Nghị định số 34/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Số hiệu
34/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
22/01/2026

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 N GHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn ________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy họach đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 1 như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung đọan mở đầu khỏan 1 như sau:

“1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025QH15, bao gồm:”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, điểm o và bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khỏan 1 như sau:

“b) Điểm a khỏan 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy họach phân khu đối với khu vực thuộc quy họach chung đô thị hoặc quy họach chung khu kinh tế hoặc quy họach chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển;

c) Điểm b khỏan 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy họach phân khu theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển đối với khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; đặc khu; k1) Điểm b khỏan 1 Điều 21 về phạm vi quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

o) Khỏan 5 Điều 4 Luật số 144/2025/QH15 về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy họach phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy họach chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 3 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy họach là cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy họach đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 5 như sau:

“4. Tổ chức tư vấn tham gia lập quy họach đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy họach đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Các trường hợp lập quy họach chung đô thị 1. Phạm vi lập quy họach chung đô thị theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 và điểm b khỏan 1 Điều 21 Luật Quy họach đô thị và nông thôn được xác định như sau:

a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh;

b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố;

c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố;

d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km 2 , mật độ dân số tối thiểu 300 người/km 2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

đ) Có phạm vi quy họach tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố.

  1. Phạm vi quy họach trong nội dung của quy họach chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Các trường hợp lập quy họach phân khu 1. Khu vực thuộc quy họach chung thành phố hoặc quy họach chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy họach chung đô thị còn lại hoặc quy họach chung khu kinh tế hoặc quy họach chung khu du lịch quốc gia thì lập quy họach phân khu khi được xác định trong kế họach thực hiện quy họach chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy họach chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

  1. Khu chức năng theo quy định tại điểm b khỏan 5 Điều 3 Luật Quy họach đô thị và nông thôn có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

  2. Khu vực được xác định trên cơ sở quy họach chung hoặc quy họach tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 và khỏan 2 Điều 9 như sau:

“c) Khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy họach chi tiết xác định theo quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khỏan 3 hoặc khỏan 5 Điều 10 Nghị định này thì quy họach chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy họach tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy họach và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy họach.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 và điểm c khỏan 6 Điều 10 như sau:

“a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy họach chung hoặc quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;

c) Cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy họach tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy họach tổng mặt bằng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy họach.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 12 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy họach gửi văn bản kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định. Hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khỏan này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 14 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập quy họach; trong quá trình lập quy họach đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy họach đô thị và nông thôn.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 15 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy họach gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định. Hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khỏan này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 18 như sau:

“2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy họach và lập quy họach, phù hợp với từng lọai, từng cấp độ quy họach. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy họach thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn quyết định việc thực hiện khảo sát bổ sung hiện trạng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo đạc và bản đồ.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khỏan của Điều 21 như sau:

  1. Bãi bỏ khỏan 2.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy họach có trách nhiệm ban hành kế họach kinh phí hàng năm, phê duyệt dự tóan chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự tóan chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn do nhà đầu tư là cơ quan tổ chức lập quy họach thì cơ quan tổ chức lập quy họach đó có trách nhiệm phê duyệt dự tóan chi phí lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 như sau:

“Điều 25. Quy định về tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy họach phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy họach chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”.

Điều 14. Thay thế cụm từ tại các điểm, khỏan Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại khỏan 4 Điều 4; điểm c khỏan 1 và đọan mở đầu của khỏan 4, khỏan 5 Điều 23.

Điều 15. Điều khỏan thi h ành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Hồng Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan