Nghị định số 348/2025/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi
- Số hiệu
- 348/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/12/2025
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 348/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP.
Điều 1. Bãi bỏ cụm từ tại Điều 6 Bãi bỏ cụm từ “khỏan 7” tại khỏan 8.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khỏan của Điều 7 1. Bãi bỏ điểm d khỏan 5.
-
Bãi bỏ điểm c khỏan 13.
-
Bổ sung khỏan 13a sau khỏan 13 “13a. Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có khách du lịch trốn ở lại nước ngòai hoặc trốn ở lại Việt Nam trái pháp luật thì bị xử phạt theo quy định tại điểm d khỏan 9 Điều 21 của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an tòan xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình”.
-
Bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm của khỏan 15 a) Bổ sung cụm từ “điểm b và điểm c” vào trước cụm từ “khỏan 11” tại điểm a.
b) Thay thế cụm từ “khỏan 13” thành cụm từ “điểm b khỏan 13” tại điểm b.
c) Bổ sung cụm từ “điểm a và điểm b” vào trước cụm từ “khỏan 9” tại điểm d.
Điều 3. Bãi bỏ cụm từ, điểm tại Điều 9 1. Bãi bỏ cụm từ “điểm b và” tại điểm a khỏan 10.
- Bãi bỏ điểm b khỏan 10.
Điều 4. Thay thế cụm từ tại Điều 10 Thay thế cụm từ “điểm a và điểm b” thành cụm từ “điểm a hoặc điểm b” tại khỏan 7.
Điều 5. Bãi bỏ khỏan 5 của Điều 12 Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 “Điều 19. Thẩm quyền của Thanh tra Hàng hải Việt Nam 1. Thanh tra viên thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
- Trưởng đòan thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Chánh thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 “Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 “Điều 21. Thẩm quyền của Quản lý thị trường 1. Kiểm sóat viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
- Đội trưởng Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 “Điều 22. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
- Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khỏan 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
- Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đòan đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.
- Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Đòan trưởng Đòan đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng; Hải đòan trưởng Hải đòan biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 “Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.
- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Hải đòan trưởng Hải đòan Cảnh sát biển; Đòan trưởng Đòan trinh sát, Đòan trưởng Đòan đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 “Điều 24. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.
- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đòan, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng.
- Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa; Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngọai, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 12. Bổ sung Điều 24a “Điều 24a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực 1. Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập; Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 13. Bổ sung Điều 24b “Điều 24b. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy 1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ đường thủy có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 “Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
-
Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch; Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này; điểm d khỏan 9 Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP và điểm c khỏan 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế họach và đầu tư.
-
Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam; Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy; Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập, Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
-
Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khỏan 5, điểm d khỏan 13 Điều 7; hành vi không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch quy định tại điểm d khỏan 5, khỏan 9 Điều 9 Nghị định này.
-
Cục trưởng Cục Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khỏan 4 Điều 11; điểm a khỏan 5 Điều 13; điểm e khỏan 3, các điểm g, h và i khỏan 4; điểm b khỏan 5 Điều 16 Nghị định này.
-
Giám đốc Sở Công Thương, Quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khỏan 3, điểm c khỏan 4 Điều 6; điểm b khỏan 3 Điều 8; điểm c khỏan 1, khỏan 4 Điều 10; khỏan 1, điểm h khỏan 4 Điều 13 Nghị định này.
-
Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khỏan 3, điểm c khỏan 4, các khỏan 5, 6 và 7 Điều 6; khỏan 1, điểm đ khỏan 2, khỏan 4, điểm a khỏan 5, điểm c khỏan 7, điểm b khỏan 8, điểm a và điểm c khỏan 9, khỏan 10 và khỏan 13a Điều 7; các khỏan 1, 2, 3, 4 và 5, điểm b và c khỏan 6, các khỏan 7, 8 và 9 Điều 9; Điều 14; các khỏan 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
-
Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khỏan 5, 6 và 7 Điều 6; khỏan 1 và khỏan 4 Điều 7; Điều 9; Điều 14; các khỏan 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17; Điều 18 Nghị định này.
-
Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khỏan 3, điểm a và điểm c khỏan 4, các khỏan 5, 6 và 7 Điều 6; khỏan 1, điểm b và điểm c khỏan 2, điểm a và điểm c khỏan 4, điểm c khỏan 8, điểm b, điểm c và điểm d khỏan 9, điểm d khỏan 13, khỏan 13a, điểm đ khỏan 14 Điều 7; khỏan 6 và khỏan 7 Điều 8; khỏan 3 và khỏan 4, điểm a và điểm b khỏan 6, các khỏan 7, 8 và 9 Điều 9; khỏan 6 Điều 10; khỏan 4 Điều 12; điểm b khỏan 5 Điều 13; Điều 14; các khỏan 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15; khỏan 1, điểm a khỏan 2, điểm c khỏan 3, điểm k và điểm l khỏan 4, điểm a khỏan 5 Điều 16 và Điều 17 Nghị định này.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 của Điều 26 “1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 19 đến Điều 24b Nghị định này được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều 25 Nghị định này.
- Công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực du lịch, được quyền lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật.”
Điều 16. Điều khỏan thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 17. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đang trong quá trình giải quyết, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG ( Đã ký ) Mai Văn Chính
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam