Quyết định 122/2006/QĐ-BQP

Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
122/2006/QĐ-BQP
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành
29/09/2006
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
14/10/2006

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ4 văn bản
Nghị định 130/2004/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 86/1998/NĐ-CPngày 24 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 02/2002/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
Chưa rõ hiệu lực
Pháp lệnh 04/1998/PL-UBTVQH10
Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
Luật Không số
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành3 văn bản
Luật 02/2002/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
Chưa rõ hiệu lực
Pháp lệnh 04/1998/PL-UBTVQH10
Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
Luật Không số
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 28 tháng 3 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Lực lượng Cảnh sát biển, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp, tiêu chuẩn định lượng ăn và mức ăn theo quy định hiện hành, như sau:

1. Lực lượng biên chế trên tàu Cảnh sát biển được hưởng các chế độ như lực lượng biên chế trên tàu chiến đấu Hải quân.

2. Lực lượng Cảnh sát viên, Trinh sát, Nhân viên thu ngân trên biển thuộc Lực lượng Cảnh sát biển được hưởng:

a) Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 3 mức: 0,1; 0,2 và 0,3 so với lương tối thiểu chung đối với người hưởng lương, tính trên phụ cấp Binh nhì đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ;

- Mức 2, hệ số 0,3 đối với Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ; Cụm trưởng, Phó Cụm trưởng Cụm trinh sát;

- Mức 3, hệ số 0,2 đối với Cảnh sát viên;

- Mức 4, hệ số 0,1 đối với Trinh sát viên, Nhân viên thu ngân trên biển.

b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm mức 4, hệ số 0,4 so với lương tối thiểu chung đối với người hưởng lương, tính trên phụ cấp Binh nhì đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ.

c) Trong thời gian làm nhiệm vụ trên biển được hưởng chế độ phụ cấp đi biển, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác hiện đang được hưởng theo quy định hiện hành (không hưởng chế độ công tác phí).

3. Lực lượng chuyên trách phòng chống ma túy, nhân viên phân tích hóa học thuộc Lực lượng Cảnh sát biển được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm mức 3, hệ số 0,3 so với lương tối thiểu chung đối với người hưởng lương, tính trên phụ cấp Binh nhì đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ.

4. Cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị của Lực lượng Cảnh sát biển và cơ quan, đơn vị cấp trên khi trực tiếp làm việc, kiểm tra Lực lượng Cảnh sát biển làm nhiệm vụ trên biển được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Điều 2. Giao Tổng cục Hậu cần chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu tiêu chuẩn định lượng ăn và mức ăn; bổ sung trang bị, tiêu chuẩn quân trang phù hợp với điều kiện hoạt động đặc thù của Lực lượng Cảnh sát biển.

Điều 3. Cán bộ, chiến sĩ Lực lượng Cảnh sát biển bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được xem xét, xác nhận thương binh, liệt sĩ theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Cục Chính sách chủ trì phối hợp cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Thượng tướng Nguyễn Văn Rinh

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.