có).

  1. Sở Ngọai vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, biên chế và họat động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngọai giao.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngọai vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến công tác đối ngọai của địa phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Dự thảo kế họach dài hạn, 05 năm, hằng năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đối ngọai của tỉnh;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngọai cho Sở Ngọai vụ theo quy định của pháp luật;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngọai vụ; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc Sở Ngọai vụ (nếu có);

đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các họat động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngọai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác đối ngọai ở địa phương.

  2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy họach, kế họach, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngọai địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

  3. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chiến lược, đề án, kế họach, chương trình họat động về hợp tác, hội nhập quốc tế của địa phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngọai của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xây dựng, tổ chức thực hiện, báo cáo Bộ Ngọai giao và cấp có thẩm quyền kết quả triển khai các kế họach, chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngòai; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai các đề án, kế họach, chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước ngòai.

c) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngòai, cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự nước ngòai, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam), các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, và các chủ thể có yếu tố nước ngòai khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Về công tác đối ngọai Đảng và đối ngọai nhân dân:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các họat động đối ngọai của Đảng tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngọai giao.

  1. Về công tác ngọai giao kinh tế:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác ngọai giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề án, kế họach, chương trình hành động triển khai công tác ngọai giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngòai.

  1. Về công tác ngọai giao văn hóa:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác ngọai giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế họach hành động thực hiện Chiến lược ngọai giao văn hóa trong từng thời kỳ.

b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các chủ thể có yếu tố nước ngòai khác trong việc triển khai các họat động ngọai giao văn hóa tại địa phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngòai, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các chương trình, kế họach họat động của địa phương trong việc hợp tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).

  1. Về công tác người Việt Nam ở nước ngòai:

a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Ngọai giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước ngòai thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngòai; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế họach và chương trình của tỉnh đối với người Việt Nam ở nước ngòai thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật.

c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngòai; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngòai và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngòai gốc địa phương; quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước ngòai gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam ở nước ngòai do Bộ Ngọai giao quản lý.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Ngọai giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Về công tác lãnh sự và họat động di cư quốc tế:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngọai giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngọai giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật.

b) Là đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngọai giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngòai và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngòai tại địa phương.

c) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

d) Là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngọai giao.

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngọai giao tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương, chính sách về họat động di cư ra nước ngòai của công dân tại địa phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ 6 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngọai giao.

  1. Về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh có đường biên giới):

a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngọai giao và bộ, ngành liên quan.

b) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngọai giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, hải đảo, vùng trời và các vùng biển của Việt Nam tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan.

d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn đề quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ.

đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết.

e) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngọai biên phòng.

g) Tham gia ý kiến đối với các dự án, công trình triển khai trong khu vực biên giới.

  1. Về công tác lễ tân nhà nước tại địa phương:

a) Là cơ quan đầu mối của tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối ngọai và đón tiếp khách nước ngòai tại địa phương theo quy định của pháp luật; chủ trì công tác lễ tân cho các đòan lãnh đạo tỉnh đi thăm và làm việc ở nước ngòai.

b) Là cơ quan đầu mối của tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngọai đối với các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn của tỉnh, thành viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.

  1. Về công tác thông tin đối ngọai:

a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế họach thông tin tuyên truyền đối ngọai của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngọai giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngọai; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai triển khai các họat động thông tin đối ngọai, quảng bá địa phương ở nước ngòai.

c) Là cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trong quản lý và xử lý vi phạm đối với các họat động thông tin, báo chí của báo chí nước ngòai tại tỉnh; xây dựng chương trình họat động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo cấp tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng.

  1. Về công tác tổ chức và quản lý đòan ra, đòan vào:

a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm xây dựng kế họach đòan đi công tác nước ngòai do tỉnh chủ trì (đòan ra) có trưởng đòan là lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các đòan khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngòai vào thăm làm việc tại địa phương do tỉnh mời và thu xếp chương trình họat động (đòan vào) có trưởng đòan là lãnh đạo địa phương nước ngòai hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh, bổ sung kế họach này vào giữa năm để gửi Bộ Ngọai giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đòan ra cấp tỉnh và đòan ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh, các đòan vào cấp tỉnh, đòan vào do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh đón tiếp và các đòan quốc tế khác đến thăm làm việc tại tỉnh.

c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các đòan ra cấp tỉnh; là đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đòan ra theo quy định; thẩm định các đề án đòan ra của các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh; theo dõi, thống kê tổng hợp các đòan ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế họach, đề án đón tiếp đòan vào cấp tỉnh và các đòan quốc tế khác đến thăm và làm việc với lãnh đạo cấp tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa phương về việc lãnh đạo cấp tỉnh tiếp khách nước ngòai; theo dõi, thống kê tổng hợp các đòan vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Ngọai giao về kết quả tổ chức đòan ra cấp tỉnh, đón tiếp đòan vào cấp tỉnh và các đòan quốc tế khác thăm làm việc tại tỉnh theo điểm c và d của khỏan này.

  1. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:

a) Chủ trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của tỉnh tổ chức, bao gồm các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ; hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp từ Thủ tướng Chính phủ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện (sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc quản lý của tỉnh).

b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến và phối hợp quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền cho phép của người có thẩm quyền khác.

c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức do cơ quan của tỉnh cấp phép họat động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngọai giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.

  1. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.

b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.

c) Cho ý kiến bằng văn bản về đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới bị tác động bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật.

đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Ngọai giao theo quy định liên quan.

  1. Về công tác phi chính phủ nước ngòai:

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các họat động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngòai về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các khỏan viện trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đình chỉ, chấm dứt họat động, thu hồi Giấy đăng ký hay xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngòai vi phạm quy định; báo cáo Bộ Ngọai giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định.

b) Triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xây dựng chương trình, kế họach và tổ chức thực hiện các họat động hợp tác và vận động viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương.

c) Cho ý kiến đối với việc thẩm định các khỏan viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngọai.

d) Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngòai họat động tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngọai giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai do Bộ Ngọai giao quản lý.

  1. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đối ngọai:

a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối ngọai và ngọai ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức của tỉnh.

b) Phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình, họat động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.

c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề xuất hòan thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

  1. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngọai theo quy định.

  2. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngọai giao xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngọai.

  3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngọai đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

  4. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

  5. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

  6. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

  7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thành lập Sở Ngọai vụ 1. Trường hợp không tổ chức riêng Sở Ngọai vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngọai.

  1. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai như quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về công tác đối ngọai địa phương, trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia (đối với đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo).

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tham mưu việc phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế; triển khai thực hiện các họat động đối ngọai theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền (nếu có), theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn về chuyên môn của Sở Ngọai vụ hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Tham mưu việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đối ngọai theo quy định pháp luật.

c) Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo: tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề xuất ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới và thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác biên giới, lãnh thổ.

d) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác về đối ngọai do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công.

Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

  1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức Sở Ngọai vụ nhưng chưa đáp ứng các tiêu chí tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xây dựng lộ trình, kế họach nhằm đáp ứng các tiêu chí thành lập Sở Ngọai vụ.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh, báo cáo về Bộ Ngọai giao để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Thanh Sơn

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan