Luật 41-LCT/HĐNN8

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số

LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
41-LCT/HĐNN8
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
30/06/1990
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan13 văn bản
Nghị định 87/CP
Ban hành Quy chế Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 39-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
Còn hiệu lực
Nghị định 29-CP
Về những biện pháp khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước
Còn hiệu lực
Nghị định 18-CP
Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Luật Không số
Luật Đất đai số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 64-LTC/HĐNN8
Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật Không số
Luật Bảo vệ và phát triển rừng số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1417/TC/TCĐN
Ban hành Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 192-CP
Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp
Còn hiệu lực
Pháp lệnh Không số
Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ luật Không số
Bộ luật Lao động số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 50/TC-TCĐN
Hướng dẫn thi hành các quy định về tiền thuê đất, mặt nước và mặt biển đối với các dự án đầu tư nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 51/TC-TCĐN
Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM Để khuyến khích và tạo thêm điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai đầu tư vào Việt Nam và cho các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngòai; Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngọai tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987. Điều 1 Các Điều 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 16, 25, 27, 29, 30 và 37 được sửa đổi, bổ sung như sau: 1- Các điểm 2, 4, 5, 6 và 10 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. "Bên Việt Nam" là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế". "4. "Hai bên" là Bên Việt Nam và Bên nước ngòai. "Nhiều bên" là Bên Việt Nam và các Bên nước ngòai, hoặc là Bên nước ngòai và Bên Việt Nam, hoặc là các Bên Việt Nam và các Bên nước ngòai". "5. "Hợp đồng hợp tác kinh doanh" là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về hợp tác kinh doanh". "6. "Hợp đồng liên doanh" là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về việc thành lập xí nghiệp liên doanh, hoặc là văn bản ký giữa xí nghiệp liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngòai để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam". "10. "Xí nghiệp liên doanh" là xí nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngòai, hoặc là xí nghiệp mới do xí nghiệp liên doanh hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngòai thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh". 2- Điều 3 được bổ sung một đọan vào cuối Điều như sau: "Các tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam được hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngòai trong lĩnh vực và điều kiện do Hội đồng bộ trưởng quy định". 3- Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác. Đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa các bên do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh". 4- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau để thành lập xí nghiệp liên doanh. Xí nghiệp liên doanh được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngòai để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam. Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam". 5- Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Phần góp vốn của Bên nước ngòai hoặc các Bên nước ngòai vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất, theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không dưới 30% vốn pháp định. Đối với xí nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi Bên nước ngòai và mỗi Bên Việt Nam do Hội đồng bộ trưởng quy định. Giá trị phần góp vốn của mỗi bên được xác định trên cơ sở giá thị trường quốc tế và được ghi vào văn bản thành lập bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngòai do các bên thỏa thuận". 6- Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Cơ quan lãnh đạo của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị. Các bên chỉ định người của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần góp vốn vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp liên doanh hai bên thì mỗi bên ít nhất có hai thành viên trong Hội đồng quản trị. Trong trường hợp liên doanh nhiều bên thì mỗi bên ít nhất có một thành viên trong Hội đồng quản trị. Nếu trong xí nghiệp liên doanh có một Bên Việt Nam và nhiều Bên nước ngòai hoặc một Bên nước ngòai và nhiều Bên Việt Nam, thì Bên Việt Nam hoặc Bên nước ngòai ít nhất có hai thành viên trong Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị do các bên thỏa thuận cử ra. Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra để điều hành các họat động hàng ngày của xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về họat động của xí nghiệp. Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam". 7- Đọan 4 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Lương và các khỏan phụ cấp của người lao động Việt Nam được trả bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngòai trích từ tài khỏan của xí nghiệp mở tại Ngân hàng". 8- Đọan 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, khối lượng hàng xuất khẩu, khối lượng hàng thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ, tính chất và thời gian họat động, cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngòai có thể miễn thuế lợi tức cho xí nghiệp liên doanh trong một thời gian tối đa là 2 năm, kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 năm tiếp theo". 9- Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển của Việt Nam, thì phải trả tiền thuê ; trong trường hợp khai thác tài nguyên thì phải nộp thuế tài nguyên". 10- Tại các Điều 7, 10, 11, 25, 30 và 37 các chữ "hai bên" được thay bằng "các bên". Điều 2 Hội đồng bộ trưởng sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam phù hợp với Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
13/2026/QH16Luật
10/2026/QH16Luật
Luật Dầu khíQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực