Luật số 139/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Số hiệu
139/2025/QH15
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
10/12/2025

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Luật số: 139/2025/QH15

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 ; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 .

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 1. Bổ sung khỏan 3 vào sau khỏan 2 Điều 3 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân có quyền tham gia góp vốn thành lập, quản lý, kiểm sóat doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp .”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 3 Điều 63 như sau:

“b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai kinh doanh các sản phẩm thuộc lọai hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:

“Điều 73. Thời hạn chính thức họat động 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải chính thức họat động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và họat động, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đối với trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc gia hạn thời gian chính thức họat động; thời gian gia hạn tối đa là 12 tháng. Trước khi chính thức họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam chủ động thực hiện các công việc sau: đóng đủ vốn điều lệ hoặc vốn được cấp; bầu, bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; bầu, bổ nhiệm các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ và ban hành các quy trình, quy chế theo quy định pháp luật; ký qũy đầy đủ theo quy định của Luật này tại ngân hàng thương mại họat động tại Việt Nam.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc hòan thành các công việc quy định tại khỏan 1 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày chính thức họat động; trường hợp có sự thay đổi về các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc thì thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Luật này. Bộ Tài chính có quyền đình chỉ việc chính thức họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam khi chưa thực hiện các quy định tại khỏan 1 Điều này.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 Điều 74 như sau:

“b) Mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:

“Điều 81. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, người kiểm sóat của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam Người quản lý, người kiểm sóat của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung là không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải do vi phạm quy trình nội bộ trong 03 năm liên tục trước thời điểm được bầu, bổ nhiệm; không bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật tại thời điểm được bầu, bổ nhiệm và các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

  1. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên:

a) Có bằng đại học trở lên;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên có ít nhất 05 năm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm sóat tại tổ chức họat động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên có ít nhất 03 năm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm sóat tại tổ chức họat động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng;

  1. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật:

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, quản trị kinh doanh, kế tóan, kiểm tóan trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong nước hoặc ngòai nước cấp;

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm sóat của tổ chức họat động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng;

c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

  1. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý khác không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam:

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm phù hợp với lọai hình bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép triển khai do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong nước hoặc ngòai nước cấp;

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm. Riêng đối với các trưởng bộ phận nghiệp vụ, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm;

c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

  1. Người kiểm sóat của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ;

  2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm a khỏan 2 và điểm a khỏan 3 Điều này, nội dung đào tạo, hồ sơ, trình tự, thủ tục thi, cấp, thu hồi, cấp đối chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong nước cấp.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 82 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:

“4. Các chức danh Chuyên gia tính tóan, Trưởng bộ phận quản trị rủi ro, Trưởng bộ phận kiểm sóat tuân thủ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không được kiêm nhiệm bất kỳ chức danh quản lý nào tại cùng tổ chức, trừ trường hợp Chuyên gia tính tóan kiêm trưởng bộ phận định phí bảo hiểm; không được đồng thời làm việc tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác họat động tại Việt Nam. Chuyên gia tính tóan thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:

“6. Kế tóan trưởng, Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không được kiêm nhiệm bất kỳ chức danh nào tại cùng tổ chức, trừ trường hợp Kế tóan trưởng kiêm trưởng bộ phận tài chính kế tóan; không được đồng thời làm việc tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác họat động tại Việt Nam.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 87 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và bổ sung khỏan 3a vào sau khỏan 3 như sau:

“3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe. 3a. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước khi áp dụng, thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và phải thực hiện đúng phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo văn bản đã thông báo cho Bộ Tài chính.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 và khỏan 6 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm quy định tại khỏan 3 và khỏan 3a Điều này.

  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm quy định tại khỏan 3 và khỏan 3a Điều này, việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm quy định tại khỏan 4 Điều này.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:

“Điều 101. Tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, phân chia thặng dư 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện việc tách, ghi nhận và theo dõi riêng đối với nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm sau đây:

a) Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm và tài sản tương ứng của từng nguồn vốn;

b) Doanh thu, chi phí, kết quả từ họat động kinh doanh bảo hiểm, họat động đầu tư của nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm;

c) Nguồn phí bảo hiểm từ họat động kinh doanh bảo hiểm trong và ngòai phạm vi lãnh thổ Việt Nam; doanh thu, chi phí, dự phòng nghiệp vụ, các khỏan chi phí tương ứng từ họat động kinh doanh bảo hiểm trong và ngòai phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đăng ký và thực hiện theo phương pháp đã được Bộ Tài chính chấp thuận đối với nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, nguyên tắc phân chia thặng dư đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có chia lãi. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm trước khi thực hiện và phải thực hiện theo đúng văn bản đã thông báo cho Bộ Tài chính.

  2. Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và thông báo quy định tại khỏan 2 Điều này.

  3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, nguyên tắc phân chia thặng dư đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có chia lãi.”.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 127 như sau:

“1. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai khác. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe khác. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 134 như sau:

“Điều 134. Cấp giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.”.

  1. Bổ sung khỏan 3a vào sau khỏan 3 Điều 138 như sau: “3a. Việc đầu tư của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bảo đảm nguyên tắc an tòan, thanh khỏan, hiệu quả; tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách nhiệm về họat động đầu tư. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được đầu tư dưới mọi hình thức cho các cổ đông, thành viên góp vốn hoặc người có liên quan với cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp , trừ tiền gửi tại các cổ đông, thành viên là tổ chức tín dụng.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 151 như sau:

“đ) Kiểm tra chuyên ngành doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 154 như sau:

“Điều 154. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành họat động kinh doanh bảo hiểm 1. Cơ quan quản lý nhà nước về họat động kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành họat động kinh doanh bảo hiểm.

  1. Khi xét thấy cần thiết, để thực hiện kiểm tra chuyên ngành họat động kinh doanh bảo hiểm, cơ quan quy định tại khỏan 1 Điều này có quyền thuê tổ chức kiểm tóan độc lập, công ty tư vấn hoặc chuyên gia đánh giá, có ý kiến về chuyên môn đối với một số nội dung sau đây có dấu hiệu ảnh hưởng tới sự an tòan, lành mạnh của đối tượng kiểm tra và phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không xung đột lợi ích:

a) Dự phòng nghiệp vụ;

b) Khả năng thanh tóan;

c) Tái bảo hiểm;

d) Đầu tư;

đ) Tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, phân chia thặng dư;

e) Quy tắc, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm.

  1. Tổ chức kiểm tóan độc lập, công ty tư vấn hoặc chuyên gia được thuê chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của số liệu, tài liệu đánh giá, ý kiến về các nội dung đưa ra.

  2. Thanh tra họat động kinh doanh bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật thanh tra; kiểm tra chuyên ngành họat động kinh doanh bảo hiểm thực hiện theo Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 156 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Khỏan 3 Điều 86, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 94, Điều 95, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 99 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Các điều 109, 110, 111, 112, 113, 114 và 116 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm c vào sau điểm b khỏan 3 như sau:

“b) Điều 94 của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2010/QH12 và Luật số 42/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027;

c) Các điều 77, 78, 79, 80, 81, 83 và 98 của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2010/QH12 và Luật số 42/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.”;

c) Bổ sung khỏan 4 vào sau khỏan 3 như sau:

“4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo dõi, quản lý vốn, tính tóan tỷ lệ an tòan vốn và có phương án, lộ trình tăng vốn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 157 như sau:

“2. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này.”.

Điều 2. Thay thế, bỏ cụm từ, bãi bỏ một số điều, khỏan, điểm của Luật Kinh doanh bảo hiểm 1. Thay thế cụm từ “họat động đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “họat động xây dựng” tại Điều 8.

  1. Thay thế cụm từ “an tòan thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại Điều 11.

  2. Thay thế cụm từ “thanh tra, kiểm tra” bằng cụm từ “kiểm tra chuyên ngành” tại Điều 152 và Điều 153.

  3. Thay thế cụm từ “pháp luật về thanh tra” bằng cụm từ “pháp luật về kiểm tra chuyên ngành” tại Điều 153.

  4. Bỏ cụm từ “, an tòan thông tin mạng” tại Điều 13.

  5. Bỏ cụm từ “, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới” tại Điều 6, cụm từ “, họat động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm” tại Điều 9.

  6. Bãi bỏ điểm a khỏan 1 và khỏan 4 Điều 64, Điều 69, khỏan 3 Điều 71, khỏan 3 Điều 117, điểm a khỏan 1 và khỏan 4 Điều 133.

  7. Bãi bỏ Điều 143 và Điều 155.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Khỏan 6 và khỏan 8 Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Trần Thanh Mẫn

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan