LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ________________ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa: 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1; bổ sung khỏan 28 và khỏan 29 Điều 3 như sau: “1. Họat động giao thông đường thủy nội địa gồm họat động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa; quy họach phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.” “28. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện. 29. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại về người, tài sản, cản trở họat động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.” 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 4 như sau: “3. Phát triển giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp với quy họach phát triển giao thông vận tải và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ hàng hóa; bảo đảm an tòan giao thông, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác.” 3. Bổ sung khỏan 5a vào sau khỏan 5; sửa đổi, bổ sung khỏan 8 Điều 8 như sau: “5a. Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa.” “8. Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1lít khí thở hoặc sử dụng chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.” 4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 9 như sau: “1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gồm đường thủy nội địa; hành lang bảo vệ luồng; cảng, bến thủy nội địa; khu neo đậu ngòai cảng; kè, đập giao thông, báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ khác.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “ Điều 13. Cảng, bến thủy nội địa 1. Cảng thủy nội địa được quy định như sau: a) Cảng thủy nội địa là hệ thống công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng. Vùng đất cảng được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắp đặt thiết bị và công trình phụ trợ khác. Vùng nước cảng được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão; b) Cảng thủy nội địa gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách, cảng chuyên dùng và được phân thành cảng lọai I, lọai II, lọai III. 2. Bến thủy nội địa là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa gồm bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng. 3. Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp với quy họach phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào quy mô và phạm vi ảnh hưởng của cảng thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của mình, quy định tiêu chí phân lọai cảng, công bố danh mục cảng thủy nội địa; phân cấp kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thủy nội địa và tiêu chuẩn của bến thủy nội địa.” 6. Bổ sung điểm e vào khỏan 3 Điều 15 như sau: “e) Chủ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc đại diện chủ công trình thủy lợi, thủy điện khi vận hành công trình phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau: “ Điều 24. Điều kiện họat động của phương tiện 1. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải tòan phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi họat động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 26 của Luật này; b) Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an tòan, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện; c) Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định. 2. Đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người khi họat động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều này. 3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải tòan phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người khi họat động trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và bảo đảm điều kiện an tòan như sau: a) Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu họat động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện; b) Máy lắp trên phương tiện phải chắc chắn, an tòan, dễ khởi động và họat động ổn định; c) Phương tiện phải được kẻ hoặc gắn số đăng ký, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện; d) Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an tòan và khi chở người, chở hàng không được ngập qua vạch dấu mớn nước an tòan. Dấu mớn nước an tòan của phương tiện được sơn một vạch có màu khác với màu sơn mạn phương tiện; vạch sơn có chiều rộng 25 milimét, chiều dài 250 milimét nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; mép trên của vạch sơn cách mép mạn 100 milimét đối với phương tiện chở hàng, cách mép mạn 200 milimét đối với phương tiện chở người. 4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải tòan phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè khi họat động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện an tòan quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này. 5. Phương tiện phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.” 8. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 25 như sau: “3. Phương tiện phải đăng ký lại trong các trường hợp sau: a) Chuyển quyền sở hữu; b) Thay đổi tên, tính năng kỹ thuật; c) Trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác; d) Chuyển đăng ký từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau: “ Điều 28. Phương tiện nhập khẩu Phương tiện nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn về chất lượng, an tòan kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và bảo đảm niên hạn sử dụng của phương tiện được phép nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.” 10. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 30 như sau: “1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng có thời hạn 05 năm và được phân hạng như sau: a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và hạng tư; b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành hạng nhất, hạng nhì và hạng ba.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau: “ Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng 1. Người dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Tuân thủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 29 của Luật này; b) Có đủ thời gian làm việc theo chức danh tương ứng với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc thời gian làm việc theo chức danh đào tạo; c) Tham gia khóa đào tạo dự thi nâng hạng. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết thời gian làm việc theo chức danh quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này và điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.” 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau: “ Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng 1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của lọai phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng. 2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của lọai phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn. 3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của lọai phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.” 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau: “ Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng 1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của lọai phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng. 2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của lọai phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn. 3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của lọai phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.” 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 35 như sau: “a) Đủ 18 tuổi trở lên;” 15. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau: “ Điều 35a. Trình báo đường thủy nội địa 1. Trình báo đường thủy nội địa là văn bản thông báo hòan cảnh phương tiện, tàu biển, tàu cá gặp phải và những biện pháp thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện đã áp dụng để khắc phục hòan cảnh, hạn chế tổn thất xảy ra do thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ phương tiện, chủ tàu biển, chủ tàu cá và những người có liên quan. 2. Việc trình báo đường thủy nội địa phải thực hiện kể từ thời điểm phương tiện, tàu biển, tàu cá ghé vào cảng thủy nội địa đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn, sự cố hoặc chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ thời điểm xảy ra tai nạn, sự cố tại một trong các cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảnh sát đường thủy, Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.” 16. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 47 như sau: “2. Năm tiếng ngắn nhanh, liên tiếp là tín hiệu không thể nhường đường;” 17. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 55 như sau: “1. Ban đêm, thắp hai đèn đỏ, đặt theo chiều thẳng đứng ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì phương tiện lọai A phải thắp thêm đèn mạn và đèn trắng lái, phương tiện lọai B phải thắp thêm đèn nửa xanh nửa đỏ;” 18. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 71 như sau: “1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa; trên luồng, tuyến khi có sự phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nhằm bảo đảm việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an tòan giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường.” 19. Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4 Điều 72 như sau: “2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an tòan, an ninh và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa. 3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện, tàu biển không bảo đảm điều kiện an tòan, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng, bến không đủ điều kiện họat động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công tác quản lý luồng, tuyến theo phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; thông báo hiện trạng của luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển." 20. Sửa đổi, bổ sung các khỏan 1, 2 và 5 Điều 77 như sau: “1. Họat động vận tải đường thủy nội địa gồm họat động vận tải không kinh doanh và họat động vận tải kinh doanh. 2. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa là họat động kinh doanh có điều kiện, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa. Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.” “5. Trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong họat động vận tải đường thủy nội địa được quy định như sau: a) Chủ phương tiện kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với hành khách và người thứ ba; b) Chủ phương tiện quy định tại khỏan 1 Điều 24 của Luật này khi kinh doanh vận tải hàng hóa phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba; c) Điều kiện, mức phí bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.” 21. Bổ sung Điều 98a vào sau Điều 98 như sau: “ Điều 98a. Thuê phương tiện 1. Thuê phương tiện được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản giữa chủ phương tiện và người thuê phương tiện. 2. Các hình thức thuê phương tiện gồm: a) Thuê phương tiện không bao gồm thuyền viên làm việc trên phương tiện; b) Thuê phương tiện và thuyền viên làm việc trên phương tiện. 3. Chủ phương tiện cho thuê phương tiện có trách nhiệm sau: a) Bảo đảm phương tiện đang trong trạng thái an tòan, bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật khi giao phương tiện cho người thuê phương tiện; b) Trong trường hợp cho thuê phương tiện và thuyền viên trên phương tiện phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn làm việc của thuyền viên trên phương tiện; trả tiền lương, tiền công cho thuyền viên và chế độ khác theo quy định của pháp luật. 4. Người thuê phương tiện có trách nhiệm sau: a) Sử dụng phương tiện, thuyền viên theo điều khỏan trong hợp đồng và quy định của pháp luật; b) Bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn làm việc của thuyền viên trên phương tiện; trả tiền lương, tiền công cho thuyền viên và chế độ khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này; c) Không cho người khác thuê lại phương tiện, thuyền viên trên phương tiện thuê, trừ trường hợp được chủ phương tiện đồng ý bằng văn bản; không được sử dụng phương tiện thuê làm tài sản thế chấp; d) Chịu trách nhiệm về bảo đảm an tòan và bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng phương tiện; trường hợp phát hiện tình trạng mất an tòan và gây ô nhiễm môi trường của phương tiện thì phải tạm dừng khai thác và thông báo ngay cho chủ phương tiện biết để có biện pháp khắc phục.” 22. Bổ sung Chương VIIa vào sau Điều 98a như sau: “CHƯƠNG VIIa TÌM KIẾM, CỨU NẠN, CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Mục 1. TÌM KIẾM, CỨU NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 98b. Tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa 1. Tìm kiếm đường thủy nội địa là việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cứu nạn đường thủy nội địa là họat động cứu người bị nạn thóat khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, gồm cả việc sơ cứu hoặc các biện pháp khác để đưa người bị nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa đến vị trí an tòan. 3. Tình huống tìm kiếm, cứu nạn đường thủy nội địa là sự cố do thiên tai, thảm họa, tai nạn gây ra trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa có nguy cơ hoặc thực tế đang đe dọa, gây hậu quả tổn thất về người cần thiết phải có biện pháp ứng phó kịp thời, thích hợp để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra. Điều 98c. Nguyên tắc, tổ chức họat động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa 1. Họat động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Thông tin về tai nạn, sự cố, yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn phải được thông báo kịp thời, chính xác cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa; b) Tiến hành kịp thời, khẩn cấp bằng lực lượng, phương tiện tại chỗ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia tìm kiếm, cứu nạn; c) Ưu tiên cứu người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản; d) Khi thực hiện tìm kiếm, cứu nạn phải bảo đảm an tòan đối với người và phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn. 2. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn có liên quan tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 98d. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa 1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời, khẩn cấp cứu người, phương tiện, tàu biển, tàu cá, tài sản bị nạn; báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa gần nhất; xác định vị trí phương tiện bị tai nạn, sự cố, bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn, sự cố. 2. Cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa nhận được tin báo phải cử ngay người, phương tiện đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn; được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện bị nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an tòan giao thông thông suốt; trường hợp tai nạn, sự cố gây nguy hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. 3. Cơ quan công an khi nhận được thông tin xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa phải kịp thời triển khai lực lượng tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn; tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người bị nạn có trách nhiệm chỉ đạo, huy động lực lượng bảo đảm an ninh trật tự, hỗ trợ giúp đỡ người bị nạn; trường hợp có người chết mà không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất hoặc hỏa táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức chôn cất hoặc hỏa táng sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hòan tất thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều 98đ. Bảo đảm điều kiện cho họat động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa 1. Các cơ quan tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa được trang bị phương tiện, thiết bị cứu nạn chuyên dùng phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ cứu nạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tổ chức, cá nhân có phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn được thanh tóan, hỗ trợ kinh phí theo quy định của pháp luật. 3. Nguồn tài chính bảo đảm cho công tác tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Tài trợ, hỗ trợ, viện trợ và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho họat động tìm kiếm, cứu nạn; c) Các nguồn hợp pháp khác. Mục 2. CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 98e. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa 1. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa là họat động cứu phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản trên phương tiện, tàu biển, tàu cá thóat khỏi nguy hiểm hoặc họat động hỗ trợ gồm cả việc kéo, đẩy phương tiện, tàu biển, tàu cá đang bị nguy hiểm trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cứu hộ (sau đây gọi là bên cứu hộ) và chủ phương tiện, tàu biển, tàu cá được cứu hộ (sau đây gọi là bên được cứu hộ). 3. Việc giải quyết tranh chấp về thanh tóan tiền công cứu hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Điều 98g. Nghĩa vụ của bên cứu hộ, bên được cứu hộ 1. Bên cứu hộ có nghĩa vụ sau: a) Thực hiện theo thỏa thuận cứu hộ; b) Tiến hành việc cứu hộ một cách tích cực; c) Áp dụng biện pháp thích hợp để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về phương tiện, tài sản và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường; d) Yêu cầu sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân cứu hộ khác trong trường hợp cần thiết; đ) Chấp nhận hành động cứu hộ của tổ chức, cá nhân cứu hộ khác khi có yêu cầu hợp lý của bên được cứu hộ. 2. Bên được cứu hộ có nghĩa vụ sau: a) Thực hiện theo thỏa thuận cứu hộ; b) Hợp tác với bên cứu hộ trong suốt quá trình thực hiện cứu hộ; c) Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình được cứu hộ.” 23. Bổ sung Điều 98h vào Chương VIII và vào trước Điều 99 như sau: “ Điều 98h. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa 1. Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach, chính sách phát triển và bảo đảm an tòan giao thông đường thủy nội địa. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan giao thông đường thủy nội địa. 4. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. 5. Tổ chức thực hiện đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa. 6. Quản lý, đào tạo, cấp, đổi, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa. 7. Quản lý họat động vận tải đường thủy nội địa. 8. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa. 9. Bảo vệ môi trường trong họat động giao thông vận tải đường thủy nội địa. 10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. 11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. 12. Hợp tác quốc tế về giao thông đường thủy nội địa.” 24. Bổ sung khỏan 3a vào sau khỏan 3 Điều 99 như sau: “3a. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.” 25. Bổ sung Điều 101a vào Chương IX, trước Điều 102 như sau: “Điều 101a. Áp dụng pháp luật đối với họat động của phương tiện ngòai phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải Họat động của phương tiện ngòai phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải phải tuân theo quy định của Luật này về phương tiện thủy nội địa; thuyền viên, người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thủy nội địa và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quy định của pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cảnh báo tại khu vực nguy hiểm đối với họat động của phương tiện ngòai phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.” Điều 2 1. Sửa đổi một số từ ngữ của Luật Giao thông đường thủy nội địa như sau: a) Thay từ “mã lực” bằng từ “sức ngựa” tại các khỏan 18, 19 và 20 Điều 3; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 35; các khỏan 1, 2 và 4 Điều 49; Điều 80; b) Thay từ “bằng” bằng cụm từ “giấy chứng nhận khả năng chuyên môn” tại khỏan 6 Điều 8; điểm c khỏan 2 Điều 29; tên Điều và khỏan 3 Điều 30; tên Điều, các khỏan 2, 3 và 4 Điều 31; c) Thay cụm từ “lụt, bão” bằng từ “thiên tai” tại khỏan 1 Điều 10; Điều 11; khỏan 2 Điều 22 và khỏan 5 Điều 99; d) Thay cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp” tại khỏan 8 Điều 25; đ) Thay từ “phê duyệt” bằng từ “thẩm định” tại điểm a khỏan 1 Điều 26; thay từ “duyệt” bằng từ “thẩm định” tại khỏan 2 Điều 27; e) Thay cụm từ “tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành” bằng cụm từ “tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” tại khỏan 2 Điều 26; g) Thay cụm từ “Cảnh sát giao thông đường thủy” bằng cụm từ “Cảnh sát đường thủy” tại đọan dẫn của Điều 65; đọan dẫn của Điều 66 và khỏan 3 Điều 99; h) Thay cụm từ “Bộ Thủy sản” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 99; i) Thay cụm từ “về giao thông đường thủy nội địa” bằng cụm từ “trên đường thủy nội địa” tại khỏan 3 Điều 99. 2. Bổ sung cụm từ “người thuê phương tiện” sau cụm từ “chủ phương tiện” tại khỏan 1 Điều 29. 3. Bổ sung cụm từ “giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,” sau cụm từ “các lọai” tại khỏan 3 Điều 31. 4. Bổ sung cụm từ “tàu cá” sau cụm từ “tàu biển” tại khỏan 2 Điều 36. 5. Bổ sung cụm từ “luồng hẹp, luồng bị hạn chế” sau cụm từ “luồng cong gấp” tại tên Điều 37, khỏan 2 Điều 37 và khỏan 4 Điều 44. 6. Bỏ cụm từ “lụt, bão” tại điểm b khỏan 1 Điều 21. 7. Bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thủy sản” tại khỏan 6 Điều 25; khỏan 4 Điều 26; khỏan 5 Điều 29; khỏan 4 Điều 31; khỏan 5 Điều 69. 8. Bỏ cụm từ “tàu cá” tại khỏan 6 Điều 25; khỏan 4 Điều 26; khỏan 5 Điều 29; khỏan 4 Điều 31. 9. Bỏ cụm từ “cảng cá, bến cá” tại khỏan 5 Điều 69. 10. Bãi bỏ Điều 7. Điều 3 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. 3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khỏan được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2014 ./.
Luật 48/2014/QH13
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số
LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 48/2014/QH13
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan112 văn bản
Thông tư 198/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2017/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 65/2015/TT-BGTVT
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 78/2016/NĐ-CP
Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 20/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 20/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2016/TT-BGTVT
Quy định về quản lý đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 19/2016/TT-BGTVT
Quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2016/TT-BGTVT
Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định phạm vi, trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 46/2016/TT-BGTVT
Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2017/TT-BGTVT
Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 237/2016/TT-BTC
Quy định về giả kiếm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương liện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 05/2017/NĐ-CP
Quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT
Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2016/TT-BGTVT
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL
Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 248/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 05/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 32/2017/TT-BQP
Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự
Còn hiệu lực
Thông tư 32/2017/TT-BQP
Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2017/TT-BGTVT
Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2017/TT-BGTVT
Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và nhân viên Cảng vụ đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2017/TT-BGTVT
Quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch
Còn hiệu lực
Thông tư 50/2017/TT-BGTVT
Quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2018/TT-BGTVT
Quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2018/TT-BGTVT
Quy định quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2018/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 45/2018/NĐ-CP
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 128/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 49/2018/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2018/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 144/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức
Còn hiệu lực
Nghị định 159/2018/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 08/2019/TT-BGTVT
Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 48/2019/NĐ-CP
Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 36/2019/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 39/2019/TT-BGTVT
Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 40/2019/TT-BGTVT
Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 41/2019/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 77/2017/NĐ-CP
Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 85/2019/NĐ-CP
Quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 33/2019/TT-BGTVT
Quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 34/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 34 /2019/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2020/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 08/2020/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2020/TT-BGTVT
Quy định việc đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 30/2017/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 12/2019/TT-BGTVT
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 68/2020/TT-BCA
Quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 113/2020/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2021/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 08/2021/NĐ-CP
Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 12/2021/QĐ-TTg
Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 06/2021/TT-BGTVT
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 38/2020/TT-BGTVT
Thông tư số 38 /2020/TT-BGTVT Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2021/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2021/TT-BGTVT
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2021/TT-BGTVT
Quy định về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa kết hợp thu hồi sản phẩm
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 36/2021/TT-BGTVT
Quy định công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2021/TT-BGTVT
Quy định về công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, chống va trôi và hạn chế giao thông đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2021/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 36/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2022/TT-BCA
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 16/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 64/2020/TT-BCA
Thông tư số 64/2020/TT- BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy nội địa của lực lượng Cảnh sát giao thông
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2022/TT-BGTVT
Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Nghị định 54/2022/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 24/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 23/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2022/TT-BGTVT
Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 21/2022/QĐ-TTg
Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 56/2022/TT-BCA
Quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa của lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy
Còn hiệu lực
Thông tư 16/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 36/2023/TT-BCA
Quy định quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 27/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 32/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BGTVT ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2023/TT-BGTVT
Quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 38/2023/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2024/TT-BQP
Về công tác đăng kiểm tàu quân sự
Còn hiệu lực
Nghị định 06/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2024/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2024/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị định 34/2024/NĐ-CP
Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 19/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước
Còn hiệu lực
Nghị định 57/2024/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2024/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2024/TT-BCA
Quy định thống kê, tổng hợp, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 37/2024/TT-BGTVT
Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo chất lượng thực hiện
Còn hiệu lực
Thông tư 43/2024/TT-BGTVT
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 60/2024/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2024/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 64/2024/TT-BGTVT
Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2025/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2025/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2025/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lực
Nghị định 12/2025/NĐ-CP
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2025/TT-BCA
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2025/TT-BXD
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 53/2017/TT-BXD
Quy định việc đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 53/2017/TT-BGTVT
Quy định việc đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 76/2025/TT-BCA
Quy định quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy
Còn hiệu lực
Thông tư 91/2025/TT-BCA
Quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân
Còn hiệu lực
Thông tư 29/2025/TT-BXD
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2025/TT-BXD
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực
Nghị định 14/2026/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 09/2026/TT-BXD
Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi10 văn bản
Thông tư 65/2015/TT-BGTVT
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 20/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2016/TT-BGTVT
Quy định về quản lý đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 19/2016/TT-BGTVT
Quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2016/TT-BGTVT
Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT
Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2016/TT-BGTVT
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL
Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 42/2021/TT-BGTVT
Quy định về công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, chống va trôi và hạn chế giao thông đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi2 văn bản
Luật 35/2018/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 44/2019/QH14
Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14
Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
01/2025/TT-BGTVTThông tư
64/2024/TT-BGTVTThông tư
Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địaBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
61/2024/TT-BGTVTThông tư
60/2024/TT-BGTVTThông tư
43/2024/TT-BGTVTThông tư
37/2024/TT-BGTVTThông tư