LUẬT Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật _________________ Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng pháp luật, kịp thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội bằng pháp luật, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định thẩm quyền, thủ tục và trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1- Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết ; Văn bản do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết; 2- Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: a) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; b) Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; c) Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đ) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội; 3- Văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; b) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân. Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2- Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án, cơ quan, tổ chức hữu quan tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nói tại khỏan 1 Điều này tham gia góp ý kiến và tiếp thụ ý kiến đóng góp để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật quy định hiệu lực về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng. Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện bằng tiếng Việt. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung, thì phải được định nghĩa trong văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng các dân tộc thiểu số. Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật phải được đánh số thứ tự cùng với năm ban hành và ký hiệu cho từng lọai văn bản. Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành 1- Luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác phải được quy định cụ thể để khi các văn bản đó có hiệu lực thì được thi hành ngay. Trong trường hợp luật, pháp lệnh có điều, khỏan cần phải được quy định chi tiết bằng văn bản khác, thì ngay tại điều, khỏan đó, phải xác định rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và thời hạn ban hành văn bản. 2- Văn bản quy định chi tiết thi hành phải được sọan thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời ban hành khi luật, pháp lệnh có hiệu lực. Điều 8. Rà sóat, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thường xuyên rà sóat, định kỳ hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khỏan của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. Văn bản quy phạm pháp luật khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành, thì vẫn còn nguyên hiệu lực và phải được nghiêm chỉnh thi hành. Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo hoặc yết thị, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương phải được đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Chính phủ thống nhất quản lý Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được yết thị tại trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định. Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật 1- Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi kịp thời đến cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp và đến các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hữu quan. 2- Bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngòai Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng nước ngòai. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngòai do Chính phủ quy định. Chương 2: CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội 1- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp. Việc sọan thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định. 2- Căn cứ vào Hiến pháp, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết. 3- Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết. Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định. Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ ban hành nghị quyết, nghị định. Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định, chỉ thị. Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư. Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư. Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức sau đây có thể phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch để hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình: 1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 2- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 4- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội trong trường hợp pháp luật có quy định việc tổ chức chính trị - xã hội tham gia quản lý nhà nước. Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết. Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân ban hành quyết định, chỉ thị. Thẩm quyền, thủ tục và trình tự ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân do pháp luật quy định. Chương 3: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Mục 1: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội 1- Luật quy định các vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực về đối nội, đối ngọai, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và họat động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và họat động của công dân. 2- Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định kế họach phát triển kinh tế - xã hội, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, chính sách dân tộc, tôn giáo, đối ngọai, quốc phòng, an ninh, dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước, điều chỉnh ngân sách nhà nước, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước, phê chuẩn điều ước quốc tế, quyết định chế độ làm việc của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội 1- Pháp lệnh quy định về những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành luật. 2- Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, giám sát việc thi hành Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, giám sát họat động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giám sát và hướng dẫn họat động của Hội đồng nhân dân, quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Mục 2: CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình 1- Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được xây dựng trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm các quyền, nghĩa vụ của công dân. 2- Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật được quy định tại Điều 87 của Hiến pháp năm 1992 gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và đồng thời gửi đến Chính phủ, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, xác định đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản, các điều kiện cần thiết cho việc sọan thảo văn bản; kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội cũng được gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Chính phủ lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh về những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. 3- Ủy ban pháp luật của Quốc hội chủ trì và phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. 4- Căn cứ vào dự kiến chương trình của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Ủy ban pháp luật, Ủy ban thường vụ Quốc hội lập dự án Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Quốc hội quyết định. 5- Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh bao gồm chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội và chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm. 6- Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cả nhiệm kỳ trong năm đầu tiên của mỗi khóa Quốc hội; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm tại kỳ họp cuối năm của năm trước. Điều 23. Điều chỉnh chương trình Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội khi kiến nghị về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh phải có tờ trình nêu rõ lý do việc điều chỉnh. Thủ tục, trình tự điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật này. Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh đã được quyết định trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm tổ chức việc sọan thảo, bảo đảm chất lượng và thời hạn trình dự án. Mục 3: SỌAN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 25. Thành lập Ban sọan thảo 1- Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, dự án pháp lệnh thành lập Ban sọan thảo. Trong trường hợp dự án luật, dự án pháp lệnh có nội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, thì Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban sọan thảo gồm đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hữu quan. Đối với dự án luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình thì Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban sọan thảo. Đối với dự án luật, dự án pháp lệnh do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội trình, thì Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban sọan thảo theo đề nghị của cơ quan, đại biểu Quốc hội trình dự án. 2- Việc sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh do Ban sọan thảo đảm nhiệm. Ban sọan thảo chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án về tiến độ và chất lượng dự án. 3- Cơ quan, tổ chức hữu quan có thành viên trong Ban sọan thảo có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản về những nội dung liên quan đến lĩnh vực công tác của cơ quan, tổ chức hữu quan đó và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Điều 26. Sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh Trong việc sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, Ban sọan thảo tiến hành các công việc sau đây : 1- Tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự án; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án; 2- Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự án; 3- Chuẩn bị đề cương, biên sọan và chỉnh lý dự án; 4- Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan bằng các hình thức thích hợp tùy theo tính chất của từng dự án; 5- Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự án. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết phải ban hành, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nội dung chính của dự án, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; 6- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; 7- Trong việc sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, phải tính đến điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh 1- Luật, pháp lệnh phải có tên, căn cứ pháp lý để ban hành. Tùy theo nội dung, luật, pháp lệnh có thể có lời nói đầu, được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khỏan, điểm; phần, chương, mục phải có tiêu đề. 2- Luật, pháp lệnh được ban hành phải xác định các văn bản, các điều, khỏan của văn bản bị bãi bỏ. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh 1- Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, dự án pháp lệnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo Ban sọan thảo và thường xuyên cho ý kiến về việc sọan thảo dự án; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến dự án. c) Mời chuyên gia tham gia xây dựng dự án; d) Xem xét, quyết định việc trình dự án luật ra Quốc hội, trình dự án pháp lệnh ra Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trong trường hợp chưa trình được dự án luật, dự án pháp lệnh theo chương trình, thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và nêu rõ lý do; 2- Đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b và d khỏan 1 Điều này. Văn phòng Quốc hội bảo đảm điều kiện cần thiết cho Ban sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh do đại biểu Quốc hội trình. Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với dự án luật, dự án pháp lệnh 1- Chính phủ có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể những dự án luật, dự án pháp lệnh do Chính phủ trình, biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự án luật ra Quốc hội, trình dự án pháp lệnh ra Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đối với những dự án luật, dự án pháp lệnh do cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình, thì Chính phủ có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. 2- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản về dự án luật, dự án pháp lệnh mà nội dung của dự án liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của mình. 3- Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định các dự án luật, dự án pháp lệnh để Chính phủ xem xét trước khi quyết định trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc để Chính phủ tham gia ý kiến đối với những dự án do cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có quyền tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh. Đối với dự án luật, dự án pháp lệnh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, về tổ chức bộ máy nhà nước, thì cơ quan sọan thảo có trách nhiệm gửi dự án luật, dự án pháp lệnh đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên để lấy ý kiến. Điều 31. Sọan thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công sọan thảo. Dự thảo nghị quyết được gửi để lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. Mục 4: THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội 1- Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc, các Ủy ban hữu quan của Quốc hội thẩm tra (gọi chung là cơ quan thẩm tra). Trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội trình dự án luật thì Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra dự án luật đó; đối với dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trình, thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra. 2- Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu cơ quan sọan thảo báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung của dự án; tự mình hoặc cùng cơ quan sọan thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết. 3- Đối với dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra, thì Ủy ban pháp luật của Quốc hội tham gia thẩm tra nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra Chậm nhất là ba mươi ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội hoặc chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án phải gửi tờ trình, dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tới cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Điều 34. Phạm vi thẩm tra Cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra về tất cả các mặt của dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nhưng tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau đây : 1- Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; 2- Sự phù hợp của nội dung dự án với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp của dự án và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; 3- Việc tuân thủ thủ tục và trình tự sọan thảo; 4- Tính khả thi của dự án. Điều 35. Phương thức thẩm tra Dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có thể được thẩm tra một lần hoặc nhiều lần. Đối với dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội để xin ý kiến, thì phải được cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra sơ bộ. Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thông qua, thì phải được cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra chính thức. Khi thẩm tra chính thức, cơ quan thẩm tra phải tiến hành phiên họp tòan thể. Trong trường hợp dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết được giao cho nhiều cơ quan phối hợp thẩm tra, thì cơ quan được giao chủ trì thẩm tra có trách nhiệm tổ chức phiên họp liên tịch để tiến hành thẩm tra. Báo cáo thẩm tra phải phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên cơ quan thẩm tra. Mục 5: ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến Chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự án và các tài liệu có liên quan đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra sơ bộ. Chậm nhất là bảy ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự án và tài liệu có liên quan ; cơ quan thẩm tra phải gửi báo cáo thẩm tra về dự án luật, dự thảo nghị quyết đó đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết 1- Tùy theo tính chất và nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết một lần hoặc nhiều lần. 2- Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết theo trình tự sau đây : a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết thuyết trình về dự án và những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự thảo nghị quyết cần xin ý kiến; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra ; c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; d) Các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận ; đ) Chủ tọa phiên họp kết luận. Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thụ ý kiến và tổ chức việc chỉnh lý dự án. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết có ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. Mục 6: LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ ÁN PHÁP LỆNH Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh 1- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án luật,dự án pháp lệnh, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh. 2- Nội dung, phạm vi, thể thức và thời gian lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân và việc tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án. Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh 1- Công dân góp ý kiến về dự án luật, dự án pháp lệnh thông qua cơ quan, tổ chức của mình, trực tiếp hoặc gửi thư góp ý tới Văn phòng Quốc hội, cơ quan, tổ chức sọan thảo dự án hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. 2- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân có trách nhiệm tổ chức, tạo điều kiện để công dân thuộc tổ chức, cơ quan, đơn vị mình tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh. Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh Ý kiến của nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh phải được tập hợp, nghiên cứu, tiếp thụ để chỉnh lý dự án. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tập hợp đầy đủ ý kiến của nhân dân. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án phối hợp với cơ quan thẩm tra nghiên cứu, tiếp thụ ý kiến nhân dân, chỉnh lý dự án và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Mục 7: LẤY Ý KIẾN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐÒAN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ ÁN PHÁP LỆNH Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật Trong quá trình sọan thảo, nếu được Ủy ban thường vụ Quốc hội đồng ý thì dự án luật được gửi lấy ý kiến đại biểu Quốc hội. Chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, dự án luật phải được gửi đến đại biểu Quốc hội. Đòan đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức thảo luận dự án luật tại địa phương và gửi biên bản thảo luận về Văn phòng Quốc hội chậm nhất là bảy ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp. Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh Khi xét thấy cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội gửi dự án pháp lệnh để lấy ý kiến đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đòan đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận dự án pháp lệnh tại địa phương và gửi biên bản thảo luận về Văn phòng Quốc hội chậm nhất là bảy ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội . Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tập hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội về dự án luật, dự án pháp lệnh. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án phối hợp với cơ quan thẩm tra nghiên cứu, tiếp thụ ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đòan đại biểu Quốc hội để chỉnh lý dự án. Mục 8: THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật 1- Tùy theo tính chất và nội dung của dự án luật, Quốc hội có thể xem xét dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp của Quốc hội. Trong trường hợp dự án luật được xem xét tại nhiều kỳ họp của Quốc hội, thì trong lần xem xét đầu, Quốc hội thảo luận và cho ý kiến về đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung cơ bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau của dự án luật. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật có trách nhiệm tiếp thụ, chỉnh lý dự án. 2- Quốc hội xem xét , thông qua dự án luật theo trình tự sau đây : a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra; c) Quốc hội thảo luận dự án luật tại phiên họp tòan thể. Việc thảo luận có thể tiến hành theo từng vấn đề, từng chương hoặc tòan bộ dự án. Trước khi thảo luận ở phiên họp tòan thể, dự án luật được trao đổi ở Đòan, ở Tổ đại biểu Quốc hội. Trong quá trình thảo luận, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án được trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan đến dự án; d) Đòan thư ký kỳ họp phối hợp với cơ quan thẩm tra và cơ quan sọan thảo tiếp thụ ý kiến của đại biểu Quốc hội, dự kiến chỉnh lý dự án và báo cáo với Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội quyết định. Đối với những dự án luật có nhiều vấn đề phức tạp, còn có nhiều ý kiến khác nhau, thì Quốc hội có thể thành lập tổ công tác gồm đại diện cơ quan thẩm tra, cơ quan, tổ chức sọan thảo, một số đại biểu Quốc hội và một số chuyên gia để chỉnh lý dự án; đ) Quốc hội thông qua dự án luật bằng cách biểu quyết từng điều, từng chương, nghe đọc tòan văn, sau đó biểu quyết tòan bộ hoặc nghe đọc tòan văn rồi biểu quyết tòan bộ dự án một lần. Dự án luật được thông qua khi quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. 3- Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật. 4- Trong trường hợp dự án luật chưa được thông qua, Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được tiếp tục chỉnh lý và giao cho cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án phối hợp với cơ quan thẩm tra chỉnh lý trong thời hạn do Quốc hội quyết định. Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội 1- Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Quốc hội có thể xem xét dự thảo tại một hoặc nhiều kỳ họp. 2- Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan, tổ chức được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết thuyết trình và đọc tòan văn dự thảo; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra; c) Quốc hội thảo luận; d) Quốc hội thông qua dự thảo nghị quyết bằng cách biểu quyết từng vấn đề và sau đó biểu quyết tòan bộ dự thảo hoặc biểu quyết tòan bộ dự thảo một lần. Dự thảo nghị quyết của Quốc hội được thông qua khi quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của Hiến pháp năm 1992. 3- Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực nghị quyết của Quốc hội. Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh 1- Tùy theo tính chất, nội dung của dự án pháp lệnh, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét dự án tại một hoặc nhiều phiên họp. 2- Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh theo trình tự sau đây : a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình và đọc tòan văn dự án; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra; c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; d) Các thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; đ) Chủ tọa phiên họp kết luận; e) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết. Dự án pháp lệnh được thông qua khi quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. 3- Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh. 4- Trong trường hợp dự án pháp lệnh chưa được thông qua thì Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được tiếp tục chỉnh lý và giao cho cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án phối hợp với cơ quan thẩm tra chỉnh lý trong thời hạn do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội 1- Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét dự thảo tại một hoặc nhiều phiên họp. 2- Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan, tổ chức được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết thuyết trình và đọc tòan văn dự thảo; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra; c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; d) Các thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; đ) Chủ tọa phiên họp kết luận; e) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết. Dự thảo nghị quyết được thông qua khi quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. 3- Chủ tịch Quốc hội ký nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Đối với pháp lệnh, nghị quyết đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khỏan 7 Điều 103 của Hiến pháp năm 1992, thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến. Nếu pháp lệnh, nghị quyết đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất. Mục 9: CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội Chủ tịch nước ban hành lệnh để công bố luật, nghị quyết của Quốc hội mà việc công bố nghị quyết đó thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày luật, nghị quyết được thông qua. Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội 1- Chủ tịch nước ban hành lệnh để công bố pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội mà việc công bố nghị quyết đó thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày pháp lệnh, nghị quyết được thông qua. 2- Đối với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đã được thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại hoặc trình Quốc hội quyết định, thì thời hạn công bố chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, sau khi đã xem xét lại hoặc kể từ ngày Quốc hội quyết định. Mục 10: GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích luật, pháp lệnh. Cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 87 của Hiến pháp năm 1992, đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích luật, pháp lệnh. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích. Điều 53. Sọan thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh 1- Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội sọan thảo dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2- Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan, đại biểu Quốc hội đã có đề nghị giải thích được mời tham dự phiên họp trình bày ý kiến ; b) Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết giải thích thuyết trình và đọc tòan văn dự thảo; c) Đại diện cơ quan thẩm tra trình báo cáo thẩm tra về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết giải thích với tinh thần và nội dung của văn bản được giải thích; d) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; đ) Các thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận; e) Chủ tọa phiên họp kết luận; g) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết. Dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh được thông qua khi quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. 3- Chủ tịch Quốc hội ký nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh. 4- Nghị quyết về việc giải thích luật, pháp lệnh được đăng Công báo và đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương 4: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp, luật quy định. Điều 55. Sọan thảo dự thảo lệnh, quyết định 1- Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định cơ quan sọan thảo dự thảo lệnh, quyết định. 2- Cơ quan được giao sọan thảo tổ chức nghiên cứu, sọan thảo dự thảo lệnh, quyết định. 3- Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 4- Cơ quan được giao sọan thảo chỉnh lý dự thảo lệnh, quyết định và báo cáo Chủ tịch nước về dự thảo, ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 5- Chủ tịch nước xem xét, ký lệnh, quyết định. Chương 5: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ Mục 1: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ 1- Nghị quyết của Chính phủ được ban hành để quyết định chính sách cụ thể về xây dựng và kiện tòan bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; bảo đảm thực hiện Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; thực hiện chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo; quyết định chủ trương, chính sách cụ thể về ngân sách nhà nước, tiền tệ; phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh; thống nhất quản lý công tác đối ngọai của Nhà nước, các biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; các biện pháp chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chính phủ. 2- Nghị định của Chính phủ bao gồm : a) Nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập; các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; b) Nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để quyết định các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành họat động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở; quy định chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ. 2- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp chỉ đạo, phối hợp họat động của các thành viên Chính phủ; đôn đốc và kiểm tra họat động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Chính phủ. Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1- Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quy định về tổ chức và họat động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; quy định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; quy định các biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề được Chính phủ giao. 2- Chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quy định các biện pháp để chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp và kiểm tra họat động của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách trong việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của mình. 3- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành để hướng dẫn thực hiện những quy định được luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ giao thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Mục 2: SỌAN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định Để bảo đảm thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, Chính phủ quyết định chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định ba tháng, sáu tháng và hàng năm của Chính phủ theo sáng kiến của mình và đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định. Điều 60. Thành lập Ban sọan thảo nghị quyết, nghị định 1- Chính phủ quyết định cơ quan chủ trì sọan thảo nghị quyết, nghị định. Cơ quan chủ trì sọan thảo sau khi thỏa thuận với các Bộ, ngành hữu quan thành lập Ban sọan thảo. 2- Đối với nghị định quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 56 của Luật này, thì Chính phủ quyết định thành lập Ban sọan thảo. Điều 61. Sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định Trong việc sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định, Ban sọan thảo phải tiến hành các công việc sau đây: 1- Tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan; 2- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng dự thảo; 3- Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan; tập hợp ý kiến và chỉnh lý dự thảo; 4- Chuẩn bị tờ trình cùng với dự thảo và các tài liệu cần thiết khác để trình Chính phủ. Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, nghị định, cơ quan sọan thảo gửi dự thảo tới Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đòan lao động Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan, tổ chức hữu quan, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) để tham gia ý kiến. Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định các dự thảo nghị quyết, nghị định trước khi trình Chính phủ để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật. Chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày Chính phủ họp, cơ quan sọan thảo gửi dự thảo nghị quyết, nghị định và các tài liệu liên quan đến Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến thẩm định bằng văn bản và gửi văn bản thẩm định đến Chính phủ chậm nhất là năm ngày, trước ngày bắt đầu phiên họp của Chính phủ. Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định 1- Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, nghị định Chính phủ có thể xem xét dự thảo nghị quyết, nghị định tại một hoặc nhiều phiên họp của Chính phủ; 2- Tại phiên họp của Chính phủ, đại diện cơ quan sọan thảo, thuyết trình về dự thảo; Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình bày ý kiến thẩm định dự thảo; đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; 3- Các thành viên của Chính phủ thảo luận; 4- Dự thảo nghị quyết, nghị định được Chính phủ thông qua khi quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành; 5- Thủ tướng Chính phủ ký nghị quyết, nghị định; 6- Trong trường hợp dự thảo nghị quyết, nghị định chưa được thông qua, Chính phủ cho ý kiến về những vấn đề cần phải chỉnh lý và định thời hạn trình lại dự thảo. Điều 65. Sọan thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1- Dự thảo quyết định, chỉ thị do Thủ tướng giao và chỉ đạo cơ quan sọan thảo. 2- Cơ quan được giao sọan thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo. 3- Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan sọan thảo gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 4- Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản về dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. 5- Cơ quan sọan thảo chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 6- Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký quyết định, chỉ thị. Điều 66. Sọan thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1- Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giao và chỉ đạo đơn vị trực thuộc sọan thảo. 2- Đơn vị được giao sọan thảo có trách nhiệm nghiên cứu và xây dựng dự thảo. 3- Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư, dự thảo được gửi để lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 4- Đơn vị được giao sọan thảo chỉnh lý dự thảo, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 5- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ xem xét, ký quyết định, chỉ thị, thông tư. Chương 6: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử. Điều 68. Sọan thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc sọan thảo. 2-Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 3- Dự thảo nghị quyết được thảo luận tại phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 4- Dự thảo nghị quyết được thông qua khi quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành. Trong trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thì có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội để Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp gần nhất. 5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 70. Sọan thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1- Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc sọan thảo. 2- Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư để lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 3- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký quyết định, chỉ thị, thông tư. Chương 7: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó. Điều 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Tòa án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Thông tư liên tịch giữa Tòa án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong họat động tố tụng và những vấn đề khác liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó. Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được ban hành để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị - xã hội đó tham gia quản lý nhà nước. Điều 74. Sọan thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch 1- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên tịch do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hữu quan thỏa thuận, phân công cơ quan, tổ chức chủ trì sọan thảo. 2- Cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì sọan thảo có trách nhiệm tổ chức xây dựng dự thảo văn bản và lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan. Đối với dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Cơ quan, tổ chức chủ trì sọan thảo có trách nhiệm tập hợp ý kiến và chỉnh lý dự thảo. 3- Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cùng ký nghị quyết, thông tư liên tịch. Chương 8: HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1- Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 2- Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 3- Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ký văn bản hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, thì văn bản có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật 1- Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước. 2- Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây: a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý; b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn. Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật 1- Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành, thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc : a) Không bị hủy bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực ; b) Bị hủy bỏ thì văn bản hết hiệu lực. 2- Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3- Quyết định đình chỉ, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực tòan bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: 1- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản; 2- Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; 3- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 4- Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại tòan bộ hoặc một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng 1- Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác. 2- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương. 3- Văn bản quy phạm pháp luật cũng có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngòai ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật 1- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó. 2- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. 3- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau. 4- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực, thì áp dụng văn bản mới. Chương 9: GIÁM SÁT, KIỂM TRA, KIỂM SÁT VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật 1- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với văn bản quy phạm pháp luật của các các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Chương II của Luật này. 2- Theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đại biểu Quốc hội, Quốc hội xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc tòan bộ luật, nghị quyết của Quốc hội trái Hiến pháp; xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. Điều 82. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật 1- Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện quyền giám sát đối với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 2- Theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc hủy bỏ một phần hoặc tòan bộ văn bản đó; xem xét, quyết định hủy bỏ một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc tòan bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1- Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; xem xét, quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc tòan bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ. Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. 1- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. 2- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực có quyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã ban hành văn bản trái với văn bản về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc tòan bộ văn bản đó; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phụ trách ; đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng chính phủ bãi bỏ quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không nhất trí với quyết định đình chỉ thi hành, thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nhằm bảo đảm các văn bản đó không trái pháp luật. Thủ trưởng cơ quan nhà nước nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm trả lời kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị. Chương 10: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp. Điều 87. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1997. Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước về Quy chế xây dựng luật và pháp lệnh ngày 6 tháng 8 năm 1988 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996.
Luật Không số
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số
LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 12/11/1996
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan331 văn bản
Quyết định 2329/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2529/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 82/2007/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 3612/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 82/2007/QĐ-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2233/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 83/2008/QĐ-BTC ngày 03/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 133/QĐ_BTC
Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 152/2000/QÐ-BTC
Công bố danh mục thông tư liên bộ đã hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 148/2001/QÐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến 31/12/2001 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 814/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính.
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2007/QĐ-BXD
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 562a/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Thông tư số 23/2009/TT-BTC ngày 05/02/2009 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 79/2002/QÐ-BTC
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Quyết định 121/1999/QÐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ
Còn hiệu lực
Quyết định 65/2004/QĐ-BTC
Quyết định số 65 /2004/QĐ - BTC Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 546/2000/QĐ-BKHCNMT
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 122/2006/QĐ-BQP
Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2008/TT-BTP
Hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 995/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Còn hiệu lực
Quyết định 1474/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 37/QĐ-BKHCN
Đính chính Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 4 tháng 9 năm 2008 ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 26/2008/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 20/2008/L-CTN
Về việc công bố ụuật
Còn hiệu lực
Lệnh 19/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 18/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 133/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 266/2003/QĐ-BQP
Về danh mục hệ thống các ngành thuộc các nhóm ngành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2008/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2004/QĐ-BQP
Về việc ban hành "Thẻ sĩ quan dự bị"
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 02/2009/NĐ-CP
Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 225/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty 28 thành Tổng công ty 28 hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 223/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty Xăng dầu quân đội thành Tổng công ty Xăng dấu quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 182/2008/QĐ-BQP
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG LÀM NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÁC XÃ BIÊN GIỚI CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Còn hiệu lực
Quyết định 2512/2001/QĐ-BQP
Về việc ban hành Quy định quan hệ giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng vối Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Hải quân; giữa Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, thành phố, Bộ chỉ huy vùng Hải quân trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ tác chiến
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 2538/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 211/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 và Quyết định số 65/2007/QĐ-BTC ngày 30/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 2729/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Còn hiệu lực
Lệnh 16/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 14/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 13/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 12/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 11/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1460/QĐ-BNV
Về việc thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 09/2007/QĐ-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2007/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết liên tịch 19/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN
Về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị định 179/2007/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 188/2007/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 168/2007/QĐ-BQP
Về việc chuẩn bị mặt bằng các dự án thuộc Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền
Còn hiệu lực
Lệnh 10/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Quyết định 1204/QĐ-BKHCN
Về việc đính chính Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 27/2007/QĐ-BTC
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 3266/QĐ-BNG
Về việc đính chính Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Còn hiệu lực
Quyết định 140/2007/QĐ-BQP
Về việc thành lập Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ thuộc Trường Trung cấp nghề số 10 - Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 96/2003/QĐ-BQP
Về việc ban hành "Quy định về tổ chức thực hiện công tác y tế lao động ở các đơn vị lao động sản xuất trong quân đội"
Còn hiệu lực
Lệnh 08/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2007/QĐ-BTS
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành tiêu chuẩn ngành 22 TCN 355-06 "Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường"
Còn hiệu lực
Quyết định 1575/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 1928/QĐ-BLĐTBXH
Về việc đính chính Quyết định số 11/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/12/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1495/QĐ-BKHCN
Về việc đính chính Thông tư số 12/2007/TT-BKHCN ngày 12/06/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 112/2007/QĐ-BQP
Về việc thành lập Trung tâm sát hạch lái xe thuộc Trường Cao đẳng nghề số 3 - Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Lệnh 07/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Quyết định 1572/QĐ-BNN
Về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 2089/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 28/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 460/QĐ-BNN-KL
Về đính chính Quyết định số 08/2007/QĐ-BNN ngày 26/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng
Còn hiệu lực
Quyết định 28/2007/QĐ-BCN
Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 12/2007/QĐ-BBCVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 06/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Lệnh 27/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1945/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 26/2007/QĐ-BTCngày 16/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 22/2007/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế về công tác văn thư và lưu trữ
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 21/2007/QĐ-NHNN
Huỷ bỏ Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN ngày 05/08/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 144/2004/QĐ-BQP
Quy định các khu vực cấm bay trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 26/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 25/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 767/QĐ-BNN
Đính chính Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú yđược phép lưu hành tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 159/2006/QĐ-BQP
Về các khu vực cấm bay
Còn hiệu lực
Quyết định 768/QĐ-BNN
Đính chính Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 44/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 356-06 "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime"
Còn hiệu lực
Lệnh 20/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 19/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2007/QĐ-BQP
Về con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Còn hiệu lực
Quyết định 52/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế"
Còn hiệu lực
Quyết định 673/2007/QĐ-BCN
Về việc đính chính Quyết định số 10/2007/QĐ-BCN ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Lệnh 18/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 17/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2007/QĐ-BTM
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 53/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 359 - 06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe khách - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 48/2006/QĐ-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung biển báo hiệu số 420 và 421 trong Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 47/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 357 - 06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy Diesel - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 46/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 358-06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy Diesel – Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 4173/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 107/2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 209/2006/QĐ-BQP
Về quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 46/2006/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Nghị quyết 76/2007/QH11
Về việc bổ sung dự án luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật lao động vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007
Còn hiệu lực
Lệnh 01/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2006/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Lệnh 02/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2006/QĐ-BTS
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 54/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 354-06 "Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc a xít - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2007/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2007/QĐ-BGTVT
Về việc sửa đổi, bổ sung các Quyết định số 75/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005, và số 76/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005 và số 27/2006/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2007/QĐ-BYT
Về việc ban hành Quy chế "Kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về y tế"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 05/2007/QĐ-BNN
Về việc sửa đổi Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 241/QĐ-BTP
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2007/QĐ-BTC
Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 86/2001/QĐ-BTC ngày 12/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ ngày công lao động công ích
Còn hiệu lực
Quyết định 5046/QĐ-BYT
Về việc đính chính Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2006/TTLT-BYT-BTC ngày 30/10/2006 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2006/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1872/2006/QĐ-BCA
(V19) Ban hành Quy chế về xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 191/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1741/QĐ-BXD
Về việc đính chính Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23/11/2006 về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2006/TT-BCN
Sửa đổi, bổ sung Danh mục, tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện khoáng sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/4/2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 05/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 03/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban soạn thảo
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 02/2007/NQ-CP
Về việc chấm dứt hiệu lực của Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1053/2006/NQ-UBTVQH11
Giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật Kiểm toán Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 718/QĐ-BTS
Về việc hủy Nghị quyết Liên tịch số 01/2006/NQLT-BTS-HNDVN ngày 26/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Hội Nông dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Lệnh 16/2006/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 72/2006/QH11
Về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007
Còn hiệu lực
Quyết định 1987/QĐ-BTM
Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC ngày 02/10/2006 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường
Còn hiệu lực
Quyết định 3433/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Quyết định số 98/2006/QĐ-BNN ngày 30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Lệnh 12/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 13/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 11/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 10/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 09/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 08/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 07/2006/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 06/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2006/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2006/QĐ-BGTVT
Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị
Còn hiệu lực
Quyết định 67/2006/QĐ-BNN
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 70/2006/QĐ-BNN
V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 912/QĐ-BKH
Về việc đính chính Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham nhũng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành kèm theo Quyết định số 831/2006/QĐ-BKH ngày 16/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lực
Quyết định 5048/QĐ-BGDĐT
Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 08 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 34/2006/QĐ-BGDĐT
Về việc hủy bỏ Nghị quyết liên tịch số 22/2006/NQLT-BGDĐT-HKHVN ngày 12/5/2006 Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học Việt Nam về việc phối hợp hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 – 2010”
Còn hiệu lực
Lệnh 15/2006/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết
Còn hiệu lực
Quyết định 272/2005/QĐ-NHNN
Về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng Đô la Mỹ của pháp nhân tại tổ chức tín dụng.
Còn hiệu lực
Quyết định 2254/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày 08/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 1066/QĐ-BLĐTBXH
Về việc đính chính Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lực
Lệnh 14/2006/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2006/QĐ-BGDĐT
Về việc bãi bỏ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5
Còn hiệu lực
Quyết định 127/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Tổng Công ty Đông Bắc
Còn hiệu lực
Quyết định 1968/QĐ-BNN
Về việc đính chính Quyết định số 51/2006/QĐ-BNN ngày 16/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 41/2004/QĐ-BKHCN
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Nghị quyết 746/2005/NQ-UBTVQH11
Về việc giải thích điểm c khoản 2 Điều 241 của Luật Thương mại
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2005/QĐ-BQP
Quy định về biển tên của quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng và Cờ Tổ quốc trên bàn làm việc của chỉ huy
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 100/2006/QĐ-BQP
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu, Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân chủng; Bộ đội biên phòng; quân đoàn; binh chủng và tương đương
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1554/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 27/2006/QĐ-BGTVT
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2005/QĐ-BGTVT ngày 30tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
Quyết định 31/2006/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính banh hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 32/2005/QĐ-BQP
Về việc quy định sử dụng quân phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 407/2005/QĐ-NHNN
Về việc hủy bỏ ký hiệu số thứ tự của Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 1247/2003/QĐ-NHNN ngày 20/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 01/2005/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2006/QĐ-BQP
Quy định Chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong quân đội
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 83/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
Còn hiệu lực
Quyết định 1288/QĐ-BCN
Đính chính Thông tư số 03/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1212/QĐ-BTP
Về việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 1229/QĐ-BCN
Đính chính Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1236/QĐ-BCN
Về việc đính chính Thông tư số 01/2006/TT-BCNngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 23/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới" 22 TCN 349 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 21/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành tiêu chuẩn ngành "Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe khách - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới" 22 TCN 347 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 18/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát" 22 TCN 346 - 06
Còn hiệu lực
Quyết định 323/QĐ-BTS
Về việc đính chính Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao" 22 TCN 345 - 06
Còn hiệu lực
Quyết định 406/2006/QĐ-BKH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 324/2006/QĐ-BKH ngày 11 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lực
Quyết định 15/2006/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 22/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt" 22 TCN 348 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 80/2006/QĐ-BQP
Về việc công bố danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 02/2006/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1014/2006/NQ-UBTVQH11
Về việc chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích
Còn hiệu lực
Lệnh 01/2006/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Quyết định 03/2005/QĐ-BKHCN
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 05/2006/NQLT/CP-UBTWMTTQVN
Về việc ban hành Quy chế "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư"
Còn hiệu lực
Quyết định 09/2006/QĐ-BXD
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 16/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn Ngành
Hết hiệu lực toàn bộ
Chỉ thị 14/2006/CT-TTg
Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô"
Còn hiệu lực
Quyết định 10/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 13/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD)"
Còn hiệu lực
Quyết định 344/QĐ-BQP
Về việc đính chính Thông tư số 214/2005/TT-BQPngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 275/QĐ-BNV
Về việc đính chính Quyết định số 04/2006/QĐ-BNVngày 25/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 07/2006/QĐ-NHNN
Về việc huỷ bỏ Quyết định số 319/1998/QĐ-NHNN7 ngày 29/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc báo cáo thu, chi ngoại tệ trong ngày
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 606/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC ngày 05/1/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 1387/2005/QĐ-TTg
Xử lý các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 211/2005/QĐ-BQP
Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân
Còn hiệu lực
Quyết định 75/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 399/QĐ-BCN
Đính chính Quy chế Bảo quản và Huỷ bỏ giếng khoan dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 76/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Quyết định 25/QĐ-BGTVT
Về việc đính chính Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2005 quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
Còn hiệu lực
Lệnh 32/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 33/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 29/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 74/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 28/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 34/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 31/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 30/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 27/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 09/2006/QĐ-BQP
Về việc Chuyển Công ty 28 sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 81/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Thông tư số 84/2005/TT-BNN ngày 23/12/2005 và Thông tư số 85/2005/TT-BNN ngày 23/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Lệnh 35/2005/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 26/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 05/2005/NQLT/TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN
Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân
Còn hiệu lực
Quyết định 3392/QĐ-BNN-TCCB
Về việc đính chính Quyết định số 68/2005/QĐ-BNN ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2004/TT-BTP
Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 20/2005/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 55/2005/QH11
Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 25/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Nghị định 141/2005/NĐ-CP
Về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Quyết định 68/2005/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục Thông tư liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã hết hiệu lực pháp luật.
Còn hiệu lực
Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1411/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1145/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế thực hiện đầu tư mua thiết bị và hàng hóa phục vụ in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 28/2005/QĐ-BYT
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 19/2005/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Quyết định 133/2005/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Lệnh 17/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 16/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 07/2005/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 06/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 15/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 12/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 11/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 14/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 09/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 18/2005/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 08/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 02/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 25/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Đất đai
Còn hiệu lực
Quyết định 1212/2006/QĐ-BTP
Về việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lực
Lệnh 09/2003/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh Động viên công nghiệp
Còn hiệu lực
Lệnh 06/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 02/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 18/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 16/2004/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 15/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 14/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 12/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 17/2004/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 11/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 10/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 09/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 01/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 02/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Doanh nghiệp nhà nước
Còn hiệu lực
Lệnh 26/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Xây dựng
Còn hiệu lực
Lệnh 27/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Thuỷ sản
Còn hiệu lực
Lệnh 28/2003/L-CTN
Về việc công bố Luật Hợp tác xã
Còn hiệu lực
Lệnh 30/2003/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 29/2003/L-CTN
Về việc công bố Bộ luật Tố tụng hình sự
Còn hiệu lực
Lệnh 06/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 08/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 07/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2004/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 20/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 19/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2004/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 28/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 26/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 27/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1130/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 35/2004/QH11
Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2005
Còn hiệu lực
Lệnh 25/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2004/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 13/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 10/2005/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 94/2005/QĐ-BQP
Về việc đổi tên các cơ quan Thi hành án quân khu, Quân chủng Hải quân
Còn hiệu lực
Quyết định 93/2005/QĐ-BQP
Về việc thành lập Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 83/2005/QĐ-BQP
Về việc xét phong quân hàm sỹ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 40/2005/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2005/QĐ-BNN
Về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 38/2005/QĐ-BQP
Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1928/2006/QĐ-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc đính chính Quyết định 11/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/12/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12 /2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 29/2005/QĐ-BNN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 hết hiệu lực pháp luật.
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP
UBTWMTTQVN Về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1107/2005/QĐ-BTM
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành từ năm 2000 đến năm 2004 đã hết hiệu lực thực hiện
Còn hiệu lực
Quyết định 425/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 7 và Khoản 3, Điều 18 Quy chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 653/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2004/QĐ-TTg
Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2004/QĐ-BNN
Về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 4278/2004/QĐ-BYT
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 200/2004/QĐ-TTg
Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Xây dựng pháp luật thuộc Văn phòng Chính phủ
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 65/2004/QĐ-BTC
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 57/2004/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Nghị quyết 21/2003/QH11
Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2004
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2004/QÐ-BTS
Về việc Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Nghị định 122/2004/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 369/2003/NQ-UBTVQH11
Về việc thành lập ban công tác lập pháp
Còn hiệu lực
Quyết định 03/2003/QÐ-BTS
Về việc sửa đổi Danh mục văn bản Quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 87/2003/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN
Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 58/2003/QĐ-BNN
Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin và văn bản; soạn thảo, góp ý kiến, thẩm tra, thẩm định, trình ký, phát hành,quản lý và lưu trữ văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi45 văn bản
Quyết định 562a/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Thông tư số 23/2009/TT-BTC ngày 05/02/2009 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 546/2000/QĐ-BKHCNMT
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 122/2006/QĐ-BQP
Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển
Còn hiệu lực
Quyết định 1474/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Lệnh 22/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 26/2008/L-CTN
Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 24/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 23/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 20/2008/L-CTN
Về việc công bố ụuật
Còn hiệu lực
Lệnh 19/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 18/2008/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 133/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2008/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 225/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty 28 thành Tổng công ty 28 hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 223/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty Xăng dầu quân đội thành Tổng công ty Xăng dấu quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 2538/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Hết hiệu lực một phần
Lệnh 11/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 16/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 14/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 13/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Lệnh 12/2007/L-CTN
Về việc công bố Luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1460/QĐ-BNV
Về việc thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 09/2007/QĐ-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2007/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 188/2007/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 168/2007/QĐ-BQP
Về việc chuẩn bị mặt bằng các dự án thuộc Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền
Còn hiệu lực
Lệnh 10/2007/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh
Còn hiệu lực
Quyết định 140/2007/QĐ-BQP
Về việc thành lập Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ thuộc Trường Trung cấp nghề số 10 - Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2007/QĐ-BQP
Về con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Còn hiệu lực
Quyết định 05/2007/QĐ-BNN
Về việc sửa đổi Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 05/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 406/2006/QĐ-BKH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 324/2006/QĐ-BKH ngày 11 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô"
Còn hiệu lực
Quyết định 10/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 13/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD)"
Còn hiệu lực
Quyết định 07/2006/QĐ-NHNN
Về việc huỷ bỏ Quyết định số 319/1998/QĐ-NHNN7 ngày 29/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc báo cáo thu, chi ngoại tệ trong ngày
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 606/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC ngày 05/1/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 399/QĐ-BCN
Đính chính Quy chế Bảo quản và Huỷ bỏ giếng khoan dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Quyết định 25/QĐ-BGTVT
Về việc đính chính Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2005 quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
Còn hiệu lực
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 09/2006/QĐ-BQP
Về việc Chuyển Công ty 28 sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi1 văn bản
Luật 17/2008/QH12
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
02/2025/TT-BTPThông tư
154/2020/NĐ-CPNghị định
35/2020/NĐ-CPNghị định
34/2017/QH14Nghị quyết
10/2015/TT-BTPThông tư
01/2015/TT-BTPThông tư
Hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chếBộ Tư pháp
Chưa rõ hiệu lực