Thông tư 03/2025/TT-BNNMT

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Thông tưHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 10/02/2026

Được thay thế bởi Thông tư 75/2025/TT-BNNMT.

Số hiệu
03/2025/TT-BNNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
16/05/2025
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
02/07/2025
Ngày hết hiệu lực
10/02/2026

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Sửa đổi, bổ sung1 văn bản
Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 35/2025/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Còn hiệu lực
Luật 41/2013/QH13
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
Chưa rõ hiệu lực
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 75/2025/TT-BNNMT
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2025/TT-BNNMT 03

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc
bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 25/2024/TT- BNNPTNT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, gồm:

1. Danh sách các sản phẩm thay đổi thông tin liên quan đến tên thương phẩm, thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Danh sách các sản phẩm thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký: 39 hoạt chất, 44 tên thương phẩm;

b) Danh sách sản phẩm thay đổi thông tin liên quan đến tên thương phẩm: 01 hoạt chất, 01 tên thương phẩm.

2. Danh sách các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc trừ sâu: 132 hoạt chất, 189 tên thương phẩm;

b) Thuốc trừ bệnh: 112 hoạt chất, 136 tên thương phẩm;

c) Thuốc trừ cỏ: 32 hoạt chất, 60 tên thương phẩm;

d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 05 hoạt chất, 07 tên thương phẩm;

đ) Thuốc trừ chuột: 05 hoạt chất, 07 tên thương phẩm;

e) Thuốc trừ ốc: 01 hoạt chất, 02 tên thương phẩm;

g) Thuốc trừ mối: 03 hoạt chất, 03 tên thương phẩm;

h) Thuốc khử trùng kho: 01 hoạt chất, 01 tên thương phẩm;

i) Thuốc bảo quản nông sản: 01 hoạt chất, 01 tên thương phẩm.

3. Bảng mã số HS các thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện theo Mục 23, Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025. 02 7

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.

Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG

- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; Hoàng Trung

- Lưu: VT, TTBVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 Hoàng Trung 

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

35/2026/TT-BNNMTThông tư
37/2026/TT-BNNMTThông tư
06/2026/TT-BNNMTThông tư
86/2025/TT-BNNMTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bónBộ Nông nghiệp và Môi trường
Còn hiệu lực