Nghị định 31/2011/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
31/2011/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
11/05/2011
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan51 văn bản
Thông tư 06/2016/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT
Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 10/2016/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy
Hết hiệu lực một phần
Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT
Quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2017/TT-BGDĐT
Quy định về điều kiện để các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 14/2017/TT-BGDĐT
Quy định tiêu chuẩn, quy trình xây dựng, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông.
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 96/2017/TT-BQP
Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT
Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữtheo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2017/TT-BGDĐT
Quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục
Còn hiệu lực
Thông tư 32/2017/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT
Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật
Còn hiệu lực
Thông tư 04/2018/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 năm 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2018/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 19/2011/TT-BGDĐT
Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 20/2011/TT-BGDĐT
Ban hành mẫu bằng tiến sĩ danh dự
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT
Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 13/2018/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT
Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT
Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học
Còn hiệu lực
Quyết định 37/2018/QĐ-TTg
Quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2011/TT-BGDĐT
Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 28/2018/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2019/tt-bgdđt
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017; đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2019/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2020/TT-BGDÐT
Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm
Còn hiệu lực
Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT
Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT
Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 11/2012/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị dùng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 08/2012/TT-BGDĐT
Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 11/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT
Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGD-BNV
Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGD-BNV
Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CHÍNH PHỦSố: 31/2011/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2011
NGHỊ ĐỊNHSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục ___________________________ _______ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, 2 và 4 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, 2 Điều 2 như sau:

"1. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Có kế họach và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;

b) Bảo đảm để mọi trẻ em sáu tuổi đều được vào học lớp một; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và chống mù chữ."

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 2 như sau:

"4. Hằng năm, cơ sở giáo dục và đơn vị hành chính (gọi chung là đơn vị) đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải tiến hành tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục, báo cáo bằng văn bản với cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn."

2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6 như sau:

"1. Chương trình giáo dục và thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục được quy định các Điều 6, 24, 29, 35, 41, 45 và 100 của Luật Giáo dục; khỏan 1 và khỏan 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Sách giáo khoa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa; quyết định duyệt và chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa."

4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 9 như sau:

"1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền quy định việc biên sọan, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp, giáo trình giáo dục đại học; quy định về giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên sọan và duyệt các giáo trình này. Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên sọan giáo trình các môn học hoặc lựa chọn giáo trình tiên tiến, hiện đại trong nước và ngòai nước phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với chương trình khung và nhiệm vụ đào tạo của trường; duyệt giáo trình trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học tập."

5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 16 như sau:

"2. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm: lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngọai ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hòan cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngọai ngữ, tin học;

c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ."

6. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 18 như sau:

"2. Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí họat động và được chính quyền địa phương hỗ trợ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập cơ sở giáo dục dân lập; Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục dân lập. Không thành lập cơ sở giáo dục dân lập ở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học."

7. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 20 và khỏan 2, 3 Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 20 như sau:

"Điều 20. Thành lập cơ sở giáo dục và cho phép họat động giáo dục"

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2, 3 Điều 20 như sau:

"2. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện cho phép nhà trường họat động giáo dục được quy định tại khỏan 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

3. Điều kiện thành lập, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập các cơ sở giáo dục khác quy định tại khỏan 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền."

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

"Điều 22. Đình chỉ họat động giáo dục Cơ sở giáo dục bị đình chỉ họat động giáo dục khi xảy ra một trong các trường hợp bị đình chỉ họat động giáo dục quy định tại khỏan 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục. Trình tự, thủ tục đình chỉ họat động giáo dục hoặc cho phép cơ sở giáo dục họat động giáo dục trở lại được quy định trong Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và họat động của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác."

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

"Điều 23. Giải thể cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp bị giải thể quy định tại khỏan 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở giáo dục được quy định trong Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và họat động của nhà trường, Quy chế tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục khác."

10. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2, 3 Điều 27; điểm a và điểm c khỏan 4 Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2, 3 Điều 27 như sau:

"2. Quy chế tổ chức và họat động của nhà trường gồm các quy định cụ thể hóa Điều lệ nhà trường để áp dụng cho một lọai hình nhà trường hoặc một mô hình tổ chức cụ thể của nhà trường.

3. Quy chế tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục khác bao gồm: quy chế tổ chức và họat động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngọai ngữ, tin học. Quy chế tổ chức và họat động của cơ sở giáo dục quy định: nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục; tổ chức các họat động giáo dục; nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền hạn của người học; tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục; tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục; quan hệ giữa cơ sở giáo dục với gia đình người học và xã hội."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 Điều 27 như sau:

"a) Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và họat động của đại học, trường đại học tư thục;"

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 Điều 27 như sau:

"c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung học phổ thông và trung học cơ sở; trường tiểu học, trường mẫu giáo, trường mầm non; Quy chế tổ chức và họat động của trường mầm non dân lập, tư thục; Quy chế tổ chức và họat động của trường tư thục ở các cấp học phổ thông; Quy chế tổ chức và họat động của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; Quy chế tổ chức và họat động của trường cao đẳng tư thục; phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành Quy chế tổ chức và họat động của các trường chuyên biệt;"

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

"Điều 30. Nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Người tốt nghiệp các trình độ đào tạo muốn trở thành nhà giáo mà chưa qua đào tạo về nghiệp vụ sư phạm thì phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với người chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm muốn trở thành nhà giáo; quy định về bồi dưỡng và nâng cao trình độ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy định về điều kiện để các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp trong suốt quá trình học tập."

12. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 32 như sau:

"2. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ có quyền phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự. Bằng tiến sĩ danh dự phải ghi rõ danh hiệu "Tiến sĩ danh dự", không ghi "học vị Tiến sĩ" và không ghi ngành đào tạo."

13. Bổ sung điểm l vào khỏan 3 Điều 33 và sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 33 như sau:

a) Bổ sung điểm l vào khỏan 3 Điều 33 như sau:

"l) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề."

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 33 như sau:

"6. Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng chính sách và miễn giảm học phí. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền quy định cụ thể về ưu tiên trong tuyển sinh; tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học; việc trao và nhận học bổng, trợ cấp cho người học, tài trợ cho giáo dục của các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước. Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định về trợ cấp xã hội cho người học.”

14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 và khỏan 2 Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 38 như sau:

"a) Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; về nguyên tắc họat động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân họat động kiểm định chất lượng giáo dục; về cấp phép họat động kiểm định chất lượng giáo dục; về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục;"

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 38 như sau:

"2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; quy họach mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn kiểm định viên; chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên; quyền và trách nhiệm của kiểm định viên; cấp thẻ và thu hồi thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục."

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 39 và bổ sung khỏan 3 vào Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 39 như sau:

"b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập hoặc do tổ chức, cá nhân thành lập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục."

b) Bổ sung khỏan 3 Điều 39 như sau:

"3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp với quy họach mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; có đội ngũ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng bảo đảm thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục. Để được phép họat động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp; có cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực và tài chính đáp ứng yêu cầu họat động kiểm định chất lượng giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về thành lập, họat động, đình chỉ, giải thể và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục."

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định