Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT

Hướng dẫn, quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.

Thông tư liên tịchCòn hiệu lực
Số hiệu
21/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
09/12/2004
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
03/01/2005

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Nghị định 178/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm
Hết hiệu lực một phần
Văn bản dẫn chiếu2 văn bản
Bộ luật Không số
Bộ luật Lao động số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 113/2004/NĐ-CP
Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Hết hiệu lực toàn bộ
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành1 văn bản
Bộ luật Không số
Bộ luật Lao động số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư liên tịch 11/2006/TTLT/BYT-BTC
Hướng dẫn việc khám sức khoẻ định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ Y TẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Về việc hướng dẫn, quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.

Căn cứ Điều 11 và Điều 25, Điều 27 của Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;

Nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển toàn diện về thể lực, trí lực và nhân cách của người lao động dưới 18 tuổi trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch, liên tịch Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn, quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi như sau:

I. DANH MỤC CHỖ LÀM VIỆC, CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG DƯỚI 18 TUỔI

1. Tại các cơ sở dịch vụ lưu trú: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê và cơ sở lưu trú khác.

1.1. Chỗ làm việc:

- Phòng bảo vệ;

- Quầy bar, lễ tân;

- Bộ phận phục vụ buồng;

1.2. Công việc:

- Bảo vệ;

- Lễ tân;

- Phục vụ buồng, phòng;

- Phục vụ bàn, bar.

2. Tại các cơ sở dịch vụ văn hoá: vũ trường, karaoke; hoạt động biểu diễn nghệ thuật không chuyên tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, quán bar, quán cà phê; đại lý cung cấp dịch vụ truy cập Internet.

2.1. Chỗ làm việc:

- Phòng hát;

- Sàn nhảy;

- Sân khấu;

- Nơi trực tiếp phục vụ khách hàng truy cập Internet.

2.2. Công việc:

- Điều khiển thiết bị âm thanh, ánh sáng;

- Hát với khách;

- Khiêu vũ cùng khách;

- Nhảy trình diễn nghệ thuật;

- Nhảy trình diễn không nghệ thuật;

- Biểu diễn nhạc sống;

- Điều hành các hoạt động trực tiếp tại sàn khiêu vũ;

- Phục vụ khách truy cập Internet.

3. Tại các cơ sở dịch vụ trị liệu phục hồi sức khoẻ: xoa bóp/massage, tắm hơi, tẩm quất bấm huyệt, vật lý trị liệu.

3.1. Chỗ làm việc:

- Phòng tắm hơi;

- Phòng xoa bóp/massage, tẩm quất.

3.2. Công việc:

- Xoa bóp/massage;

- Các công việc khác tại phòng xoa bóp/massage, phòng tắm.

4. Tại các cơ sở dịch vụ khác: tắm nóng lạnh, hớt tóc, gội đầu thư giãn, cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch, lữ hành.

4.1. Chỗ làm việc:

- Phòng cắt tóc gội đầu kín;

- Phòng chơi game (trò chơi điện tử có thưởng, bi-a, đánh cờ, bowling);

- Nơi dịch vụ thể thao trong nhà, ngoài trời, trên biển, leo núi.

4.2. Công việc:

- Phục vụ khách tắm;

- Cắt tóc;

- Gội đầu;

- Xoa bóp/massage;

- Hướng dẫn du lịch;

- Lái xe xích lô và các phương tiện thô sơ chuyên dùng vận chuyển khách du lịch.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1.1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Thông tư này đến người lao động thuộc quyền quản lý.

1.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải rà soát các công việc người lao động dưới 18 tuổi đang làm việc tại đơn vị; nếu có người lao động dưới 18 tuổi đang làm công việc quy định tại mục II của Thông tư này thì phải bố trí công việc khác cho phù hợp. Trường hợp không bố trí được phải thực hiện đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 và Khoản 1 Điều 42, Điều 43 của Bộ luật Lao động.

1.3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để người lao động dưới 18 tuổi làm tại nơi làm việc, công việc đã bị cấm.

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

2.1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thương mại – Du lịch, Sở Thương mại, Sở Du lịch và các ngành, đoàn thể liên quan phổ biến Thông tư này đến các cơ sở kinh doanh dịch vụ đóng trên địa bàn địa phương thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư, đồng thời hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện theo chức năng, thẩm quyền.

2.2. Cơ quan thanh tra lao động, y tế các cấp phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo điểm b, khoản 2, Điều 15 của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.

2.3. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ thẩm quyền chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.

KT.BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đàm Hữu Đắc

KT.BỘ TRƯỞNG

BỘ Y TẾ

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Xuyên

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

01/2025/TT-BLĐTBXHThông tư
02/2025/TT-BLĐTBXHThông tư
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hộiBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực một phần
14/2024/TT-BLĐTBXHThông tư