Luật 02/2002/QH11

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số

LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
02/2002/QH11
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
16/12/2002
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan215 văn bản
Quyết định 2176/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Thể dục thể thao
Còn hiệu lực
Quyết định 2215/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 19/2007/QĐ-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2326/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2327/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2329/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2328/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2476/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Còn hiệu lực
Quyết định 2605/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia
Còn hiệu lực
Quyết định 2529/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2581/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư 77/2007/TT-BTC ngày 05/07/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2607/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 74/2007/TT-BTC ngày 4/7/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 82/2007/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 2233/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 83/2008/QĐ-BTC ngày 03/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 133/QĐ_BTC
Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 3027/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 3291/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2453/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 50/2007/QĐ-BTC ngày 21/6/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 2080/QĐ-BTC
Quyết định số 2080 /QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 14/2007/QĐ-BTC ngày 15/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 814/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính.
Còn hiệu lực
Quyết định 93/QĐ-BTC
Về việc đính chính phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2007/QĐ-BXD
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 562a/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Thông tư số 23/2009/TT-BTC ngày 05/02/2009 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 65/2004/QĐ-BTC
Quyết định số 65 /2004/QĐ - BTC Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lực
Lệnh 20/2008/L-CTN
Về việc công bố luật
Còn hiệu lực
Quyết định 122/2006/QĐ-BQP
Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển
Còn hiệu lực
Quyết định 995/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Còn hiệu lực
Quyết định 1474/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 37/QĐ-BKHCN
Đính chính Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 4 tháng 9 năm 2008 ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 133/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 266/2003/QĐ-BQP
Về danh mục hệ thống các ngành thuộc các nhóm ngành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2008/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2004/QĐ-BQP
Về việc ban hành "Thẻ sĩ quan dự bị"
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 02/2009/NĐ-CP
Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 225/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty 28 thành Tổng công ty 28 hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 223/2008/QĐ-BQP
Về việc chuyển Công ty Xăng dầu quân đội thành Tổng công ty Xăng dấu quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 182/2008/QĐ-BQP
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG LÀM NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÁC XÃ BIÊN GIỚI CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Còn hiệu lực
Quyết định 2538/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 211/QĐ-BTC
Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 và Quyết định số 65/2007/QĐ-BTC ngày 30/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 2729/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Còn hiệu lực
Quyết định 1460/QĐ-BNV
Về việc thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 09/2007/QĐ-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2007/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết liên tịch 19/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN
Về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 188/2007/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 168/2007/QĐ-BQP
Về việc chuẩn bị mặt bằng các dự án thuộc Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền
Còn hiệu lực
Quyết định 1204/QĐ-BKHCN
Về việc đính chính Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 3266/QĐ-BNG
Về việc đính chính Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Còn hiệu lực
Quyết định 140/2007/QĐ-BQP
Về việc thành lập Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ thuộc Trường Trung cấp nghề số 10 - Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 96/2003/QĐ-BQP
Về việc ban hành "Quy định về tổ chức thực hiện công tác y tế lao động ở các đơn vị lao động sản xuất trong quân đội"
Còn hiệu lực
Quyết định 04/2007/QĐ-BTS
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành tiêu chuẩn ngành 22 TCN 355-06 "Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường"
Còn hiệu lực
Quyết định 1575/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 1928/QĐ-BLĐTBXH
Về việc đính chính Quyết định số 11/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/12/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1495/QĐ-BKHCN
Về việc đính chính Thông tư số 12/2007/TT-BKHCN ngày 12/06/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 112/2007/QĐ-BQP
Về việc thành lập Trung tâm sát hạch lái xe thuộc Trường Cao đẳng nghề số 3 - Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 1572/QĐ-BNN
Về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 2089/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 28/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 460/QĐ-BNN-KL
Về đính chính Quyết định số 08/2007/QĐ-BNN ngày 26/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng
Còn hiệu lực
Quyết định 28/2007/QĐ-BCN
Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 12/2007/QĐ-BBCVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1945/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 26/2007/QĐ-BTCngày 16/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 22/2007/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế về công tác văn thư và lưu trữ
Còn hiệu lực
Quyết định 21/2007/QĐ-NHNN
Huỷ bỏ Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN ngày 05/08/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 144/2004/QĐ-BQP
Quy định các khu vực cấm bay trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 767/QĐ-BNN
Đính chính Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú yđược phép lưu hành tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 768/QĐ-BNN
Đính chính Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 44/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 356-06 "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime"
Còn hiệu lực
Quyết định 52/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế"
Còn hiệu lực
Quyết định 673/2007/QĐ-BCN
Về việc đính chính Quyết định số 10/2007/QĐ-BCN ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2007/QĐ-BTM
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2007/QĐ-BQP
Về con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Còn hiệu lực
Quyết định 53/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 359 - 06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe khách - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 48/2006/QĐ-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung biển báo hiệu số 420 và 421 trong Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 47/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 357 - 06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy Diesel - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 46/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 358-06 "Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy Diesel – Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 4173/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 107/2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 209/2006/QĐ-BQP
Về quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 46/2006/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2006/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2006/QĐ-BTS
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 54/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 354-06 "Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc a xít - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2007/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2007/QĐ-BGTVT
Về việc sửa đổi, bổ sung các Quyết định số 75/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005, và số 76/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005 và số 27/2006/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2007/QĐ-BYT
Về việc ban hành Quy chế "Kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về y tế"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 05/2007/QĐ-BNN
Về việc sửa đổi Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 241/QĐ-BTP
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2007/QĐ-BTC
Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 86/2001/QĐ-BTC ngày 12/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ ngày công lao động công ích
Còn hiệu lực
Quyết định 5046/QĐ-BYT
Về việc đính chính Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2006/TTLT-BYT-BTC ngày 30/10/2006 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2006/QĐ-BCN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1872/2006/QĐ-BCA
(V19) Ban hành Quy chế về xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 191/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1741/QĐ-BXD
Về việc đính chính Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23/11/2006 về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2006/TT-BCN
Sửa đổi, bổ sung Danh mục, tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện khoáng sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/4/2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 05/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 03/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban soạn thảo
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 02/2007/NQ-CP
Về việc chấm dứt hiệu lực của Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1053/2006/NQ-UBTVQH11
Giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật Kiểm toán Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 718/QĐ-BTS
Về việc hủy Nghị quyết Liên tịch số 01/2006/NQLT-BTS-HNDVN ngày 26/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Hội Nông dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2021/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1987/QĐ-BTM
Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC ngày 02/10/2006 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường
Còn hiệu lực
Quyết định 3433/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Quyết định số 98/2006/QĐ-BNN ngày 30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2021/TT-BTP
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2021/TT-BNV
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2006/QĐ-BGTVT
Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị
Còn hiệu lực
Quyết định 67/2006/QĐ-BNN
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 70/2006/QĐ-BNN
V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 912/QĐ-BKH
Về việc đính chính Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham nhũng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành kèm theo Quyết định số 831/2006/QĐ-BKH ngày 16/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lực
Quyết định 5048/QĐ-BGDĐT
Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 08 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2022/TT-BNNPTNT
Bãi bỏ Thông tư số 32/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Còn hiệu lực
Quyết định 34/2006/QĐ-BGDĐT
Về việc hủy bỏ Nghị quyết liên tịch số 22/2006/NQLT-BGDĐT-HKHVN ngày 12/5/2006 Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học Việt Nam về việc phối hợp hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 – 2010”
Còn hiệu lực
Quyết định 272/2005/QĐ-NHNN
Về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng Đô la Mỹ của pháp nhân tại tổ chức tín dụng.
Còn hiệu lực
Quyết định 2254/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày 08/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 1066/QĐ-BLĐTBXH
Về việc đính chính Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2006/QĐ-BGDĐT
Về việc bãi bỏ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5
Còn hiệu lực
Quyết định 127/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Tổng Công ty Đông Bắc
Còn hiệu lực
Quyết định 1968/QĐ-BNN
Về việc đính chính Quyết định số 51/2006/QĐ-BNN ngày 16/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 41/2004/QĐ-BKHCN
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2005/QĐ-BQP
Quy định về biển tên của quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng và Cờ Tổ quốc trên bàn làm việc của chỉ huy
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 100/2006/QĐ-BQP
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu, Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân chủng; Bộ đội biên phòng; quân đoàn; binh chủng và tương đương
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1554/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 09/2022/TT-BTP
Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 35/2022/TT-BCT
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
Còn hiệu lực
Quyết định 27/2006/QĐ-BGTVT
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2005/QĐ-BGTVT ngày 30tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
Quyết định 31/2006/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính banh hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2022/TT-BLĐTBXH
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 32/2005/QĐ-BQP
Về việc quy định sử dụng quân phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 407/2005/QĐ-NHNN
Về việc hủy bỏ ký hiệu số thứ tự của Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 1247/2003/QĐ-NHNN ngày 20/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2023/TT-BCT
Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 57/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 01/2023/TT-BCT
Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió và Thông tư số 18/2020/TT-BCT ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2006/QĐ-BQP
Quy định Chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong quân đội
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 83/2006/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
Còn hiệu lực
Quyết định 1288/QĐ-BCN
Đính chính Thông tư số 03/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1212/QĐ-BTP
Về việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 14/2023/TT-BCT
Bãi bỏ Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện
Còn hiệu lực
Quyết định 1229/QĐ-BCN
Đính chính Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1236/QĐ-BCN
Về việc đính chính Thông tư số 01/2006/TT-BCNngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 23/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới" 22 TCN 349 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 21/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành tiêu chuẩn ngành "Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe khách - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới" 22 TCN 347 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 18/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát" 22 TCN 346 - 06
Còn hiệu lực
Quyết định 323/QĐ-BTS
Về việc đính chính Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao" 22 TCN 345 - 06
Còn hiệu lực
Quyết định 406/2006/QĐ-BKH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 324/2006/QĐ-BKH ngày 11 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lực
Quyết định 15/2006/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 22/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt" 22 TCN 348 - 06
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 80/2006/QĐ-BQP
Về việc công bố danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 1014/2006/NQ-UBTVQH11
Về việc chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích
Còn hiệu lực
Quyết định 03/2005/QĐ-BKHCN
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực
Nghị định 107/2021/NĐ-CP
Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết liên tịch 05/2006/NQLT/CP-UBTWMTTQVN
Về việc ban hành Quy chế "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư"
Còn hiệu lực
Quyết định 09/2006/QĐ-BXD
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 16/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn Ngành
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 41/2022/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
Hết hiệu lực một phần
Chỉ thị 14/2006/CT-TTg
Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô"
Còn hiệu lực
Quyết định 10/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 13/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm"
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD)"
Còn hiệu lực
Quyết định 344/QĐ-BQP
Về việc đính chính Thông tư số 214/2005/TT-BQPngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 275/QĐ-BNV
Về việc đính chính Quyết định số 04/2006/QĐ-BNVngày 25/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 07/2006/QĐ-NHNN
Về việc huỷ bỏ Quyết định số 319/1998/QĐ-NHNN7 ngày 29/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc báo cáo thu, chi ngoại tệ trong ngày
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2023/TT-BCT
Quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 74/2023/TT-BTC
Bãi bỏ Quyết định số 167/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 606/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC ngày 05/1/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 1387/2005/QĐ-TTg
Xử lý các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 211/2005/QĐ-BQP
Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân
Còn hiệu lực
Quyết định 399/QĐ-BCN
Đính chính Quy chế Bảo quản và Huỷ bỏ giếng khoan dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Quyết định 25/QĐ-BGTVT
Về việc đính chính Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2005 quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
Còn hiệu lực
Quyết định 37/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 09/2006/QĐ-BQP
Về việc Chuyển Công ty 28 sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 81/QĐ-BNN-PC
Về việc đính chính Thông tư số 84/2005/TT-BNN ngày 23/12/2005 và Thông tư số 85/2005/TT-BNN ngày 23/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 3392/QĐ-BNN-TCCB
Về việc đính chính Quyết định số 68/2005/QĐ-BNN ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 4773/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 81/2005/QĐ-BTC ngày 18/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2004/TT-BTP
Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 141/2005/NĐ-CP
Về quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Quyết định 68/2005/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục Thông tư liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã hết hiệu lực pháp luật.
Còn hiệu lực
Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1411/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1145/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế thực hiện đầu tư mua thiết bị và hàng hóa phục vụ in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 3400/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư Liên tịch số 43/2005/TTLT/BTC-BQP ngày 02/6/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Còn hiệu lực
Quyết định 28/2005/QĐ-BYT
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 133/2005/QĐ-BQP
Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 2999/QĐ-BTC
Về việc đính chính Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Quyết định 1212/2006/QĐ-BTP
Về việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 1130/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 94/2005/QĐ-BQP
Về việc đổi tên các cơ quan Thi hành án quân khu, Quân chủng Hải quân
Còn hiệu lực
Quyết định 93/2005/QĐ-BQP
Về việc thành lập Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 83/2005/QĐ-BQP
Về việc xét phong quân hàm sỹ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 40/2005/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2005/QĐ-BNN
Về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Quyết định 38/2005/QĐ-BQP
Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 1928/2006/QĐ-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc đính chính Quyết định 11/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/12/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12 /2005 đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT/BTTUBTWMTTQVN-BNV
Hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmTrưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 29/2005/QĐ-BNN
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 hết hiệu lực pháp luật.
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP
UBTWMTTQVN Về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1107/2005/QĐ-BTM
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành từ năm 2000 đến năm 2004 đã hết hiệu lực thực hiện
Còn hiệu lực
Quyết định 425/2005/QĐ-NHNN
Về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 7 và Khoản 3, Điều 18 Quy chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 653/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2004/QĐ-BNN
Về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 01/2004/QĐ-TTg
Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân
Còn hiệu lực
Quyết định 4278/2004/QĐ-BYT
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 200/2004/QĐ-TTg
Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Xây dựng pháp luật thuộc Văn phòng Chính phủ
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 65/2004/QĐ-BTC
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 57/2004/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2004/QÐ-BTS
Về việc Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Còn hiệu lực
Nghị định 122/2004/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN
Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 369/2003/NQ-UBTVQH11
Về việc thành lập ban công tác lập pháp
Còn hiệu lực
Quyết định 87/2003/QĐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi6 văn bản
Lệnh 20/2008/L-CTN
Về việc công bố luật
Còn hiệu lực
Quyết định 122/2006/QĐ-BQP
Về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển
Còn hiệu lực
Quyết định 05/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 37/QĐ-BTC
Về việc đính chính Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị thay thế bởi1 văn bản
Luật 17/2008/QH12
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộ
Được đính chính bởi1 văn bản
Quyết định 673/2007/QĐ-BCN
Về việc đính chính Quyết định số 10/2007/QĐ-BCN ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ___________________ Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết. Văn bản do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết; 2. Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: a) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; b) Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; c) Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đ) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội; 3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; b) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân.'' 2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án, dự thảo, cơ quan, tổ chức hữu quan tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến; tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp. 3. Ý kiến tham gia về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được nghiên cứu để tiếp thu chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản.'' 3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khỏan, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. Văn bản quy phạm pháp luật khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành thì vẫn còn nguyên hiệu lực và phải được nghiêm chỉnh thi hành. 2. Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải xác định rõ trong văn bản đó danh mục các điều, khỏan, điểm và các văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành mà nay trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới; có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung những văn bản quy phạm pháp luật, điều, khỏan, điểm đó." 4. Bổ sung Điều 12a sau Điều 12 như sau: ''Điều 12a. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm kịp thời phát hiện và xử lý văn bản quy phạm pháp luật sai trái. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan, tổ chức khác và công dân có quyền giám sát văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật sai trái." 5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư." 6. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình xây dựng luật, pháp lệnh 1. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được xây dựng trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm các quyền, nghĩa vụ của công dân. 2. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật được quy định tại Điều 87 của Hiến pháp năm 1992 gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và đồng thời gửi đến Chính phủ. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; những quan điểm, nội dung chính của văn bản; dự báo tác động kinh tế - xã hội; dự kiến nguồn lực bảo đảm thi hành và điều kiện bảo đảm cho việc sọan thảo văn bản. Kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội cũng được gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Chính phủ lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh về những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. 3. Ủy ban pháp luật của Quốc hội chủ trì và phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. 4. Căn cứ vào dự kiến của Chính phủ, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Ủy ban pháp luật, Ủy ban thường vụ Quốc hội lập dự án chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Quốc hội quyết định. 5. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh bao gồm chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội và chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm. 6. Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cả nhiệm kỳ trong năm đầu tiên của mỗi khóa Quốc hội; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm tại kỳ họp cuối năm của năm trước." 7. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 25. Thành lập Ban sọan thảo 1. Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban sọan thảo. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban sọan thảo trong các trường hợp sau đây: a) Dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có nội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; b) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình; c) Dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trình; d) Dự án luật, dự án pháp lệnh do đại biểu Quốc hội trình. 3. Ban sọan thảo gồm Trưởng ban là người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì sọan thảo và các thành viên là đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, các nhà khoa học. 4. Cơ quan, tổ chức chủ trì sọan thảo chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện họat động của Ban sọan thảo; chịu trách nhiệm trước cơ quan trình dự án, dự thảo về nội dung, chất lượng của dự án, dự thảo và tiến độ sọan thảo. 5. Cơ quan, tổ chức có thành viên trong Ban sọan thảo có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản về dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.'' 8. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 26. Nhiệm vụ của Ban sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết Trong việc sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, Ban sọan thảo có nhiệm vụ sau đây: 1. Tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự án, dự thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; 2. Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự án, dự thảo; 3. Chuẩn bị đề cương, biên sọan và chỉnh lý dự án, dự thảo; 4. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp tùy theo tính chất và nội dung của từng dự án, dự thảo; 5. Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự án, dự thảo. Trong tờ trình nêu rõ sự cần thiết phải ban hành, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nội dung chính của dự án, dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; 7. Trong việc sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, phải tính đến điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.'' 9. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết 1. Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo Ban sọan thảo trong quá trình xây dựng dự án, dự thảo; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến dự án, dự thảo; c) Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, dự thảo nghị quyết ra Quốc hội, trình dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết ra Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trong trường hợp chưa trình được dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo chương trình thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và nêu rõ lý do. 2. Đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 1 Điều này. Văn phòng Quốc hội bảo đảm điều kiện cần thiết cho Ban sọan thảo dự án luật, dự án pháp lệnh do đại biểu Quốc hội trình. 3. Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội không do Chính phủ trình, thì chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có trách nhiệm gửi dự án, dự thảo đến Chính phủ để Chính phủ tham gia ý kiến. Đối với dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình, thì chậm nhất là bốn mươi ngày, trước ngày khai mạc phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có trách nhiệm gửi dự án, dự thảo đến Chính phủ để Chính phủ tham gia ý kiến.'' 10. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau: ''Điều 29a. Thẩm định dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết 1. Bộ tư pháp có trách nhiệm thẩm định các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để Chính phủ xem xét trước khi quyết định trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ tư pháp thành lập để thẩm định các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Bộ tư pháp chủ trì sọan thảo. 2. Cơ quan thẩm định tiến hành thẩm định về những vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự án, dự thảo; b) Sự phù hợp của nội dung dự án, dự thảo với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; c) Tính khả thi của văn bản; d) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự sọan thảo; đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật sọan thảo văn bản. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì sọan thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì sọan thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo. Cơ quan chủ trì sọan thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự án, dự thảo. 4. Cơ quan chủ trì sọan thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để trình Chính phủ. Trong trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì sọan thảo báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.'' 11. Bổ sung Điều 34a sau Điều 34 như sau: "Điều 34a. Ủy ban pháp luật của Quốc hội bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, dự án pháp lệnh Ủy ban pháp luật của Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, dự án pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua bằng các họat động sau đây: 1. Tham gia thẩm tra các dự án luật, dự án pháp lệnh do Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra. Trong trường hợp có ý kiến khác với cơ quan chủ trì thẩm tra về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với dự án luật, dự án pháp lệnh thì Ủy ban pháp luật báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về ý kiến của mình; 2. Tham gia chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh.'' 12. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung thành các điều 45, 45a và 45b như sau: "Điều 45. Xem xét, thông qua dự án luật Tùy theo tính chất và nội dung của dự án luật, Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp của Quốc hội.''; "Điều 45a. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại một kỳ họp của Quốc hội Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một kỳ họp theo trình tự sau đây: 1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án; 2. Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; 3. Quốc hội thảo luận tại phiên họp tòan thể về những nội dung cơ bản và những vấn đề lớn còn có ý kiến khác nhau của dự án luật. Trước khi thảo luận tại phiên họp tòan thể, dự án luật có thể được thảo luận ở Tổ hoặc Đòan đại biểu Quốc hội. Trong quá trình thảo luận, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật được trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan đến dự án. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Đòan thư ký kỳ họp tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, Quốc hội biểu quyết một số nội dung của dự án luật để làm cơ sở cho việc chỉnh lý; 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Ủy ban pháp luật, Bộ tư pháp và các cơ quan hữu quan căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật. Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật; 5. Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo luật; 6. Dự thảo luật được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật. Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì việc chỉnh lý và thông qua dự thảo luật được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 45b của Luật này.''; "Điều 45b. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại hai kỳ họp của Quốc hội Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại hai kỳ họp theo trình tự sau đây: 1. Tại kỳ họp thứ nhất: a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp tòan thể về những nội dung cơ bản và những vấn đề lớn còn có ý kiến khác nhau của dự án luật. Trước khi thảo luận tại phiên họp tòan thể, dự án luật có thể được thảo luận ở Tổ hoặc Đòan đại biểu Quốc hội. Trong quá trình thảo luận, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật được trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan đến dự án; d) Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Đòan thư ký kỳ họp tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội và chuẩn bị những nội dung cơ bản của dự án luật để trình Quốc hội biểu quyết làm cơ sở cho việc chỉnh lý; 2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Ủy ban pháp luật, Bộ tư pháp và các cơ quan hữu quan căn cứ vào ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật; 3. Tại kỳ họp thứ hai: a) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật; b) Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo luật; c) Dự thảo luật được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật. Trong trường hợp dự án luật chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại kỳ họp tiếp theo do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.'' 13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh 1. Tùy theo tính chất và nội dung của dự án pháp lệnh, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, thông qua dự án pháp lệnh tại một hoặc hai phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh tại một phiên họp theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án thuyết trình về dự án; b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; c) Đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, Chủ tọa phiên họp kết luận và Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh; đ) Trong trường hợp dự thảo pháp lệnh còn có ý kiến khác nhau thì Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những vấn đề cần được chỉnh lý và chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Ủy ban pháp luật, Bộ tư pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh. Cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh; e) Ủy ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý; thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh; g) Dự thảo pháp lệnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh. 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh tại hai phiên họp theo trình tự sau đây: a) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b và c khỏan 2 Điều này; Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết một số vấn đề của dự án pháp lệnh để làm cơ sở cho việc chỉnh lý; b) Trong thời gian giữa hai phiên họp, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan trình dự án, Ủy ban pháp luật, Bộ tư pháp và các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo pháp lệnh; c) Tại phiên họp thứ hai, cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc chỉnh lý dự thảo pháp lệnh. Ủy ban thường vụ Quốc hội nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý, thảo luận, biểu quyết thông qua một số nội dung còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết thông qua dự thảo pháp lệnh; d) Dự thảo pháp lệnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh. 4. Trong trường hợp dự án pháp lệnh chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì việc xem xét, thông qua tại phiên họp tiếp theo do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra." 14. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 60. Thành lập Ban sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Chính phủ quyết định cơ quan chủ trì sọan thảo nghị quyết, nghị định. Cơ quan chủ trì sọan thảo thành lập Ban sọan thảo. Đối với nghị định quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 56 của Luật này thì Chính phủ quyết định thành lập Ban sọan thảo. 2. Ban sọan thảo gồm Trưởng ban là đại diện cơ quan chủ trì sọan thảo và các thành viên là đại diện cơ quan thẩm định và đại diện của các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, các nhà khoa học. 3. Cơ quan chủ trì sọan thảo chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện họat động của Ban sọan thảo; chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, chất lượng của dự thảo và tiến độ sọan thảo. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thành viên trong Ban sọan thảo có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản về những nội dung liên quan đến lĩnh vực công tác của mình và chịu trách nhiệm về ý kiến đó." 15. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 61. Nhiệm vụ của Ban sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định Trong việc sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định, Ban sọan thảo có nhiệm vụ sau đây: 1. Tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo; 2. Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; 3. Chuẩn bị đề cương, biên sọan và chỉnh lý dự thảo; 4. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp tùy theo tính chất và nội dung của từng dự thảo; 5. Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. Trong tờ trình nêu rõ sự cần thiết phải ban hành, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành." 16. Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, nghị định, cơ quan sọan thảo gửi bản dự thảo tới Hội đồng dân tộc, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đòan lao động Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan, tổ chức hữu quan, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) để tham gia ý kiến. 2. Tùy theo tính chất và nội dung dự thảo nghị quyết, nghị định, Thủ tướng Chính phủ giao Văn phòng Chính phủ đăng tải dự thảo nghị quyết, nghị định trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Cá nhân góp ý kiến về dự thảo nghị quyết, nghị định thông qua cơ quan, tổ chức của mình, trực tiếp hoặc gửi thư góp ý tới Văn phòng Chính phủ, cơ quan, tổ chức sọan thảo dự thảo hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Cơ quan sọan thảo dự thảo nghị quyết, nghị định có trách nhiệm nghiên cứu các ý kiến tham gia để tiếp thu chỉnh lý dự thảo nghị quyết, nghị định và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến.'' 17. Điều 63 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Bộ tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định trước khi trình Chính phủ. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ tư pháp thành lập để thẩm định các dự thảo nghị quyết, nghị định do Bộ tư pháp chủ trì sọan thảo. 2. Phạm vi thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định theo quy định tại khỏan 2 Điều 29a của Luật này. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì sọan thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự thảo nghị quyết, nghị định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì sọan thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết, nghị định. Cơ quan chủ trì sọan thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định. 4. Cơ quan chủ trì sọan thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, nghị định để trình Chính phủ. Trong trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì sọan thảo báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định. 5. Văn phòng Chính phủ gửi dự thảo nghị quyết, nghị định và văn bản thẩm định đến các thành viên Chính phủ trước phiên họp của Chính phủ. Chính phủ chỉ xem xét, thảo luận dự thảo nghị quyết, nghị định khi đã có văn bản thẩm định." 18. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, nghị định, Chính phủ có thể xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định tại một hoặc hai phiên họp của Chính phủ. 2. Tại phiên họp của Chính phủ, đại diện cơ quan sọan thảo thuyết trình về dự thảo; cơ quan thẩm định trình bày ý kiến thẩm định dự thảo; đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến. 3. Các thành viên của Chính phủ thảo luận về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 4. Dự thảo nghị quyết, nghị định được Chính phủ thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. 5. Thủ tướng Chính phủ ký nghị quyết, nghị định. 6. Trong trường hợp dự thảo nghị quyết, nghị định chưa được thông qua, thì Chính phủ cho ý kiến về những vấn đề cần phải chỉnh lý và định thời hạn trình lại dự thảo." 19. Điều 65 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 65. Sọan thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ giao và chỉ đạo việc sọan thảo. 2. Cơ quan được giao sọan thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo. 3. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan sọan thảo gửi lấy ý kiến Hội đồng dân tộc, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 4. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, Thủ tướng Chính phủ giao Văn phòng Chính phủ đăng tải dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 5. Bộ tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. 6. Cơ quan sọan thảo chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. 7. Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký quyết định, chỉ thị.'' 20. Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân địa phương và Tòa án quân sự về tổ chức; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.'' 21. Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 70. Sọan thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc sọan thảo. Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư để lấy ý kiến của Bộ quốc phòng, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký quyết định, chỉ thị, thông tư. 2. Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc sọan thảo. Dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư để lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký quyết định, chỉ thị, thông tư.'' 22. Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, thì văn bản có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.'' 23. Bổ sung Điều 80a trước Điều 81 như sau: ''Điều 80a. Mục đích giám sát, kiểm tra Việc giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung sai trái của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản sai trái.'' 24. Bổ sung Điều 80b sau Điều 80a như sau: ''Điều 80b. Nội dung giám sát, kiểm tra Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản bao gồm: 1. Sự phù hợp của văn bản với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung văn bản đó; 3. Sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản." 25. Điều 82 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 82. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện quyền giám sát đối với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội hủy bỏ một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc hủy bỏ một phần hoặc tòan bộ văn bản đó. 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội bãi bỏ một phần hoặc tòan bộ nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 4. Chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản thuộc thẩm quyền giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trong trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thì Ủy ban thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản và yêu cầu cơ quan ban hành văn bản sửa đổi hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền. Cơ quan ban hành văn bản phải chấp hành ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội." 26. Bổ sung Điều 82a sau Điều 82 như sau: "Điều 82a. Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật 1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban phụ trách. Ủy ban pháp luật của Quốc hội còn giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản thuộc thẩm quyền giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm gửi văn bản đến Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Trong trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu cơ quan ban hành văn bản xem xét lại văn bản để đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc hủy bỏ. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; nếu cơ quan đã ban hành văn bản không đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc hủy bỏ văn bản thì Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Trong trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu cơ quan ban hành văn bản xem xét lại văn bản để đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc hủy bỏ. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; nếu cơ quan đã ban hành văn bản không đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc hủy bỏ văn bản thì Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý theo thẩm quyền.'' 27. Điều 83 được sửa đổi, bổ sung như sau: ''Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc tòan bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; xem xét, quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc tòan bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ. 3. Bộ tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.'' Điều 2 1. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau: a) Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại tên của Chương V, tại các điều 18, 71, 72, 74 và khỏan 2 Điều 84; b) Bỏ cụm từ "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ" tại tên của Mục 1 và Mục 2 của Chương V, tại các điều 16, 58, 66 và 84; c) Thay cụm từ "phân bổ ngân sách nhà nước" bằng cụm từ "phân bổ ngân sách trung ương" tại khỏan 2 Điều 20; d) Cụm từ "... , thì cơ quan sọan thảo có trách nhiệm gửi dự án luật, dự án pháp lệnh đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên để lấy ý kiến" tại đọan 2 Điều 30 được sửa thành: "..., thì cơ quan sọan thảo có trách nhiệm gửi dự án luật, dự án pháp lệnh đến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban chấp hành trung ương của các tổ chức thành viên có liên quan để lấy ý kiến."; đ) Bổ sung cụm từ "dự thảo nghị quyết" vào sau các cụm từ "dự án luật, dự án pháp lệnh", "dự án luật", "dự án pháp lệnh" tại Điều 29; e) Bỏ từ "kiểm sát" tại tên của Chương IX. 2. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 27, khỏan 3 Điều 29, Điều 31, khỏan 3 Điều 32 và Điều 85 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3 Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố . Điều 4 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.