Nghị định số 210/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Số hiệu
210/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
21/07/2025

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy họach, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đầu thầu số 57/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo 1. Bổ sung khỏan 5, khỏan 6 Điều 2 như sau:

"5. Công cụ đầu tư có thể chuyển đổi là công cụ tài chính nhằm cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thông qua hợp đồng đầu tư giữa qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, kèm với các điều khỏan cho phép chuyển đổi thành cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức sở hữu khác theo các điều kiện đã được xác định trước trong hợp đồng đầu tư.

  1. Quyền mua cổ phần là công cụ đầu tư phái sinh từ hợp đồng đầu tư giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cho phép qũy quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định trước trong hợp đồng."

  2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

"Điều 5. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ qũy. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.

  1. Tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

  2. Danh mục họat động đầu tư của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo:

a) Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Tổng mức đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;

b) Đầu tư các công cụ đầu tư có thể chuyên đổi;

c) Đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.

  1. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được sử dụng vốn nhàn rỗi từ vốn góp của các nhà đầu tư để gửi tiền có kỳ hạn hoặc mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo an tòan vốn. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Tòan bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại qũy phải được hạch tóan độc lập với nguồn vốn và tài sản của công ty thực hiện quản lý qũy. Các nhà đầu tư góp vốn thành lập qũy tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh mục họat động đầu tư và nội dung này phải được quy định tại Điều lệ qũy và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý qũy (nếu có)."

  3. Sửa đổi khỏan 2 Điều 7 như sau:

"2. Các nhà đầu tư của qũy có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để quản lý qũy. Công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thành lập qũy theo quy định của pháp luật. Trong quá trình quản lý họat động của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý qũy:

a) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy để đầu tư vào chính qũy đó;

b) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy để cho vay thương mại, bảo. lãnh cho bất kỳ khỏan vay thương mại nào;

c) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy để đầu tư cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu, chứng chỉ qũy theo pháp luật chứng khóan;

d) Không được cam kết lợi nhuận trong các tài liệu và họat động huy động vốn của qũy."

  1. Sửa đổi Điều 11 như sau:

"Điều 11. Thông báo thành lập qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc thành lập qũy trước khi qũy họat động. Hồ sơ thông báo bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc thành lập qũy theo Mẫu số 01a và Mẫu số 01b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Điều lệ qúy;

c) Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý qũy (nếu có);

d) Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp hoặc các giấy tờ liên quan tới góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hoặc các giấy tờ góp vốn bằng tài sản khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

đ) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty của nhà đầu tư là tổ chức góp vốn về việc tham gia góp vốn vào qũy và cử người đại diện quản lý phần vốn góp kèm theo hồ sơ cá nhân của người đại diện phần vốn góp.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hợp lệ của hồ sơ thông báo thành lập qũy trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

  2. Trường hợp hồ sơ thông báo quy định tại Khỏan 1 Điều này hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý qũy thông báo về việc thành lập qũy hợp lệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý qũy biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thành lập qũy hợp lệ, công ty thực hiện quản lý qũy công bố thông tin về việc thành lập qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của mình.

  4. Công ty thực hiện quản lý qũy và nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ thông báo thành lập qũy và các tài liệu kèm theo. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của thông báo thành lập qũy và các tài liệu kèm theo, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của công ty thực hiện quản lý qũy và các nhà đầu tư xảy ra trước và sau khi đăng ký thành lập qũy.

  5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư với nhau, giữa nhà đầu tư với công ty thực hiện quản lý qũy hoặc với các tổ chức, cá nhân khác.

  6. Công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty thực hiện quản lý qũy đặt trụ sở chính về các thay đổi sau: Tăng, giảm vốn góp của qũy; gia hạn thời gian họat động của qũy; giải thể qũy; chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư của qũy."

  7. Sửa đổi khỏan 4, khỏan 5 Điều 12 như sau:

"4. Trong thời hạn 07 ngày sau khi hòan tất việc tăng, giảm vốn góp của qũy, công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ thông báo bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo việc tăng, giảm vốn góp của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc tăng, giảm vốn góp của qũy và các tài liệu liên quan (nếu có);

c) Điều lệ qũy sửa đổi (nếu có):

d) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách các nhà đầu tư góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khi tăng, giảm vốn góp của qũy;

đ) Giấy chứng nhận của công ty thực hiện quản lý qũy về phần vốn đã góp thêm, danh mục tài sản đã góp vào qũy đối với trường hợp tăng vốn góp của qũy. Giấy xác nhận của công ty thực hiện quản lý qũy về việc phân bổ tài sản cho từng nhà đầu tư, trong đó nêu rõ danh mục tài sản đã phân bổ cho nhà đầu tư đối với trường hợp giảm vốn góp của qũy.

  1. Trình tự thông báo tăng, giảm vốn góp của qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại Điều 11 Nghị định này".

  2. Sửa đổi khỏan 2, khỏan 3 Điều 13 như sau:

"2. Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi qũy kết thúc thời hạn họat động, công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời gian họat động của qũy. Hồ sơ thông báo bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc gia hạn thời gian họat động của qũy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của qũy về việc gia hạn thời gian họat động qũy, trong đó nêu rõ thời gian gia hạn họat động của qũy;

c) Chi tiết danh mục đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của qũy tại ngày định giá gần nhất tính tới ngày nộp hồ sơ gia hạn;

d) Các thay đổi về nhà đầu tư, Điều lệ qũy (nếu có).

  1. Trình tự thông báo gia hạn họat động qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại Điều 11 Nghị định này".

  2. Sửa đổi Điều 15 như sau:

"Điều 15. Trình tự thông báo giải thể qũy 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể qũy, công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc giải thể qũy. Hồ sơ thông báo bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo giải thể qũy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể qũy, kèm theo phương án, lộ trình thanh lý và phân phối tài sản đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định giá trị tài sản tại ngày giải thể và thời gian qũy thanh lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy và sổ tay định giá; phương thức phân phối tài sản cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về họat động thanh lý và phân phối tài sản;

c) Cam kết bằng văn bản được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện quản lý qũy về việc chịu trách nhiệm hòan tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể qũy.

  1. Trình tự thông báo giải thể qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại Điều 11 Nghị định này.

  2. Họat động thanh lý tài sản, thời hạn thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, nhưng không quá 01 năm, kể từ ngày công bố bản thông báo về việc giải thể qũy. Trong thời gian qũy đang thanh lý tài sản để giải thể, phí quản lý, phí giám sát và các chi phí khác được thu theo biểu phí đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua. Sau ngày giải thể qũy, định kỳ hàng tháng, công ty thực hiện quản lý qũy cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về mức thanh tóan trên một phần vốn góp, chi phí phát sinh trong kỳ, giá trị tài sản ròng còn lại của qũy và giá trị tài sản phân phối cho nhà đầu tư. Thông báo gửi cho nhà đầu tư phải được cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để theo dõi, giám sát.

  3. Trường hợp thông báo kết quả giải thể không chính xác, có tài liệu giả mạo, công ty thực hiện quản lý qũy, những tổ chức, cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan số nợ chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày báo cáo kết quả giải thể gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh".

  4. Sửa đổi Điều 17 như sau:

"Điều 17. Chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư 1. Trừ trường hợp Điều lệ qũy hoặc pháp luật có quy định khác, nhà đầu tư góp vốn vào qũy được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại qũy. Việc chuyển nhượng một phần hay tòan bộ phần vốn góp tại qũy phải bảo đảm sau khi chuyển nhượng, số lượng nhà đầu tư của qũy đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 5 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hòan tất giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp, công ty thực hiện quản lý qũy gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ thông báo bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ thông tin về các bên giao dịch, tỷ lệ sở hữu của các bên (trước và sau khi giao dịch), giá trị giao dịch;

b) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng của các nhà đầu tư có xác nhận của công ty thực hiện quản lý qũy.

  1. Trình tự thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại Điều 11 Nghị định này".

  2. Sửa đổi Điều 18 như sau:

"Điều 18. Báo cáo, kiểm tra họat động của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có trách nhiệm gửi báo cáo họat động theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này tới Bộ Tài chính để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có quyền trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công ty thực hiện quản lý qũy về những nội dung trong thông báo thành lập qũy, thay đổi về tăng, giảm vốn góp của qũy, gia hạn thời gian họat động của qũy, giải thể qũy, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư của qũy, các tài liệu khác liên quan về qũy theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan".

  2. Sửa đổi Điều 27 như sau:

"Điều 27. Đánh giá thực hiện đầu tư Tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức đánh giá tình hình thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo sử dụng ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 31 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa."

  1. Sửa đổi bổ sung Điều 28 như sau:

"Điều 28: Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dõi, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định và đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định này khi cần thiết.

  1. Hướng dẫn hạch tóan kế tóan cho doanh nghiệp có họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khi có vướng mắc phát sinh trong quá trình họat động."

  2. Bãi bỏ Điều 29.

  3. Sửa đổi khỏan 3 Điều 30 như sau:

"3. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất gửi Bộ Tài chính về tình hình thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Nghị định này."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo 1. Sửa đổi Mẫu số 01a, Mẫu số 01b thành Mẫu số 01a, Mẫu số 01b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Bổ sung Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đã thành lập và họat động theo quy định tại Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (đã nhận thông báo thành lập qũy hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đáp ứng các quy định tại khỏan 2 Điều 1 Nghị định này.

  1. Các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đã được công ty thực hiện quản lý qũy gửi thông báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính để xem xét tính hợp lệ nhưng chưa nhận được văn bản thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về việc thành lập qũy hợp lệ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải tuân thủ quy định tại khỏan 2 Điều 1 Nghị định này.

Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn Văn phòng Trung ương và các Ban của Đà Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm tóan nhà nước; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTQ, TGĐ Công TYĐT. các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Lưu: VT, ĐMDN (2b)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Chí Dũng TÊN CÔNG TY THỰC HIỆN QUẢN LÝ QŨY ĐẦU TƯ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số: ... ......, ngày.....tháng.....năm..... THÔNG BÁO Về việc thành lập Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Kính gửi: ........................... Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................... Thông báo về việc thành lập Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo với nội dung như sau:

  1. Tên Qúy: Tên qũy viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ......................................... Tên qũy viết bằng tiếng nước ngòai (nếu có): ......................................... Tên qũy viết tắt (nếu có): ...........................................

  2. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:………………………………. Xã/Phường:…………………………………………………………………………….. Tỉnh/Thành phố:……………………………………………………………………….. Điện thọai: ……………………………………… Fax: ………………………………. Email: ……………………………………………Website:…………………………… 3. Vốn góp của qũy (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………………………………………………… 4. Nguồn vốn góp của qũy: Lọai nguồn vốn Tỷ lệ (%) Số tiền (bằng số; VNĐ) Vốn trong nước Vốn nước ngòai Vốn khác Tổng cộng 5. Danh sách nhà đầu tư của qũy (kê khai theo mẫu): Gửi kèm 6. Ban đại diện qũy (kê khai nếu có): - Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………………. Giới tính:…………. - Sinh ngày: ……../..../…….. Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: …………….. - Thẻ Căn cước/Thẻ Căn cước công dân số: ………………………………………………. Ngày cấp: …./..../….. Nơi cấp: ……………………………………………………………… - Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có Thẻ Căn cước/Thẻ Căn cước công dân): …………………………………………………………. Số giấy chứng thực cá nhân:……………………………………………………………… Ngày cấp: …../…../… Ngày hết hạn: ……./..../…… Nơi cấp: ………………….. - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:…………………………………… Xã/Phường:…………………………………………………………………………………. Tỉnh/Thành phố:……………………………………………………………………………. Quốc gia:…………………………………………………………………………………… - Chỗ ở hiện tại: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:……………………………………. Xã/Phường:………………………………………………………………………………….. Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………….. Quốc gia:……………………………………………………………………………………. - Thông tin liên hệ: Điện thọai:………………………………………. Email:…………………………………. (Kê khai tương tự với Thành viên Ban đại diện qũy tiếp theo)

  3. Giám đốc qũy (kê khai nếu có): (Kê khai tương tự thông tin như Thành viên Ban đại diện qũy)

  4. Thông tin chi tiết: Thời điểm bắt đầu họat động:…………………………………………………………. Thời hạn họat động của qũy: ……../……../……… đến ………../………/………… Tổng số nhà đầu tư:……………………………………………………………………. Tài khỏan ngân hàng: …………………………………………………………………. Công ty ……………………..(tên công ty thực hiện quản lý qũy) cam kết: - Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo ……………..(ghi tên Qũy) thuộc quản lý, điều hành hợp pháp của Công ty ………….. (tên công ty thực hiện quản lý, điều hành qũy); họat động theo đúng mục đích thành lập Qũy và theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm hòan tòan trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này và các tài liệu kèm theo. Các giấy tờ gửi kèm: - Danh sách nhà đầu tư của qũy; - Điều lệ qũy; - Tài liệu liên quan (nếu có). NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký và ghi họ tên) Mẫu số 01b DANH SÁCH NHÀ ĐẦU TƯ GÓP VỐN VÀO QŨY ĐẦU TƯ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO STT Tên nhà đầu tư Ngày, tháng, năm sinh đối với nhà đầu tư là cá nhân Giới tính Quốc tịch Dân tộc Chỗ ở hiện tại đối với nhà đầu tư là cá nhân Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Số, ngày, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức Vốn góp Thời điểm góp vốn Chữ ký của nhà đầu tư Ghi chú 3 Giá trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ) 1 Tỷ lệ (%) Lọai tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 ______________________________ 1 Ghi tổng giá trị Phần vốn góp của từng nhà đầu tư 2 Lọai tài sản góp vốn bao gồm: - Tiền Việt Nam - Giá trị quyền sử dụng đất - Tài sản khác 3 Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét ghi các nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp Mẫu số 07 SỞ TÀI CHÍNH PHÒNG ……… ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:…….. ………, ngày ……. tháng…..năm…… THÔNG BÁO Về giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo....(Tên qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo) Kính gửi: Công ty………………………………………….. (Tên công ty thực hiện quản lý qũy) -

Căn cứ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và Nghị định này; -

Căn cứ hồ sơ đăng ký thành lập Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo …………. đã nhận ngày ……… của Công ty ………. (tên công ty thực hiện quản lý qũy); Sau khi xem xét hồ sơ, Phòng ……………….., tỉnh/thành phố ……….. thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo…………. đã hợp lệ. Thông tin cụ thể:

  1. Tên qũy:

  2. Địa chỉ trụ sở chính:

  3. Vốn góp của qũy:

  4. Thời điểm bắt đầu họat động:

  5. Thời hạn họat động của qũy:

  6. Tổng số nhà đầu tư: Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo …………….. thuộc quản lý, điều hành của Công ty …………..; họat động theo đúng mục đích thành lập Qũy và theo quy định của pháp luật. Công ty …………………… (tên công ty thực hiện quản lý qũy) chịu trách nhiệm hòan tòan trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ thông báo và các tài liệu kèm theo. Phòng …………………….. thông báo để doanh nghiệp được biết.

Nơi nhận: - Như trên; - Cục Phát triển DNTN và KTTT - Bộ Tài chính (gửi kèm bản sao Thông báo thành lập Qũy ĐT KNST theo Mẫu 01a để theo dõi); - Lưu: …… TRƯỞNG PHÒNG Mẫu số 08 SỞ TÀI CHÍNH PHÒNG ……… ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …………. ………, ngày ……. tháng…..năm…… THÔNG BÁO Về việc giải quyết hồ tăng vốn góp/giảm vốn góp/gia hạn thời gian họat động/chuyển nhượng phần vốn góp/giải thể Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo………(Tên qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo) Kính gửi: Công ty ……………………………… (Tên công ty thực hiện quản lý qũy) -

Căn cứ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và Nghị định này; -

Căn cứ hồ sơ tăng vốn góp/giảm vốn góp/gia hạn thời gian họat động/giải thể Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo ………………… đã nhận ngày ……………. của Công ty ………….. (tên công ty thực hiện quản lý qũy); Phòng ………………….. thông báo hồ sơ tăng vốn góp/ giảm vốn góp/gia hạn thời gian họat động/chuyển nhượng phần vốn góp/giải thể Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đã hợp lệ. Công ty ………………………………. (tên công ty thực hiện quản lý qũy) chịu trách nhiệm hòan tòan trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ thông báo và các tài liệu kèm theo. Phòng ………………….. thông báo để doanh nghiệp biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Cục Phát triển DNTN và KTTT - Bộ Tài chính (để theo dõi); - Lưu: ….. TRƯỞNG PHÒNG

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan