Luật 64-LTC/HĐNN8

Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8

LuậtHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2006

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
64-LTC/HĐNN8
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
26/12/1991
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
04/01/1992
Ngày hết hiệu lực
01/01/2006

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bãi bỏ1 văn bản
Luật 270B-NQ/HĐNN8
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số
Chưa rõ hiệu lực
Thay thế cho1 văn bản
Luật Không số
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch số Không số
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản căn cứ1 văn bản
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 1980
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản dẫn chiếu2 văn bản
Luật Sửa đổi, bổ sung một
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số Không số
Chưa có trên Cẩm Nang Pháp Luật
Luật 41-LCT/HĐNN8
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành1 văn bản
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 1980
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan53 văn bản
Nghị định 54-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 216-TC/TCT
Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 03 năm 1992
Còn hiệu lực
Quyết định 516-TC/QÐ/TCT
Về việc sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu của mặt hàng linh kiện CKD xe máy trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 242-TC/QÐ/TCT
Sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 1352/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Thông tư 131/1998/TT/BTC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 143/1998/QÐ-TTg ngày 8/8/98 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ
Thông tư hướng dẫn việc phối hợp trao đổi thông tin dữ liệu về đối tượng nộp thuế
Còn hiệu lực
Quyết định 904-TC/TCT/QÐ
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng gạo các loại
Còn hiệu lực
Quyết định 02-TC/QÐ/TCT
Về việc sửa đổi, bổ sung và miễn thuế của một số nhóm, mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 537/ANQ-HĐNN8
Quyết định số 615 TC/TCT/QÐ về việc sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu.
Còn hiệu lực
Quyết định 386/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi thuế suất một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế nhập khẩu1/4/98
Còn hiệu lực
Thông tư 79-BTC/TCT
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31/3/1992
Còn hiệu lực
Quyết định 257/1997/QĐ-BTC-TCT
Về việc sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 171/1998/QĐ/BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 1324-TC/TCT/QÐ
CủA Bộ TRưởNG Bộ TàI CHíNH Số 1324 TC/TCT/QÐ NGàY 21 THáNG 12 NăM 1995 Về VIệC SửA đổI THUế SUấT CủA MặT HàNG NHIêN LIệU DùNG CHO MáY BAY Và MặT HàNG DầU HOả THôNG DụNG TRONG BIểU THUế NHậP KHẩU
Còn hiệu lực
Quyết định 280/TTg
Quyết định số 63 TC/TCT-QÐ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng
Còn hiệu lực
Thông tư 56-BTC/TCT
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08-BTC/TCT ngày 31/3/1992
Còn hiệu lực
Quyết định 1542/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Thông tư 108/2001/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác
Còn hiệu lực
Quyết định 70/1999/QÐ-BTC
Về việc uỷ quyền và phân cấp cho Tổng cục Thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 96-TTg
Về việc bãi bỏ chế độ đối với hàng hoá của Việt kiều mang theo khi về nước và của người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về nước
Còn hiệu lực
Nghị định 9-CP
Về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất - nhập cảnh
Còn hiệu lực
Quyết định 1718/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 1233-TC/TCT/QÐ
Về việc sửa đổi thuế xuất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2002/QÐ-BTC
Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002 - 2005
Còn hiệu lực
Quyết định 74/2002/QÐ-BTC
Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng bóng đèn hình do Công ty điện tử Samsung Vina nhập khẩu theo cơ chế AICO
Còn hiệu lực
Quyết định 1336/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu nhóm mặt hàng gạo các loại
Còn hiệu lực
Quyết định 1233/1998/QÐ/BTC
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu nhóm mặc hàng gạo các loại
Còn hiệu lực
Quyết định 1282/1998/QÐ/BTC
Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu
Còn hiệu lực
Thông tư 143/1998/TT/BTC
Hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Còn hiệu lực
Nghị định 10-CP
Về việc sửa đổi chế độ đối với hàng hoá do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước
Còn hiệu lực
Quyết định 25-TC/TCT
Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92
Còn hiệu lực
Quyết định 571/TC-TCT
Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92
Còn hiệu lực
Quyết định 25/TC-TCT
Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92
Còn hiệu lực
Luật 59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 106/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản đảm bảo thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 81/2005/QĐ-BTC
Về việc thực hiện cam kết Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
Còn hiệu lực
Quyết định 60/2005/QĐ-BTC
Về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 59/2005/QĐ-BTC
Vê việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT
Còn hiệu lực
Quyết định 55/2005/QĐ-BTC
Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ Australia
Còn hiệu lực
Nghị định 48/2005/NĐ-CP
Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2005/QĐ-BTC
Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đèn hình phẳng Trinitron theo cơ cấu AICO
Còn hiệu lực
Quyết định 16/2005/QĐ-BTC
Về việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 13/2005/QĐ-BTC
Hướng dẫn thực hiện cam kết tại Thảo thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu âu về tiếp cận thị trường và Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho năm 2005
Còn hiệu lực
Quyết định 05/2005/QĐ-BTC
V/v thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe máy nhập khẩu có nguồn gốc từ EU
Còn hiệu lực
Nghị định 13/2005/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2005 - 2013
Còn hiệu lực
Nghị định 213/2004/NĐ-CP
Về việc bổ sung 19 mặt hàng vào Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2004 - 2006
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 90/2004/QĐ-BTC
Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Còn hiệu lực
Thông tư 87/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Pháp lệnh 22/2004/PL-UBTVQH11
Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 192/2003/QĐ-BTC
Của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU)cho giai đoạn 2003 - 2005
Còn hiệu lực
Nghị định 151/2004/NĐ-CP
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006 đã ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Pháp lệnh 20/2004/PL-UBTVQH11
Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Luật Không số
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi6 văn bản
Thông tư 79-BTC/TCT
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31/3/1992
Còn hiệu lực
Thông tư 56-BTC/TCT
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08-BTC/TCT ngày 31/3/1992
Còn hiệu lực
Quyết định 96-TTg
Về việc bãi bỏ chế độ đối với hàng hoá của Việt kiều mang theo khi về nước và của người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về nước
Còn hiệu lực
Nghị định 213/2004/NĐ-CP
Về việc bổ sung 19 mặt hàng vào Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2004 - 2006
Hết hiệu lực toàn bộ
Pháp lệnh 22/2004/PL-UBTVQH11
Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Pháp lệnh 20/2004/PL-UBTVQH11
Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Luật 45/2005/QH11
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
  2. CHƯƠNG II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
  3. CHƯƠNG III. BIỂU THUẾ
  4. CHƯƠNG IV. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
  5. CHƯƠNG V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  6. CHƯƠNG VI. XỬ LÝ VI PHẠM
  7. CHƯƠNG VII. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

LUẬT

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Để quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

CHƯƠNG IĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Điều 1

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 2

Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam;

2- Hàng chuyển khẩu;

3- Hàng viện trợ nhân đạo.

Điều 3

Tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế (dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế), khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 4

Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế.

Điều 5

Căn cứ Luật này, Hội đồng bộ trưởng quy định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với quy chế về xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và đặc điểm của từng khu vực biên giới.

CHƯƠNG IICĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2- Giá tính thuế;

3- Thuế suất của mặt hàng.

Điều 7

Cơ sở định giá tính thuế:

1- Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;

2- Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.

Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng bộ trưởng quy định;

3- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

CHƯƠNG IIIBIỂU THUẾ

Điều 8

Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.

Căn cứ vào Biểu thuế do Hội đồng Nhà nước ban hành, Hội đồng bộ trưởng quy định Biểu thuế cụ thể theo danh mục mặt hàng và thuế suất đối với từng mặt hàng.

Điều 9

Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:

1- Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định tại Biểu thuế;

2- Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.

CHƯƠNG IVMIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ

Điều 10

Được miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng viện trợ không hoàn lại;

2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;

3- Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng;

4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Hội đồng bộ trưởng quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

5- Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Điều 11

Được xét miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, theo hợp đồng đã ký kết;

3- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

4- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 12

Được xét giảm thuế trong các trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.

Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hoá.

Điều 13

Hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Luật này, nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi, thì phải thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, thu đủ thuế ghi tại các Điều 10, 11, 12, và 13 của Luật này.

Điều 14

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;

2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa;

3- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;

4- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;

5- Hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

CHƯƠNG VTỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15

Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.

Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế tổ chức thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 16

Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.

Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.

Điều 17

1- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2- Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;

3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế quy định như sau:

a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;

b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;

c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam, đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.

Điều 18

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với số thuế đã được thông báo chính thức, thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Điều 19

1- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế của đối tượng nộp thuế có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 14 của Luật này, Bộ tài chính phải hoàn xong số thuế được hoàn cho đối tượng nộp thuế đó.

2- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài số tiền thuế phải hoàn lại, Bộ tài chính phải trả cho đối tượng được hoàn thuế tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế, kể từ ngày chậm hoàn thuế.

CHƯƠNG VIXỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20

1- Quá thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm.

2- Trong trường hợp đối tượng nộp thuế chậm nộp thuế quá chín mươi ngày, thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế và Bộ thương mại và du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá cho đến khi đối tượng đó nộp đủ thuế.

3- Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế, thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 của Điều này.

4- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo khoản 3 Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Điều 21

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế, thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ tài chính.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính là quyết định cuối cùng.

Điều 22

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc thi hành Luật này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

CHƯƠNG VIIĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 23

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 1992.

Điều 24

Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29-12-1987 và bãi bỏ Điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30-6-1990.

Điều 25

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
13/2026/QH16Luật
10/2026/QH16Luật
Luật Dầu khíQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực