Nghị định số 181/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Số hiệu
181/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/07/2025

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về người nộp thuế tại khỏan 1, 4 và khỏan 5 Điều 4 và người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngòai cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khỏan 4 Điều 4, đối tượng không chịu thuế tại Điều 5, giá tính thuế tại Điều 7, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng tại khỏan 2 Điều 8, thuế suất tại khỏan 1, 2 Điều 9, phương pháp khấu trừ thuế tại Điều 11, phương pháp tính trực tiếp tại khỏan 1 Điều 12, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tại Điều 14 và hòan thuế giá trị gia tăng tại Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

  1. Người nộp thuế quy định tại Điều 3 Nghị định này.

  2. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Người nộp thuế Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

  1. Người nộp thuế quy định tại khỏan 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a) Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành khác.

b) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

d) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các họat động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

đ) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.

e) Tổ chức, cá nhân khác có họat động sản xuất, kinh doanh.

  1. Người nộp thuế quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng gồm:

a) Nhà cung cấp nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có họat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngòai); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngòai thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngòai; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngòai. Việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngòai của người nộp thuế quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Người nộp thuế quy định tại khỏan 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng là tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh tóan thực hiện theo quy định của Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với họat động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

  1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu hùynh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

  2. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. Trong đó, nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở.

  3. Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

  4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khóan, thương mại sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khỏan phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngòai.

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

c) Kinh doanh chứng khóan bao gồm môi giới chứng khóan, tự doanh chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan, quản lý qũy đầu tư chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật về chứng khóan.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc tòan bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khóan, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa tòan bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.

đ) Bán nợ bao gồm bán khỏan phải trả và khỏan phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

e) Kinh doanh ngọai tệ.

g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khóan và pháp luật về thương mại, bao gồm: hóan đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.

h) Bán tài sản bảo đảm của khỏan nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Bộ Tài chính quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khóan và chuyển nhượng chứng khóan quy định tại điểm c và điểm d khỏan này.

  1. Dịch vụ tang lễ bao gồm dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.

  2. Họat động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên; trường hợp nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo chiếm dưới 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì tòan bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. Trong đó:

a) Nguồn vốn đóng góp của nhân dân bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân.

b) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khỏan này thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

c) Công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng là công trình không phục vụ mục đích kinh doanh, không thu tiền. Công trình quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I và Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

d) Đối tượng chính sách xã hội quy định tại khỏan này bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Họat động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khỏan thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.

  2. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngọai, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Trong đó:

a) Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các lọai sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).

c) Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

d) Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

đ) Sách khoa học - kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.

e) Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.

g) Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các lọai tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đòan kỳ, Đội kỳ.

h) Sách phục vụ thông tin đối ngọai, trong đó thông tin đối ngọai thực hiện theo Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý họat động thông tin đối ngọai.

  1. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe búyt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngọai tỉnh có các điểm dừng đón, trả khách.

  2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho họat động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành họat động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngòai để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê. Trong đó: Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc lọai trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho họat động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc lọai trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành họat động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; Danh mục máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc lọai trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngòai để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê do Bộ Tài chính ban hành.

  3. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngòai, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam. Trong đó:

a) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại là hàng hóa viện trợ theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại.

b) Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngòai, tổ chức quốc tế phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng trong đó ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân nước ngòai, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ mua và phải có xác nhận của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại. Các cơ quan, đơn vị nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại có trách nhiệm xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngòai, tổ chức quốc tế.

  1. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngòai; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngòai với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngòai của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

  2. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì tòan bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

  3. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khóang sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khóang sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khóang sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định. Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khóang sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

  4. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau:

a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngòai cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu chuẩn miễn trừ ngọai giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

c) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh là hàng hóa ủng hộ, tài trợ được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố tiếp nhận. Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm ban hành văn bản tiếp nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân ủng hộ, tài trợ.

đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu bao gồm cả trường hợp ủy quyền và ủy thác nhập khẩu.

  1. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khỏan 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Mục 1 GIÁ TÍNH THUẾ

Điều 5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khỏan thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngọai thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.

b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.

c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.

Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng lọai hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các họat động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ họat động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch tóan phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế tóan giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khỏan này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về họat động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:

a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).

b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).

c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.

d) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).

đ) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.

e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khỏan này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 7. Giá tính thuế đối với họat động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và họat động xây dựng, lắp đặt 1. Đối với họat động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.

b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

  2. Đối với họat động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Điều 8. Giá tính thuế đối với họat động kinh doanh bất động sản Đối với họat động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được xác định trong một số trường hợp như sau:

  1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy họach chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có)).

  2. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).

  3. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước.

  4. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh tóan bằng qũy đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá trị qũy đất được thanh tóan theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

  5. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ quy định ở các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

  6. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.

  7. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Điều 9. Giá tính thuế đối với họat động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh tóan ghi giá thanh tóan 1. Đối với họat động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các họat động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:

a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ họat động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.

b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ họat động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh tóan ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh tóan ________________ 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Điều 10. Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược 1. Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng là số tiền thu được từ họat động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó, số tiền thu được là số tiền thu từ đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng.

  1. Đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.

Điều 11. Giá tính thuế đối với một số họat động sản xuất, kinh doanh khác Đối với các họat động sản xuất, kinh doanh gồm: họat động sản xuất điện của Tập đòan Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); họat động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hòan, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

  1. Đối với họat động sản xuất điện của Tập đòan Điện lực Việt Nam:

a) Đối với điện của các công ty thủy điện hạch tóan phụ thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam, hạch tóan phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

b) Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch tóan phụ thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam, hạch tóan phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện. Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

c) Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch tóan phụ thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam, hạch tóan phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng lọai hình phát điện. Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng lọai hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

  1. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

  2. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá tính thuế = Giá trọn gói ________________ 1 + thuế suất Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khỏan chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngòai vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngòai, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khỏan chi ở nước ngòai khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khỏan thu của khách hàng để chi cho các khỏan trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ họat động du lịch trọn gói được khấu trừ tòan bộ theo quy định.

  3. Đối với dịch vụ cầm đồ giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền phải thu từ dịch vụ này chưa có thuế giá trị gia tăng, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khỏan thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có). Trường hợp số tiền thu từ dịch vụ này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá tính thuế = Số tiền phải thu _________________ 1 + thuế suất 5. Đối với sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng.

  4. Đối với họat động in, giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh tóan bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền công in và giấy in chưa có thuế giá trị gia tăng.

  5. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hòan, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% có hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Điều 12. Giá tính thuế đối với dịch vụ viễn thông quốc tế Đối với dịch vụ viễn thông quốc tế giá tính thuế giá trị gia tăng là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa có thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh có phát sinh dịch vụ kết nối với mạng viễn thông tại nước ngòai thì giá tính thuế giá trị gia tăng được trừ đi các khỏan thu của khách hàng để trả khỏan phí kết nối. Cơ sở kinh doanh phải tách riêng khỏan phí kết nối với mạng viễn thông tại nước ngòai để xác định giá tính thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì giá tính thuế giá trị gia tăng là tòan bộ giá trị hợp đồng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Điều 13. Giá tính thuế đối với dịch vụ do tổ chức nước ngòai, cá nhân ở nước ngòai cung cấp Đối với dịch vụ do tổ chức nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngòai là đối tượng không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai) có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngòai quy định tại khỏan 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là tòan bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai nhận được, chưa trừ các khỏan thuế phải nộp, kể cả các khỏan chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai (nếu có). Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng 1. Giá tính thuế đối với các lọai hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

a) Bao gồm cả khỏan phụ thu và phí thu thêm ngòai giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

b) Không bao gồm các khỏan thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khỏan thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của họat động bảo hiểm, các khỏan thu hộ, các khỏan thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện họat động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khỏan thu tài chính.

  1. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

  2. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 2 THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 15. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác 1. Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng):

a) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) phải thực hiện đối sóat dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hòan thành việc đối sóat dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

b) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp theo kỳ nhất định, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hòan thành việc đối sóat dữ liệu giữa các bên (trừ trường hợp nêu tại điểm a khỏan này) nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người mua.

c) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.

  1. Đối với họat động bán điện:

a) Đối với họat động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ thời điểm về đối sóat số liệu thanh tóan giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Riêng họat động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh tóan thì thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.

b) Đối với họat động bán điện (trừ trường hợp nêu tại điểm a khỏan này), thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hòan thành việc đối sóat dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp điện hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng điện cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp điện với người mua.

  1. Đối với họat động cung cấp nước sạch, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hòan thành việc đối sóat dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng nước cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp nước với người mua.

  2. Đối với họat động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

  3. Đối với họat động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:

a) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

b) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh tóan trong hợp đồng.

  1. Đối với họat động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hòan thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  2. Đối với họat động dầu khí:

a) Đối với họat động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng của họat động bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả họat động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

b) Đối với họat động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Mục 3 THUẾ SUẤT

Điều 17. Mức thuế suất 0% Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khỏan 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

  1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngòai và được tiêu dùng ở ngòai Việt Nam.

b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho họat động sản xuất xuất khẩu.

c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngòai hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).

  1. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngòai và được tiêu dùng ở ngòai Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngòai đáp ứng điều kiện ở ngòai Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.

b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho họat động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho họat động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.

  1. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngòai phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; họat động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngòai hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngòai và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngòai Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngòai và tiêu dùng ở ngòai Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khỏan 4 Điều này. Trong đó:

a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngòai hoặc từ nước ngòai đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngòai, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.

c) Dịch vụ của ngành hàng hải gồm: dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng.

d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngòai là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngòai Việt Nam, như: thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngòai (tổ chức, cá nhân) ở nước ngòai (thông tin địa chỉ thanh tóan, địa chỉ giao hàng, địa chỉ trụ sở, địa chỉ nhà hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ ở Việt Nam); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngòai, như thông tin về mã vùng điện thọai quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường dây điện thọai cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

  1. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khỏan 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngòai.

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngòai.

c) Dịch vụ cấp tín dụng.

d) Chuyển nhượng vốn.

đ) Sản phẩm phái sinh.

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khỏan 14 Điều 4 của Nghị định này.

h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngòai như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt.

l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

  1. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho họat động sản xuất xuất khẩu quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho họat động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho họat động khác không phải họat động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khỏan 4 Điều này.

  2. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này trong trường hợp cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:

  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:

a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

b) Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

c) Tờ khai hải quan theo quy định.

  1. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khỏan 3, 4, 5 Điều này, phải có:

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngòai hoặc ở trong khu phi thuế quan.

b) Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

  1. Đối với vận tải quốc tế, phải có:

a) Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngòai hoặc từ nước ngòai đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngòai theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

b) Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh tóan trực tiếp.

  1. Đối với dịch vụ của ngành hàng không, phải có:

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngòai, hãng hàng không nước ngòai hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngòai, hãng hàng không nước ngòai.

b) Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngòai, hãng hàng không nước ngòai phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh tóan trực tiếp của tổ chức nước ngòai, hãng hàng không nước ngòai. Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh tóan nêu tại khỏan này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges). Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngòai, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

  1. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, phải có:

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngòai, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngòai hoặc người đại lý tàu biển.

b) Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngòai hoặc có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ. Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngòai, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

Điều 19. Mức thuế suất 5% Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khỏan 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

  1. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các lọai phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

  2. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp bao gồm các dịch vụ: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu hùynh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

  3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Nghị định này.

  4. Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các lọai lưới đánh cá, các lọai sợi, dây giềng lọai chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

  5. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo. Trong đó, sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các lọai sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng.

  6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu họach lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu họach củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu họach cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các lọai máy chuyên dùng khác. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các lọai máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khỏan này.

  7. Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Trong đó:

a) Thiết bị y tế là thiết bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.

b) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền.

  1. Họat động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian là các họat động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa.

  2. Đồ chơi cho trẻ em; sách các lọai, trừ sách quy định tại khỏan 8 Điều 4 của Nghị định này.

Mục 4 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ

Điều 20. Phương pháp khấu trừ thuế 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

  1. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh tóan trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định này.

  2. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 3 của Nghị định này, khỏan 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 21. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế tóan, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

  1. Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

a) Doanh thu hằng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hoặc trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng qúy của kỳ tính thuế từ qúy 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế qúy 3 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.

b) Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong năm và họat động sản xuất, kinh doanh trong năm không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế các tháng họat động sản xuất, kinh doanh chia (:) số tháng họat động sản xuất, kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 01 tỷ đồng thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu trong 02 năm, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Trường hợp cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh một thời gian trong năm hoặc năm trước thì xác định doanh thu theo số tháng, qúy thực sản xuất, kinh doanh như trường hợp họat động sản xuất, kinh doanh không đủ 12 tháng nêu tại điểm b khỏan này.

  1. Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang họat động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế tóan, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế tóan, hóa đơn, chứng từ.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang họat động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.

c) Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

đ) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

e) Tổ chức nước ngòai có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngòai là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

g) Tổ chức kinh tế khác hạch tóan được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra, không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành họat động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

  2. Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang họat động.

Mục 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG MUA, BÁN, CHẾ TÁC VÀNG, BẠC, ĐÁ QÚY

Điều 22. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với họat động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với họat động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy.

  1. Giá trị gia tăng của họat động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy được xác định bằng giá thanh tóan của vàng, bạc, đá qúy bán ra trừ giá thanh tóan của vàng, bạc, đá qúy mua vào tương ứng. Trong đó:

a) Giá thanh tóan của vàng, bạc, đá qúy bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá qúy, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khỏan phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

b) Giá thanh tóan của vàng, bạc, đá qúy mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá qúy mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy bán ra tương ứng.

  1. Trường hợp cơ sở kinh doanh có họat động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy thì cơ sở kinh doanh phải hạch tóan riêng họat động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

  2. Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá qúy thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá qúy. Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Chương III KHẤU TRỪ, HÒAN THUẾ

Mục 1 NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO

Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng 1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tòan bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp pháp luật có quy định về định mức hao hụt tự nhiên thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa vượt định mức hao hụt không được khấu trừ thuế.

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch tóan riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch tóan riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:

a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của họat động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá qúy (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khỏan 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có). Riêng họat động kinh doanh ngọai tệ, mua bán chứng khóan thì doanh thu là chênh lệch giữa giá bán và giá mua (trừ trường hợp chênh lệch âm (-)).

b) Đối với dự án đầu tư, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong 03 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Trường hợp sau khi điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ dẫn đến giảm số thuế giá trị gia tăng đã được hòan (nếu có) thì phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ sở kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm.

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại được khấu trừ tòan bộ.

  2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho họat động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ tòan bộ.

  3. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, qúy nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, qúy đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, qúy thì được khấu trừ vào tháng, qúy tiếp theo.

  4. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, qúy phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, qúy phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hòan của tháng, qúy đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hòan tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, qúy phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, qúy phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, qúy sau.

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngòai hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

  2. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ tòan bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

  3. Cơ sở kinh doanh giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh thực hiện chi hộ một số khỏan chi phí để thực hiện dự án đầu tư thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn giá trị gia tăng mà Ban Quản lý dự án, chi nhánh đã kê khai, khấu trừ.

  4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

  5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

  6. Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

  7. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau:

a) Tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh.

b) Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khóan, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.

c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Việc không được khấu trừ quy định tại khỏan này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của họat động đi thuê và các chi phí sửa chữa tài sản cố định, máy móc, thiết bị (nếu có).

  1. Văn phòng Tổng công ty, tập đòan không trực tiếp họat động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trường đào tạo,... không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho họat động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có họat động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng riêng cho các họat động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

  2. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

  3. Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

Điều 24. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong một số trường hợp quy định tại điểm g khỏan 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng thực hiện như sau:

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ tòan bộ.

b) Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp thì thuế giá trị gia tăng đối với khỏan tiền thuê nhà được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngòai khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thì thuế giá trị gia tăng của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ tòan bộ. Nhà ở cho công nhân quy định tại điểm này phải đáp ứng điều kiện nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.

c) Trường hợp các chuyên gia nước ngòai vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngòai, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngòai, được doanh nghiệp ở nước ngòai trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngòai trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngòai và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngòai trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế giá trị gia tăng của khỏan tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngòai làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ; trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngòai sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của khỏan tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngòai này.

  1. Đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản trong đó tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

  2. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn giá trị gia tăng ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh tóan cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh tóan theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh tóan cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt.

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khỏan chi mua sắm hàng hóa, vật tư và chi phí khác liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền đối với những hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

  1. Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.

  2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch tóan tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tại các khâu được khấu trừ tòan bộ.

Mục 2 ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO

Điều 25. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngòai theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngòai).

Điều 26. Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

  1. Chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khỏan của bên bán.

  2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh tóan bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh tóan này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh tóan bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh tóan này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khỏan của bên cho vay, cho mượn sang tài khỏan của bên đi vay, đi mượn đối với khỏan vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khỏan tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.

c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh tóan ủy quyền qua bên thứ ba thanh tóan không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh tóan không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh tóan theo ủy quyền hoặc thanh tóan cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang họat động theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh tóan này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.

đ) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh tóan nêu tại điểm a, b, c và d khỏan này mà phần giá trị còn lại được thanh tóan bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

e) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh tóan không dùng tiền mặt vào tài khỏan của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khỏan của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.

g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh tóan theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh tóan theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh tóan theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

h) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngòai thì không cần chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh tóan lại cho người lao động bằng hình thức thanh tóan không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

  1. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

Điều 27. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngòai các điều kiện quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngòai về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Trong đó:

  1. Đối với hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho bên nước ngòai (bên nhập khẩu): trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng lọai sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với bên nước ngòai; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt với bên nước ngòai của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh tóan cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.

  2. Đối với tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: tờ khai đã hòan thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

  3. Đối với chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt: chứng từ chuyển tiền từ tài khỏan của bên nhập khẩu (hoặc ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu) sang tài khỏan mang tên cơ sở kinh doanh (bên xuất khẩu) mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh tóan phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh tóan tiền là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khỏan của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh tóan trả chậm, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh tóan bên xuất khẩu phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt của bên nước ngòai cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với hàng xuất khẩu cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngòai thanh tóan trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt và việc thanh tóan này phải được quy định trong hợp đồng. Trường hợp bên xuất khẩu bán các khỏan phải thu của bên nhập khẩu cho bên thứ ba (bên mua các khỏan phải thu) ở nước ngòai thì phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt từ bên thứ ba (bên mua các khỏan phải thu), việc thanh tóan này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng mua bán các khỏan phải thu với bên thứ ba ở nước ngòai; bên xuất khẩu phải có văn bản cam kết, giải trình về lý do số tiền thanh tóan khác số tiền phải thanh tóan theo hợp đồng xuất khẩu phù hợp với hợp đồng mua bán các khỏan phải thu. Trừ một số trường hợp không phải đáp ứng điều kiện chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt như sau:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh tóan cấn trừ vào khỏan tiền vay nợ nước ngòai, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: hợp đồng vay nợ (đối với những khỏan vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khỏan vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khỏan vay trên 01 năm); chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt chuyển tiền của bên nước ngòai vào Việt Nam. Phương thức thanh tóan hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khỏan nợ vay nước ngòai phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; bản xác nhận của bên nước ngòai về cấn trừ khỏan nợ vay; trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khỏan nợ vay của nước ngòai có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

b) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh tóan hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với bên nhập khẩu ở nước ngòai, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: hợp đồng góp vốn; việc sử dụng tiền thanh tóan hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào bên nhập khẩu ở nước ngòai phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

c) Trường hợp bên nước ngòai ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai thực hiện thanh tóan thì việc thanh tóan theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)).

d) Trường hợp bên nước ngòai yêu cầu bên thứ ba là tổ chức ở Việt Nam thanh tóan bù trừ công nợ với bên nước ngòai bằng thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt số tiền bên nước ngòai phải thanh tóan cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh tóan bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) và có chứng từ thanh tóan là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khỏan của bên thứ ba, đồng thời bên xuất khẩu phải có bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngòai và bên thứ ba.

đ) Trường hợp bên nước ngòai (bên nhập khẩu) ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai thực hiện thanh tóan; bên thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh tóan bù trừ công nợ với bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt số tiền bên nhập khẩu phải thanh tóan cho bên xuất khẩu thì bên xuất khẩu phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau: hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) quy định việc ủy quyền thanh tóan, bù trừ công nợ giữa các bên; chứng từ thanh tóan là giấy báo có của ngân hàng về số tiền bên xuất khẩu nhận được từ tài khỏan của bên thứ tư; bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữa bên thứ ba ở nước ngòai với bên thứ tư là tổ chức ở Việt Nam).

e) Trường hợp bên nước ngòai ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh tóan vào tài khỏan của bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh tóan nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)).

g) Trường hợp bên nước ngòai (trừ trường hợp bên nước ngòai là cá nhân) thực hiện thanh tóan từ tài khỏan tiền gửi vãng lai của bên nước ngòai mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh tóan này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)). Chứng từ thanh tóan là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khỏan vãng lai của bên nước ngòai đã ký hợp đồng.

h) Trường hợp bên nước ngòai là doanh nghiệp tư nhân thực hiện thanh tóan thông qua tài khỏan vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) thì được xác định là thanh tóan không dùng tiền mặt. Trường hợp người mua bên nước ngòai là doanh nghiệp tư nhân nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt để nộp vào tài khỏan vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

i) Trường hợp bên nước ngòai thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt nhưng số tiền thanh tóan trên chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt không phù hợp với số tiền phải thanh tóan như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì: nếu số tiền thanh tóan trên chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh tóan như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu); nếu số tiền thanh tóan trên chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt có trị giá lớn hơn số tiền phải thanh tóan như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh tóan một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng; cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu có).

k) Trường hợp bên nước ngòai thanh tóan không dùng tiền mặt nhưng chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt không đúng tên ngân hàng phải thanh tóan đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh tóan, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh tóan phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh tóan hợp lệ.

l) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho bên nước ngòai (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với bên nước ngòai khác hoặc mua hàng với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên thứ ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ ba về việc bên thứ hai thực hiện thanh tóan không dùng tiền mặt cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh tóan cho bên thứ ba thì việc bù trừ thanh tóan giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) và cơ sở kinh doanh phải có bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ ba).

m) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra nước ngòai nhưng vì lý do khách quan bên nước ngòai từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì chứng từ khấu trừ gồm tòan bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công văn giải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không có gian lận), tòan bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định và các chứng từ khác (nếu có)).

n) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền của người lao động.

o) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngòai cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng về lô hàng xuất khẩu đã được bên nước ngòai chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho bên nước ngòai để trừ nợ; chứng từ thanh tóan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

p) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho bên nước ngòai nhưng việc thanh tóan giữa cơ sở kinh doanh xuất khẩu và bên nước ngòai bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của bên nước ngòai. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan bằng hàng thì: phương thức thanh tóan đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của bên nước ngòai; có tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh tóan bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; có văn bản xác nhận với bên nước ngòai về việc số tiền thanh tóan bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của bên nước ngòai; trường hợp sau khi thanh tóan bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

q) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang các nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật về việc quản lý họat động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

r) Trường hợp bên nước ngòai mất khả năng thanh tóan, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt: tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngòai cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngòai xác nhận (hoặc thông báo) bên nước ngòai phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan (01 bản sao).

s) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngòai của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản sao), kèm chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của bên nhập khẩu hoặc bên thứ ba (01 bản sao) để thay thế cho chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt. Trường hợp bên nhập khẩu hàng hóa phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngòai thì biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên bên nhập khẩu hàng hóa.

t) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt: giấy xác nhận việc tổn thất ngòai biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao); hoặc biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển ngòai biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản sao). Nếu cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngòai biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt về số tiền nhận được (01 bản sao).

u) Bản sao các lọai giấy tờ quy định tại khỏan này phải có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa tự chịu hòan tòan trách nhiệm về tính chính xác của các lọai giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt cho các trường hợp quy định tại khỏan này.

  1. Đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngòai và một số trường hợp đặc thù khác ngòai các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngòai Việt Nam. Trong đó:

  1. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngòai: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngòai Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngòai (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngòai phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước ngòai theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử thu hộ tiền từ người mua ở nước ngòai thì việc thanh tóan ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hòan thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngòai; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngòai; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

  2. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngọai quan ở nước ngòai: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngòai Việt Nam như: hợp đồng xuất khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt; tờ khai đã hòan thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngòai; tài liệu chứng minh giao hàng cho người nhập khẩu ở nước ngòai (tờ khai đã hòan thành thủ tục hải quan khi xuất hàng để giao cho người mua của quốc gia gửi hàng hoặc tài liệu chứng minh hàng hóa đã bán tại kho ngọai quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

  3. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa tại hội chợ, triển lãm ở nước ngòai: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngòai Việt Nam như: chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngọai tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về tiền ngọai tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.

  4. Đối với hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngòai hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế: cơ sở kinh doanh phải có tài liệu chứng minh việc hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế; cơ sở kinh doanh phải có Bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

  5. Đối với sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngòai: cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ở ngòai Việt Nam theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 17 Nghị định này và có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt.

  6. Đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu là hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại và pháp luật về quản lý ngọai thương: hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ lục hợp đồng (nếu có) ký với nước ngòai, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam; hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngòai (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngòai) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của bên nước ngòai; phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp; hàng hóa gia công cho nước ngòai phải thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật; tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

  7. Đối với họat động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngòai hoặc ở trong khu phi thuế quan: có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngòai hoặc ở trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

  8. Trường hợp hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngòai, ngòai quy định tại khỏan 7 Điều này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: tờ khai hải quan; hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngòai do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngòai phê duyệt; hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu).

  9. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Mục này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, nếu không có đủ các thủ tục, hồ sơ về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định thì phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Mục 3 HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 29. Hòan thuế đối với xuất khẩu 1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, qúy có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hòan thuế giá trị gia tăng theo tháng, qúy, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:

a) Đối tượng được hòan thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngòai; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngòai là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngòai.

b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngòai vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

  1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, qúy vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch tóan riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch tóan riêng được thi số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hòan thuế. Kỳ hòan thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hòan thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hòan thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch tóan riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hòan thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hòan của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hòan thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hòan do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hòan thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hòan của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hòan thuế tiếp theo. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hòan đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Điều 30. Hòan thuế đối với đầu tư 1. Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đọan đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đọan đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đọan đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đọan đầu tư mà chưa được hòan thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của họat động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hòan thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dự án đầu tư đã hòan thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đọan, hạng mục đầu tư có giai đọan, hạng mục đầu tư đã hòan thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đọan đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đọan đầu tư đã hòan thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đọan đầu tư, hạng mục đầu tư hòan thành. Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đọan, hạng mục đầu tư hòan thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đọan, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại Điều này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đọan chạy thử, doanh thu họat động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư. Trường hợp cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh được khấu trừ và hòan thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của họat động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện của cơ sở kinh doanh, tổ chức kinh tế, chi nhánh cùng kỳ tính thuế (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này. Khi dự án đầu tư, giai đọan đầu tư, hạng mục đầu tư đã hòan thành, trường hợp tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh không tiếp tục quản lý, vận hành họat động sản xuất, kinh doanh mà do chủ dự án đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành họat động sản xuất, kinh doanh hoặc giao cho cơ sở kinh doanh khác quản lý, vận hành họat động sản xuất, kinh doanh thì tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải bàn giao số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết của dự án đầu tư để bàn giao cho chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh được giao quản lý, vận hành họat động sản xuất, kinh doanh để tiếp tục kê khai, khấu trừ cho họat động sản xuất, kinh doanh vào kỳ tính thuế tiếp theo ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đọan đầu tư, hạng mục đầu tư hòan thành. Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đọan đầu tư chưa đi vào họat động sản xuất, kinh doanh nhưng phải chấm dứt họat động của dự án đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của họat động sản xuất, kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hòan của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; đối với số thuế giá trị gia tăng chưa được hòan thì không được giải quyết hòan thuế.

  1. Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh doanh được hòan thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại khỏan 1 Điều này:

a) Dự án đầu tư trong giai đọan đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

b) Dự án đầu tư trong giai đọan đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.

  1. Cơ sở kinh doanh không được hòan thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hòan thuế.

b) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

c) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình họat động là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình họat động cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận; hoặc trong quá trình họat động cơ sở kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hòan thuế giá trị gia tăng được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các lọai giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.

d) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khóang sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại khỏan 1 Điều này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khóang sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khỏan 14 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 31. Hòan thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 qúy liên tục thì được hòan thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch tóan riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% khâu kinh doanh thương mại) nếu không hạch tóan riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của họat động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hòan thuế. Kỳ hòan thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hòan thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hòan thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch tóan riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hòan đối với họat động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

Điều 32. Hòan thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hòan thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết (trừ trường hợp cơ sở kinh doanh giải thể và chấm dứt họat động của dự án đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều 30 Nghị định này). Cơ sở kinh doanh phải thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế giải thể, tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi thành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác, chi nhánh để khấu trừ, hòan thuế theo quy định.

Điều 33. Hòan thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh Người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai (trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không, thành viên của Đòan thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hòan thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. Hồ sơ, thủ tục, số thuế được hòan, phương thức hòan thuế đối với trường hợp quy định tại khỏan này được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 34. Hòan thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hòan lại hoặc viện trợ không hòan lại, viện trợ nhân đạo Việc hòan thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hòan lại hoặc viện trợ không hòan lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:

  1. Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngòai chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định) được hòan số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án.

  2. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hòan lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngòai để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hòan lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hòan số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

Điều 35. Hòan thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngọai giao Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngọai giao theo quy định của pháp luật về ngọai giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam đế sử dụng được hòan số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh tóan ghi giá thanh tóan đã có thuế giá trị gia tăng.

Điều 36. Hòan thuế theo điều ước quốc tế Cơ sở kinh doanh có quyết định hòan thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hòan thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 37. Điều kiện hòan thuế giá trị gia tăng Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hòan thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:

  1. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hòan thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế tóan, chứng từ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan; có tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

  2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 15 Điều 23 Nghị định này.

  3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hòan thuế được xác định như sau:

a) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hòan thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hòan thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hòan thuế.

b) Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hòan thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

c) Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hòan thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hòan thuế thì cơ sở kinh doanh không được hòan thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

  1. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hòan thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hòan thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hòan thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hòan thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hòan thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân lọai hồ sơ hòan thuế giá trị gia tăng thuộc diện hòan thuế trước hoặc kiểm tra trước hòan thuế và giải quyết hồ sơ hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

  1. Nghị định này thay thế:

a) Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

b) Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

c) Quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khóang sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm a khỏan 1 Điều 11 và khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), điểm b khỏan 2 Điều 4 và Mẫu số 14, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngòai hạn ngạch thuế quan bằng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Bãi bỏ quy định tại:

a) Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

b) Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

c) Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.

d) Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

  1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 39. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với dự án đầu tư đã được đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn đang trong giai đọan đầu tư kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định hòan thuế đối với đầu tư tại Điều 30 Nghị định này.

  1. Quy định về hòan thuế giá trị gia tăng đối với họat động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% quy định tại Điều 31 Nghị định này áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

  2. Quy định tại khỏan 3 Điều 37 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế từ tháng 7 năm 2025 hoặc qúy 3 năm 2025.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khỏan được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý.

  1. Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và Luật Thuế giá trị gia tăng.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc PHỤ LỤC I TÀI NGUYÊN, KHÓANG SẢN KHAI THÁC CHƯA CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC (Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Mã hàng Mô tả hàng hóa Chương 25 Muối; lưu hùynh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng 2502.00.00 Pirit sắt chưa nung. 2503.00.00 Lưu hùynh các lọai, trừ lưu hùynh thăng hoa, lưu hùynh kết tủa và lưu hùynh dạng keo. 25.04 Graphit tự nhiên. 2504.10.00 - Ở dạng bột hoặc dạng mảnh 2504.90.00 - Lọai khác 25.05 Các lọai cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim lọai thuộc Chương 26. 2505.10.00 - Cát oxit silic và cát thạch anh: 2505.10.00.10 - - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤0,3% 2505.10.00.20 - - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 µm (micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5% 2505.10.00.90 - - Lọai khác 2505.90.00 - Lọai khác 25.06 Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 2506.10.00 - Thạch anh 2506.20.00 - Quartzite 2507.00.00 Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung. 25.08 Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas. 2508.10.00 - Bentonite 2508.30.00 - Đất sét chịu lửa 2508.40 - Đất sét khác: 2508.40.10 - - Đất hồ (đất tẩy màu) 2508.40.90 - - Lọai khác 2508.50.00 - Andalusite, kyanite và sillimanite 2508.60.00 - Mullite 2508.70.00 - Đất chịu lửa hoặc đất dinas 2509.00.00 Đá phấn. 25.10 Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat. 2510.10 - Chưa nghiền: 2510.10.10 - - Apatít (apatite) 2510.10.90 - - Lọai khác 2510.20 - Đã nghiền: 2510.20.10 - - Apatít (apatite): 2510.20.10.10 - - - Lọai hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm 2510.20.10.20 - - - Lọai hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm 2510.20.10.90 - - - Lọai khác 2510.20.90 - - Lọai khác 25.11 Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16. 2511.10.00 - Bari sulphat tự nhiên (barytes) 2511.20.00 - Bari carbonat tự nhiên (witherite) 2512.00.00 Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1. 25.13 Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 2513.10.00 - Đá bọt 2513.20.00 - Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác 2514.00.00 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 25.15 Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). - Đá hoa (marble) và đá travertine: 2515.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2515.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 2515.12.10 - - - Dạng khối: 2515.12.10.10 - - - - Đá hoa trắng 2515.12.10.90 - - - - Lọai khác 2515.12.20 - - - Dạng tấm 2515.20.00 - Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa: 2515.20.00.10 - - Đá vôi trắng dạng khối 2515.20.00.90 - - Lọai khác 25.16 Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). - Granit: 2516.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2516.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 2516.12.10 - - - Dạng khối 2516.12.20 - - - Dạng tấm 2516.20 - Đá cát kết: 2516.20.10 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2516.20.20 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) 2516.90.00 - Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng 25.17 Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các lọai đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 2517.10.00 - Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: 2517.10.00.10 - - Lọai có kích cỡ đến 400 mm 2517.10.00.90 - - Lọai khác 2517.20.00 - Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10 2517.30.00 - Đá dăm trộn nhựa đường - Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các lọai đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: 2517.41.00 - - Từ đá hoa (marble): 2517.41.00.20 - - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ lọai đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm 2517.41.00.30 - - - Lọai có kích cỡ đến 400 mm 2517.41.00.90 - - - Lọai khác 2517.49.00 - - Lọai khác: 2517.49.00.20 - - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ lọai đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm 2517.49.00.30 - - - Lọai có kích cỡ đến 400 mm 2517.49.00.90 - - - Lọai khác 25.18 Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 2518.10.00 - Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết 2518.20.00 - Dolomite đã nung hoặc thiêu kết 25.19 Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết. 2519.10.00 - Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) 2519.90 - Lọai khác: 2519.90.10 - - Magiê ôxit nấu chảy; magiê ôxit nung trơ (thiêu kết) 2519.90.90 - - Lọai khác 25.20 Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế. 2520.10.00 - Thạch cao; thạch cao khan 2520.20 - Thạch cao plaster: 2520.20.10 - - Lọai phù hợp dùng trong nha khoa 2520.20.90 - - Lọai khác 2521.00.00 Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng. 25.22 Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25. 2522.10.00 - Vôi sống 2522.20.00 - Vôi tôi 2522.30.00 - Vôi thủy lực 25.24 Amiăng. 2524.10.00 - Crocidolite 2524.90.00 - Lọai khác 25.25 Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca. 2525.10.00 - Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp 2525.20.00 - Bột mi ca 2525.30.00 - Phế liệu mi ca 25.26 Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc. 2526.10.00 - Chưa nghiền, chưa làm thành bột 2526.20 - Đã nghiền hoặc làm thành bột: 2526.20.10 - - Bột talc 2526.20.90 - - Lọai khác 2528.00.00 Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H 3 BO 3 tính theo trọng lượng khô. 25.29 Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khóang fluorite. 2529.10 - Tràng thạch (đá bồ tát): 2529.10.10 - - Potash tràng thạch; soda tràng thạch 2529.10.90 - - Lọai khác - Khóang fluorite: 2529.21.00 - - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng 2529.22.00 - - Có chứa canxi florua trên 97%) tính theo khối lượng 2529.30.00 - Lơxit; nephelin và nephelin xienit 25.30 Các chất khóang chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 2530.10.00 - Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở 2530.20 - Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên): 2530.20.10 - - Kiezerit 2530.20.20 - - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên) 2530.90 - Lọai khác: 2530.90.10 - - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) lọai dùng làm chất cản quang 2530.90.90 - - Lọai khác: 2530.90.90.10 - - - Quặng đất hiếm 2530.90.90.90 - - - Lọai khác Chương 26 Quặng, xỉ và tro 26.01 Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung. - Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung: 2601.11 - - Chưa nung kết: 2601.11.10 - - - Hematite và tinh quặng hematite 2601.11.90 - - - Lọai khác: 2601.11.90.10 - - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0, 01%; S ≤ 0,01%) 2601.11.90.90 - - - - Lọai khác 2601.12 - - Đã nung kết: 2601.12.10 - - - Hematite và tinh quặng hematite 2601.12.90 - - - Lọai khác: 2601.12.90.10 - - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0, 01%; S ≤ 0,01%) 2601.12.90.90 - - - - Lọai khác 2601.20.00 - Pirit sắt đã nung 2602.00.00 Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô. 2603.00.00 Quặng đồng và tinh quặng đồng. 26.04 Quặng niken và tinh quặng niken. 2604.00.00.10 - Quặng thô 2604.00.00.90 - Tinh quặng 26.05 Quặng coban và tinh quặng coban. 2605.00.00.10 - Quặng thô 2605.00.00.90 - Tinh quặng 26.06 Quặng nhôm và tinh quặng nhôm. 2606.00.00.10 - Quặng thô 2606.00.00.90 - Tinh quặng 2607.00.00 Quặng chì và tinh quặng chì. 2608.00.00 Quặng kẽm và tinh quặng kẽm. 26.09 Quặng thiếc và tinh quặng thiếc. 2609.00.00.10 - Quặng thô 2609.00.00.90 - Tinh quặng 2610.00.00 Quặng crôm và tinh quặng crôm. 26.11 Quặng vonfram và tinh quặng vonfram. 2611.00.00.10 - Quặng thô 2611.00.00.90 - Tinh quặng 26.12 Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori. 2612.10.00 - Quặng urani và tinh quặng urani: 2612.10.00.10 - - Quặng thô 2612.10.00.90 - - Tinh quặng 2612.20.00 - Quặng thori và tinh quặng thori: 2612.20.00.10 - - Quặng thô 2612.20.00.90 - - Tinh quặng 26.13 Quặng molipden và tinh quặng molipden. 2613.10.00 - Đã nung 2613.90.00 - Lọai khác: 2613.90.00.10 - - Quặng thô 2613.90.00.90 - - Tinh quặng 26.14 Quặng titan và tinh quặng titan. 2614.00.10 - Quặng inmenit và tinh quặng inmenit: 2614.00.10.10 - - Tinh quặng inmenit 2614.00.10.90 - - Lọai khác 2614.00.90 - Lọai khác: 2614.00.90.10 - - Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87% 2614.00.90.90 - - Lọai khác 26.15 Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các lọai quặng đó. 2615.10.00 - Quặng zircon và tinh quặng zircon: 2615.10.00.10 - - Quặng thô - - Tinh quặng: 2615.10.00.20 - - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75µm (micrô mét) 2615.10.00.90 - - - Lọai khác 2615.90.00 - Lọai khác: - - Niobi: 2615.90.00.10 - - - Quặng thô 2615.90.00.20 - - - Tinh quặng - - Lọai khác: 2615.90.00.30 - - - Quặng thô 2615.90.00.90 - - - Tinh quặng 26.16 Quặng kim lọai qúy và tinh quặng kim lọai qúy. 2616.10.00 - Quặng bạc và tinh quặng bạc: 2616.10.00.10 - - Quặng thô 2616.10.00.90 - - Tinh quặng 2616.90.00 - Lọai khác: 2616.90.00.10 - - Quặng vàng - - Lọai khác: 2616.90.00.20 - - - Quặng thô 2616.90.00.90 - - - Tinh quặng 26.17 Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó. 2617.10.00 - Quặng antimon và tinh quặng antimon: 2617.10.00.10 - - Quặng thô 2617.10.00.90 - - Tinh quặng 2617.90.00 - Lọai khác: 2617.90.00.10 - - Quặng thô 2617.90.00.90 - - Tinh quặng 2618.00.00 Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 2619.00.00 Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 26.20 Xỉ, tro và cặn (trừ lọai thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim lọai, arsen hoặc các hợp chất của chúng. - Chứa chủ yếu là kẽm: 2620.11.00 - - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm) 2620.19.00 - - Lọai khác - Chứa chủ yếu là chì: 2620.21.00 - - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ 2620.29.00 - - Lọai khác 2620.30.00 - Chứa chủ yếu là đồng 2620.40.00 - Chứa chủ yếu là nhôm 2620.60.00 - Chứa arsen, thủy ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là lọai dùng để tách arsen hoặc những kim lọai trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hóa học của chúng - Lọai khác: 2620.91.00 - - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng 2620.99 - - Lọai khác: 2620.99.10 - - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc 2620.99.90 - - - Lọai khác 26.21 Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị. 2621.90.90 - - Lọai khác 2621.90.90.10 - - - - Xỉ than Chương 27 Nhiên liệu khóang, dầu khóang và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các lọai sáp khóang chất 27.01 Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá. - Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh: 2701.11.00 - - Anthracite 2701.12 - - Than bi-tum: 2701.12.10 - - - Than để luyện cốc 2701.12.90 - - - Lọai khác 2701.19.00 - - Than đá lọai khác 2701.20.00 - Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá 27.02 Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền. 2702.10.00 - Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh 2702.20.00 - Than non đã đóng bánh 27.03 Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh. 2703.00.10 - Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh 2703.00.20 - Than bùn đã đóng bánh 27.04 Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá. 2704.00.10 - Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá 2704.00.20 - Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hoặc than bùn 2704.00.30 - Muội bình chưng than đá 27.09 Dầu mỏ và các lọai dầu thu được từ các khóang bi-tum, ở dạng thô. 2709.00.10 - Dầu mỏ thô 2709.00.20 - Condensate 27.11 Khí dầu mỏ và các lọai khí hydrocarbon khác. - Dạng hóa lỏng: 2711.11.00 - - Khí tự nhiên 2711.12.00 - - Propan 2711.13.00 - - Butan 2711.14 - - Etylen, propylen, butylen và butadien: 2711.14.10 - - - Etylen 2711.14.90 - - - Lọai khác 2711.19.00 - - Lọai khác - Dạng khí: 2711.21 - - Khí tự nhiên: 2711.21.10 - - - Lọai sử dụng làm nhiên liệu động cơ 2711.21.90 - - - Lọai khác 2711.29.00 - - Lọai khác 27.12 Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khóang khác, và sản phẩm tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hoặc qui trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu. 2712.10.00 - Vazơlin (petroleum jelly) 2712.2000 - Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng 2712.90 - Lọai khác: 2712.90.10 - - Sáp parafin 2712.90.90 - - Lọai khác 27.13 Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các lọai dầu thu được từ các khóang bi-tum. - Cốc dầu mỏ: 2713.11.00 - - Chưa nung 2713.12.00 - - Đã nung 2713.20.00 - Bi-tum dầu mỏ 2713.90.00 - Cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các lọai dầu thu được từ các khóang bi-tum 27.14 Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic. 2714.10.00 - Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín 2714.90.00 - Lọai khác 27.15 Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi- tum dầu mỏ, hắc ín khóang chất hoặc nhựa hắc ín khóang chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs). 2715.00.10 - Chất phủ hắc ín polyurethan 2715.00.90 - Lọai khác Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này bao gồm Mã hàng và Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp dụng. PHỤ LỤC II TÀI NGUYÊN, KHÓANG SẢN KHAI THÁC ĐÃ CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC (Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Mã hàng Mô tả hàng hóa Chương 28 Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim lọai qúy, kim lọai đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị 28.04 Hydro, khí hiếm và các phi kim lọai khác. 2804.70.00 - Phospho: 2804.70.00.10 - - Phospho vàng 28.11 Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim lọai. - Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim lọai: 2811.22 - - Silic dioxit: 2811.22.10 - - - Dạng bột 28.17 Kẽm oxit; kẽm peroxit. 2817.00.10 - Kẽm oxit: 2817.00.10.10 - - Kẽm oxit dạng bột 28.23 Titan oxit. 2523.00.00.10 - Xỉ titan có hàm lượng TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10% 2823.00.00.20 -Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10% 2823.00.00.30 - Rutile có hàm lượng TiO2 > 87%) 2823. 00.00.40 - Inmenit hòan nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 11%) 28.36 Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat. 2836.50 - Canxi carbonat: 2836.50.90 - - Lọai khác 28.49 Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. 2849.20.00 - Của silic Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá qúy hoặc đá bán qúy, kim lọai qúy, kim lọai được dát phủ kim lọai qúy, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim lọai 71.02 Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát. 7102.10.00 - Kim cương chưa được phân lọai: 7102.10.00.10 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua 7102.10.00.90 - - Lọai khác - Kim cương công nghiệp: 7102.21.00 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua 7102.29.00 - - Lọai khác - Kim cương phi công nghiệp: 7102.31.00 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua 7102.39.00 - - Lọai khác 71.03 Đá qúy (trừ kim cương) và đá bán qúy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân lọai nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá qúy (trừ kim cương) và đá bán qúy chưa được phân lọai, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển. 7103.10 - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô: 7103.10.10 - - Rubi 7103.10.20 - - Ngọc bích (nephrite và jadeite) 7103.10.90 - - Lọai khác - Đã gia công cách khác: 7103.91 - - Rubi, saphia và ngọc lục bảo: 7103.91.10 - - - Rubi 7103.91.90 - - - Lọai khác 7103.99.00 - - Lọai khác 71.04 Đá qúy hoặc đá bán qúy tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân lọai nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá qúy hoặc đá bán qúy tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân lọai, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển. 7104.10 - Thạch anh áp điện: 7104.10.10 - - Chưa được gia công 7104.10.20 - - Đã gia công - Lọai khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô: 7104.21.00 - - Kim cương 7104.29.00 - - Lọai khác - Lọai khác: 7104.91.00 - - Kim cương 7104.99.00 - - Lọai khác 71.05 Bụi và bột của đá qúy hoặc đá bán qúy tự nhiên hoặc tổng hợp. 7105.10.00 - Của kim cương 7105.90.00 - Lọai khác 71.06 Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột. 7106.10.00 - Dạng bột - Lọai khác: 7106.91.00 - - Chưa gia công 7106.92.00 - - Dạng bán thành phẩm 71.08 Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột. - Không phải dạng tiền tệ: 7108.11.00 - - Dạng bột 7108.12 - - Dạng chưa gia công khác: 7108.12.10 - - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc 7108.12.90 - - - Lọai khác 7108.13.00 - - Dạng bán thành phẩm khác 7108.20.00 - Dạng tiền tệ 71.13 Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim lọai qúy hoặc kim lọai được dát phủ kim lọai qúy. - Bằng kim lọai qúy đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim lọai qúy: 7113.19 - - Bằng kim lọai qúy khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim lọai qúy: 7113.19.10 - - - Bộ phận 7113.19.90 - - - Lọai khác 71.14 Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim lọai qúy hoặc kim lọai dát phủ kim lọai qúy. - Bằng kim lọai qúy đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim lọai qúy: 7114.19.00 - - Bằng kim lọai qúy khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim lọai qúy 71.15 Các sản phẩm khác bằng kim lọai qúy hoặc kim lọai dát phủ kim lọai qúy. 7115.90 - Lọai khác: 7115.90.10 - - Bằng vàng hoặc bạc Chương 72 Sắt và thép 72.02 Hợp kim fero. - Lọai khác: 7202.99.00 - - Lọai khác 72.04 Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép. 7204.10.00 - Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc - Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: 7204.21.00 - - Bằng thép không gỉ 7204.29.00 - - Lọai khác 7204.30.00 - Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc - Phế liệu và mảnh vụn khác: 7204.41.00 - - Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được ép thành khối hoặc đóng thành kiện, bánh, bó 7204.49.00 - - Lọai khác 7204.50.00 - Thỏi đúc phế liệu nấu lại Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng 74.01 Sten đồng; đồng xi măng hóa (đồng kết tủa). 7401.00.10 - Sten đồng 7401.00.20 - Đồng xi măng hóa (đồng kết tủa) 74.02 Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện. 7402.00.10 - Đồng xốp (blister copper) 7402.00.90 - Lọai khác 74.03 Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công. - Đồng tinh luyện: 7403.11.00 - - Ca-tốt và các phần của ca-tốt: 7403.11.00.10 - - - Đồng tinh luyện nguyên chất 7403.11.00.90 - - - Lọai khác 7403.12.00 - - Thanh để kéo dây 7403.13.00 - - Que 7403.19.00 - - Lọai khác - Hợp kim đồng: 7403.21.00 - - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau) 7403.22.00 - - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh) 7403.29.00 - - Hợp kim đồng khác (trừ các lọai hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05) 7404.00.00 Phế liệu và mảnh vụn của đồng. 7405.00.00 Hợp kim đồng chủ. 74.06 Bột và vảy đồng. 7406.10.00 - Bột không có cấu trúc lớp 7406.20.00 - Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng 74.07 Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình. 7407.10 - Bằng đồng tinh luyện: 7407.10.30 - - Dạng hình - - Dạng thanh và que: 7407.10.41 - - - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật 7407.10.49 - - - Lọai khác - Bằng hợp kim đồng: 7407.21.00 - - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau) 7407.29.00 - - Lọai khác 74.11 Các lọai ống và ống dẫn bằng đồng. 7411.10.00 - Bằng đồng tinh luyện: 7411.10.00.90 - - Lọai khác - Bằng hợp kim đồng: 7411.21.00 - - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau) 7411.22.00 - - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken) 7411.29.00 - - Lọai khác Chương 75 Niken và các sản phẩm bằng niken 75.01 Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken. 7501.10.00 - Sten niken 7501.20.00 - Oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken 75.02 Niken chưa gia công. 7502.10.00 - Niken, không hợp kim 7502.20.00 - Hợp kim niken 75.03 Phế liệu và mảnh vụn niken. 7503.00.00.10 - Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của niken, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó 7503.00.00.90 - Lọai khác 7504.00.00 Bột và vảy niken. 75.05 Niken ở dạng thanh, que, hình và dây. - Thanh, que và hình: 7505.11.00 - - Bằng niken, không hợp kim 7505.12.00 - - Bằng hợp kim niken Chương 76 Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm 76.01 Nhôm chưa gia công. 7601.10.00 - Nhôm, không hợp kim 7601.20.00 - Hợp kim nhôm 76.02 Phế liệu và mảnh vụn nhôm. 7602.00.00.10 - Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó. 7602.00.00.20 - Lọai khác 76.03 Bột và vảy nhôm. 7603.10.00 - Bột không có cấu trúc lớp 7603.20 - Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm: 7603.20.10 - - Vảy nhôm 7603.20.20 - - Bột có cấu trúc lớp 76.04 Nhôm ở dạng thanh, que và hình. 7604.10 - Bằng nhôm, không hợp kim: 7604.10.10 - - Dạng thanh và que 7604.10.90 - - Lọai khác - Bằng hợp kim nhôm: 7604.21 - - Dạng hình rỗng: 7604.21.10 - - - Lọai phù hợp để làm dàn lạnh của máy điều hòa không khí cho xe có động cơ 7604.21.20 - - - Thanh đệm bằng nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ 7604.21.90 - - - Lọai khác 7604.29 - - Lọai khác: 7604.29.10 - - - Dạng thanh và que được ép đùn 7604.29.30 - - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn 7604.29.90 - - - Lọai khác 76.05 Dây nhôm. - Bằng nhôm, không hợp kim: 7605.11.00 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm 7605.19 - - Lọai khác: 7605.19.10 - - - Đường kính không quá 0,0508 mm 7605.19.90 - - - Lọai khác - Bằng hợp kim nhôm: 7605.21.00 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm 7605.29 - - Lọai khác: 7605.29.10 - - - Có đường kính không quá 0,254mm 7605.29.90 - - - Lọai khác 76.06 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm. - Hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 7606.11 - - Bằng nhôm, không hợp kim: - - - Dạng lá: 7606.12.32 - - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn: 7606.12 32.10 - - - - - Dải nhôm cuộn Chương 78 Chì và các sản phẩm bằng chì 78.01 Chì chưa gia công. 7801.10.00 - Chì tinh luyện - Lọai khác: 7801.91.00 - - Có hàm lượng antimon tính theo khối lượng là lớn nhất so với hàm lượng của các nguyên tố khác ngòai chì 7801.99.00 - - Lọai khác 78.02 Phế liệu và mảnh vụn chì. 7802.00.00.10 - Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của chì, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó. 7802.00.00.90 - Lọai khác 78.04 Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì. - Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng: 7804.11 - - Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm: 7804.11.10 - - - Chiều dày không quá 0,15 mm 7804.11.90 - - - Lọai khác 7804.19.00 - - Lọai khác 7804.20.00 - Bột và vảy chì 78.06 Các sản phẩm khác bằng chì. 7806.00.20 - Thanh, que, dạng hình và dây: 7806.00.20.10 - - Thanh, que, dạng hình Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm 79.01 Kẽm chưa gia công. - Kẽm, không hợp kim: 7901.11.00 - - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng: 7901.11.00.10 - - - Dạng thỏi 7901.11.00.90 - - - Lọai khác 7901.12.00 - - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng : 7901.12.00.10 - - - Dạng thỏi 7901.12.00.90 - - - Lọai khác 7901.20.00 - Hợp kim kẽm: 7901.20.00.10 - - Dạng thỏi 7901.20.00.90 - - Lọai khác 79.02 Phế liệu và mảnh vụn kẽm. 7902.00.00.10 - Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của kẽm, đã hoặc chưa được đóng, ép thành khối hay thành kiện, bánh, bó. 7902.00.00.90 - Lọai khác 79.03 Bột, bụi và vảy kẽm. 7903.10.00 - Bụi kẽm 7903.90.00 - Lọai khác 7904.00.00 Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây. 79.05 Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng. 7905.00.40 - Chiều dày không quá 0,15 mm 7905.00.90 - Lọai khác Chương 80 Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc 80.01 Thiếc chưa gia công. 8001.10.00 - Thiếc, không hợp kim: 8001.10.00.10 - - Dạng thỏi 8001.10.00.90 - - Lọai khác 8001.20.00 - Hợp kim thiếc: 8001.20.00.10 - - Dạng thỏi 8001.20.00.90 - - Lọai khác 80.02 Phế liệu và mảnh vụn thiếc. 8002.00.00.10 - Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thiếc, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó 8002.00.00.90 - Lọai khác 80.03 Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây. 8003.00.10 - Thanh và que hàn 8003.00.90 - Lọai khác 80.07 Các sản phẩm khác bằng thiếc. 8007.00.30 - Lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng bột và vảy: 8007.00.30.10 - - Dạng bột và vảy Chương 81 Kim lọai cơ bản khác; gốm kim lọai; các sản phẩm của chúng 81.01 Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8101.10.00 - Bột - Lọai khác: 8101.94.00 - - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết 8101.96.00 - - Dây 8101.97.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8101.99 - - Lọai khác: 8101.99.10 - - - Thanh và que, trừ các lọai thu được từ quá trình thiêu kết; dạng hình, lá, dải và lá mỏng 8101.99.90 - - - Lọai khác 81.02 Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8102.10.00 - Bột - Lọai khác: 8102.94.00 - - Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết 8102.95.00 - - Thanh và que, trừ các lọai thu được từ quá trình thiêu kết, dạng hình, tấm, lá, dải và lá mỏng 8102.96.00 - - Dây 8102.97.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8102.99.00 - - Lọai khác 81.03 Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8103.20.00 - Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết; bột 8103.30.00 - Phế liệu và mảnh vụn - Lọai khác: 8103.91.00 - - Chén nung (crucible) 8103.99.00 - - Lọai khác 81.04 Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn. - Magiê chưa gia công: 8104.11.00 - - Có chứa hàm lượng magiê ít nhất 99,8% tính theo khối lượng 8104.19.00 - - Lọai khác 8104.20.00 - Phế liệu và mảnh vụn 8104.30.00 - Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân lọai theo kích cỡ; bột 8104.90.00 - Lọai khác 81.05 Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8105.20 - Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột: 8105.20.10 - - Coban chưa gia công 8105.20.90 - - Lọai khác 8105.30.00 - Phế liệu và mảnh vụn 8105.90.00 - Lọai khác 81.06 Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8106.10 - Chứa hàm lượng bismut trên 99,99%, tính theo khối lượng: 8106.10.10 - - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: 8106.10.10.10 - - - Phế liệu và mảnh vụn 8106.10.10.90 - - - Lọai khác 8106.10.90 - - Lọai khác 8106.90 - Lọai khác: 8106.90.10 - - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: 8106.90.10.10 - - - Phế liệu và mảnh vụn 8106.90.10.90 - - - Lọai khác 8106.90.90 - - Lọai khác 81.08 Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8108.20.00 - Titan chưa gia công; bột 8108.30.00 - Phế liệu và mảnh vụn 8108.90.00 - Lọai khác 81.09 Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn. - Zircon chưa gia công; bột: 8109.21.00 - - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng 8109.29.00 - - Lọai khác - Phế liệu và mảnh vụn: 8109.31.00 - - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng 8109.39.00 - - Lọai khác - Lọai khác: 8109.91.00 - - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng 8109.99.00 - - Lọai khác 81.10 Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8110.10.00 - Antimon chưa gia công; bột 8110.20.00 - Phế liệu và mảnh vụn 8110.90.00 - Lọai khác 81.11 Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8111.00.10 - Phế liệu và mảnh vụn 8111.00.90 - Lọai khác 81.12 Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim lọai này, kể cả phế liệu và mảnh vụn. - Beryli: 8112.12.00 - - Chưa gia công; bột 8112.13.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.19.00 - - Lọai khác - Crôm: 8112.21.00 - - Chưa gia công; bột 8112.22.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.29.00 - - Lọai khác - Hafini: 8112.31.00 - - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: 8112.31.00.10 - - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.31.00.90 - - - Lọai khác 8112.39.00 - - Lọai khác - Reni: 8112.41.00 - - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột 8112.41.00.10 - - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.41.00.90 - - - Lọai khác 8112.49.00 - - Lọai khác - Tali: 8112.51.00 - - Chưa gia công; bột 8112.52.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.59.00 - - Lọai khác - Cađimi: 8112.61.00 - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.69 - - Lọai khác: 8112.69.10 - - - Chưa gia công; bột 8112.69.90 - - - Lọai khác - Lọai khác: 8112.92.00 - - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: 8112.92.00.10 - - - Phế liệu và mảnh vụn 8112.92.00.90 - - - Lọai khác 8112.99.00 - - Lọai khác 81.13 Gốm kim lọai và các sản phẩm làm từ gốm kim lọai, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 8113.00.00.10 - Phế liệu và mảnh vụn 8113.00.00.90 - Lọai khác; Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này bao gồm Mã hàng và Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp dụng. PHỤ LỤC III BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO KHÁCH XUẤT CẢNH TẠI KHU VỰC CÁCH LY, CỬA HÀNG MIỄN THUẾ (Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) (01) Tên doanh nghiệp: (02) Mã số thuế: (03) Cửa hàng/kho chứa hàng: (04) Quốc gia/vùng lãnh thổ giao hàng: STT Thông tin người mua hàng Thông tin hàng hóa Số hóa đơn Ngày hóa đơn Họ tên Quốc tịch Số hộ chiếu/số giấy thông hành/số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế Ngày cấp Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Trị giá (05) (06) (07) (08) (09) (10) (11) (12) (13) (14) (15) ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC IV HÒAN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGÒAI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGÒAI MANG HỘ CHIẾU HOẶC GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ ĐI LẠI QUỐC TẾ (Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Việc hòan thuế đối với trường hợp người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh quy định tại Điều 33 Nghị định này được thực hiện như sau:

  1. Hàng hóa được hòan thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục này là hàng hóa đáp ứng quy định sau:

a) Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngọai thương và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

b) Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

c) Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hòan thuế giá trị gia tăng của người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hòan thuế giá trị gia tăng đối với cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

d) Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hòan thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai xuất cảnh.

đ) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế mua tại 01 cửa hàng trong 01 ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.

  1. Số tiền được hòan thuế, đồng tiền hòan thuế giá trị gia tăng a) Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai được hòan bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hòan thuế giá trị gia tăng do người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hòan thuế. Ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hòan thuế giá trị gia tăng do người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hòan thuế.

b) Đồng tiền hòan thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai có yêu cầu được chuyển số tiền hòan thuế từ đồng Việt Nam sang ngọai tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngọai tệ cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai theo quy định của pháp luật. Tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá do ngân hàng thương mại niêm yết tại thời điểm chuyển đổi và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Thời điểm hòan thuế giá trị gia tăng a) Thời điểm hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai hòan thành thủ tục kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế tại quầy hòan thuế của ngân hàng thương mại làm đại lý hòan thuế và trước giờ lên tàu bay của chuyến bay hoặc tàu biển của chuyến tàu người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai xuất cảnh.

b) Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức làm việc trong tất cả các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngòai giờ làm việc hành chính để thực hiện hòan trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai theo quy định tại Nghị định này.

  1. Hồ sơ, thủ tục hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai khi xuất cảnh a) Người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây: a1) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh. a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế theo quy định của Bộ Tài chính. a3) Hàng hóa.

b) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau: b1) Đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế do người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai xuất trình; thông tin hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế trên Hệ thống quản lý hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai (Hệ thống) do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hòan thuế quy định tại điểm 1 Phụ lục này. b2) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Trường hợp hàng hóa xuất trình không phù hợp với mô tả hàng hóa tại hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế ghi không đầy đủ thông tin theo quy định hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế không có trên Hệ thống, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế (trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố) thì cơ quan hải quan trao đổi, xác minh với doanh nghiệp bán hàng. Trường hợp thông tin trao đổi với doanh nghiệp bán hàng không khớp đúng với thông tin hàng hóa, hóa đơn và hộ chiếu thì cơ quan hải quan từ chối hòan thuế. b3) Ghi kết quả kiểm tra, đóng dấu đồng ý hòan thuế hay từ chối hòan thuế. Trường hợp cơ quan hải quan đồng ý hòan thuế thì xác định mặt hàng, tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai thực tế được hòan theo quy định tại điểm 2 Phụ lục này. b4) Cập nhật thông tin hòan thuế giá trị gia tăng cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai vào Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, ký số. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, cơ quan hải quan ký, đóng dấu xác nhận đồng ý hòan thuế hay từ chối hòan thuế vào hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế.

  1. Hòan trả tiền thuế cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai a) Sau khi hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hòan thuế: a1) Thẻ lên tàu bay, tàu biển. a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hòan thuế giá trị gia tăng người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai được hòan và đóng dấu xác nhận (bản chính).

b) Ngân hàng thương mại thực hiện: b1) Kiểm tra thẻ lên tàu bay, tàu biển; hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế; kiểm tra trên Hệ thống thông tin về người xuất cảnh, hàng hóa, xác nhận đồng ý hòan thuế của cơ quan hải quan và số thuế được hòan. Trường hợp thông tin về tên hành khách trên thẻ lên tàu bay, tàu biển không đúng với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận thì ngân hàng thương mại trao đổi, xác minh với cơ quan hải quan. Trường hợp thông tin trao đổi với cơ quan hải quan không khớp đúng với thông tin trên thẻ lên tàu bay, tàu biển thì ngân hàng thương mại từ chối hòan thuế và thông báo trên Hệ thống để cơ quan hải quan biết. b2) Cập nhật thông tin số hiệu, ngày tháng chuyến bay, chuyến tàu của người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai và các thông tin khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính vào Hệ thống hoặc trên phần mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền cho cơ quan hải quan. b3) Trả tiền hòan thuế cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai bằng tiền mặt hoặc qua thẻ quốc tế của người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai theo số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai thực tế được hòan do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế. Trường hợp trả tiền hòan thuế cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai qua thẻ quốc tế, ngân hàng đối chiếu thông tin (tên, số thẻ) người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai đăng ký nhận tiền hòan thuế và thẻ thực tế xuất trình để thực hiện việc hòan thuế. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, ngân hàng thương mại căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế giấy và xác nhận của cơ quan hải quan theo quy định tại tiết b4 điểm 4 Phụ lục này, thực hiện hòan trả tiền thuế cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai theo quy định tại điểm 2 Phụ lục này, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh tóan tiền hòan thuế cho người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai lên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế. Ngay sau khi Hệ thống họat động bình thường, ngân hàng thương mại cập nhật các thông tin hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế đã hòan thuế trên Hệ thống hoặc phần mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền cho cơ quan hải quan. b4) Trả lại người nước ngòai, người Việt Nam định cư ở nước ngòai thẻ lên tàu bay, tàu biển. b5) Lưu trữ hồ sơ hòan thuế đối với chứng từ điện tử và chứng từ giấy theo quy định của pháp luật.

  1. Hồ sơ, thủ tục hòan thuế giá trị gia tăng cho ngân hàng thương mại là đại lý hòan thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. PHỤ LỤC V XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TRỊ GIÁ TÀI NGUYÊN, KHÓANG SẢN VÀ CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRÊN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khóang sản có tổng trị giá tài nguyên, khóang sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

  2. Tài nguyên, khóang sản là tài nguyên, khóang sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khóang sản kim lọai; khóang sản không kim lọai; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

  3. Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức: Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm = Trị giá tài nguyên, khóang sản + chi phí năng lượng x 100% Tổng giá thành sản xuất sản phẩm Trong đó: Trị giá tài nguyên, khóang sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khóang sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khóang sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khóang sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khóang sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khóang sản từ nơi mua đến nơi chế biến. Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng. Trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế tóan phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm. Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm. Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết tóan năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khóang sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.

  4. Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng như sản phẩm cùng lọai do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan