Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13

THÀNH LẬP VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO

Nghị quyếtCòn hiệu lực
Số hiệu
953/NQ-UBTVQH13
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
28/05/2015
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
01/06/2015

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ3 văn bản
Nghị quyết 82/2014/QH13
Về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
Còn hiệu lực
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 2013
Chưa rõ hiệu lực
Luật 63/2014/QH13
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 953/NQ-UBTVQH13

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

THÀNH LẬP VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Thành lập 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội;

b) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 04 người.

3. Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện và tương đương. Văn phòng, Viện và tương đương có thể có Phòng và tương đương.

a) Số lượng cấp phó của Văn phòng, Viện và tương đương là không quá 03 người;

b) Số lượng cấp phó của mỗi đơn vị cấp phòng và tương đương là không quá 02 người;

c) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Điều 2.

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

3. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3.

Căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác của từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Điều 4.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

2. Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.