QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LỜI NÓI ĐẦU Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đòan kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam. Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh của tòan dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Chương I CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ Điều 1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và tòan vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Điều 2 1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. 2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. 3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm sóat giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Điều 3 Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển tòan diện. Điều 4 1. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. 2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình. 3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam họat động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Điều 5 1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. 2. Các dân tộc bình đẳng, đòan kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. 3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. 4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển tòan diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước. Điều 6 Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước. Điều 7 1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. 2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân. Điều 8 1. Nhà nước được tổ chức và họat động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền. Điều 9 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngòai. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đòan kết tòan dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, họat động đối ngọai nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Công đòan Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác họat động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác họat động. Điều 10 Công đòan Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát họat động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 11 1. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. 2. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và tòan vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị. Điều 12 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngọai độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Điều 13 1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. 2. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. 4. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945. 5. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội. Chương II QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN Điều 14 1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an tòan xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Điều 15 1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. 2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác. 3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. 4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Điều 16 1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. 2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. Điều 17 1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác. 3. Công dân Việt Nam ở nước ngòai được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ. Điều 18 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngòai là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngòai giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Điều 19 Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đọat tính mạng trái luật. Điều 20 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. 2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định. 3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm. Điều 21 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an tòan. 2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thọai, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm sóat, thu giữ trái luật thư tín, điện thọai, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác. Điều 22 1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. 2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. 3. Việc khám xét chỗ ở do luật định. Điều 23 Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngòai và từ nước ngòai về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Điều 24 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Điều 25 Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Điều 26 1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. 2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển tòan diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. 3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. Điều 27 Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Điều 28 1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. 2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân. Điều 29 Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân. Điều 30 1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. Điều 31 1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai. 3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm. 4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. 5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật. Điều 32 1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh họat, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác. 2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ. 3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường. Điều 33 Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Điều 34 Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. Điều 35 1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. 2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an tòan; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. 3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu. Điều 36 1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. 2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em. Điều 37 1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. 2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc. 3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 38 1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. 2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng. Điều 39 Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Điều 40 Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các họat động đó. Điều 41 Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa. Điều 42 Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp. Điều 43 Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Điều 44 Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Điều 45 1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao qúy của công dân. 2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng tòan dân. Điều 46 Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an tòan xã hội và chấp hành những quy tắc sinh họat công cộng. Điều 47 Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. Điều 48 Người nước ngòai cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam. Điều 49 Người nước ngòai đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú. Chương III KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 50 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều 51 1. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. 2. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật. 3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa. Điều 52 Nhà nước xây dựng và hòan thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân. Điều 53 Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khóang sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu tòan dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Điều 54 1. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. 3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Điều 55 1. Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, qũy tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật. 2. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia. Các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước phải được dự tóan và do luật định. 3. Đơn vị tiền tệ quốc gia là Đồng Việt Nam. Nhà nước bảo đảm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia. Điều 56 Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong họat động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước. Điều 57 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động. 2. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Điều 58 1. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế tòan dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế họach hóa gia đình. Điều 59 1. Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước. 2. Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hòan cảnh khó khăn khác. 3. Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Điều 60 1. Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân lọai. 2. Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 3. Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đòan kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân. Điều 61 1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. 2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý. 3. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề. Điều 62 1. Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. 3. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các họat động khoa học và công nghệ. Điều 63 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Nhà nước khuyến khích mọi họat động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. 3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại. Chương IV BẢO VỆ TỔ QUỐC Điều 64 Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của tòan dân. Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng tòan dân và an ninh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới. Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh. Điều 65 Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, tòan vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an tòan xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng tòan dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế. Điều 66 Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Điều 67 Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an tòan xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm. Điều 68 Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho tòan dân; xây dựng công nghiệp quốc phòng, an ninh; bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân, kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sỹ, công nhân, viên chức phù hợp với tính chất họat động của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc. Chương V QUỐC HỘI Điều 69 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với họat động của Nhà nước. Điều 70 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm tóan nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khỏan thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an tòan nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự tóan ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6. Quy định tổ chức và họat động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm tóan nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm tóan nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp; 8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; 9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật; 10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; 11. Quyết định đại xá; 12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngọai giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước; 13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; 14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngọai; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội; 15. Quyết định trưng cầu ý dân. Điều 71 1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm. 2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. 3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. Điều 72 Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội; tổ chức thực hiện quan hệ đối ngọai của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phâncông của Chủ tịch Quốc hội. Điều 73 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên. 3. Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ. 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khóa Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 74 Ủy ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội; 2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát họat động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm tóan nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; 5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp họat động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện họat động của đại biểu Quốc hội; 6. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm tóan nhà nước; 7. Giám sát và hướng dẫn họat động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; 8. Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 9. Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 10. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 11. Thực hiện quan hệ đối ngọai của Quốc hội; 12. Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh tòan quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 13. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội. Điều 75 1. Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 2. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế họach phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc. Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc. 4. Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như Ủy ban của Quốc hội quy định tại khỏan 2 Điều 76. Điều 76 1. Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Chủ nhiệm Ủy ban do Quốc hội bầu; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 2. Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi họat động của Ủy ban. 3. Việc thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội quyết định. Điều 77 1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tóan nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết. Người được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. 2. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời những kiến nghị của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. Điều 78 Khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định. Điều 79 1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước. 2. Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về họat động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. 3. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. Điều 80 1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tóan nhà nước . 2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trong trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản. 3. Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định. Điều 81 Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trong trường hợp đại biểu Quốc hội phạm tội quả tang mà bị tạm giữ thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Điều 82 1. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đại biểu, có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu. 3. Nhà nước bảo đảm kinh phí họat động của đại biểu Quốc hội. Điều 83 1. Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín. 2. Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường. Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội. 3. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch Quốc hội. Điều 84 1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm tóan nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 85 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; trường hợp làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. 2. Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh. Chương VI CHỦ TỊCH NƯỚC Điều 86 Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngọai. Điều 87 Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Điều 88 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; 3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá; 4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam; 5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh tòan quyền của nước ngòai; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh tòan quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khỏan 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước. Điều 89 1. Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn. Hội đồng quốc phòng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. 2. Hội đồng quốc phòng và an ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia họat động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới. Điều 90 Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ. Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước. Điều 91 Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Điều 92 Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch nước ủy nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ. Điều 93 Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới. Chương VII CHÍNH PHỦ Điều 94 Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Điều 95 1. Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. 2. Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về họat động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. 3. Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ. 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về họat động của Chính phủ. Điều 96 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; 2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội; 3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngọai, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an tòan xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân; 4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; 6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an tòan xã hội; 7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khỏan 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngòai; 8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Điều 97 Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ. Điều 98 Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật; 2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về họat động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia; 3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ; 5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; 6. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Điều 99 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi tòan quốc. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý. Điều 100 Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật. Điều 101 Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan. Chương VIII TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Điều 102 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. 2. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định. 3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 103 1. Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 2. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. 3. Tòa án nhân dân xét xử công khai. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa án nhân dân có thể xét xử kín. 4. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 5. Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 6. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 7. Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm. Điều 104 1. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định. 3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. Điều 105 1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án khác do luật định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Chế độ báo cáo công tác của Chánh án các Tòa án khác do luật định. 3. Việc bổ nhiệm, phê chuẩn, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu, nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định. Điều 106 Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành. Điều 107 1. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát họat động tư pháp. 2. Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định. 3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Điều 108 1. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác và của Kiểm sát viên do luật định. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Chế độ báo cáo công tác của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác do luật định. Điều 109 1. Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát họat động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Chương IX CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 110 1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. 2. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định. Điều 111 1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định. Điều 112 1. Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương. 3. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó. Điều 113 1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Điều 114 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. Điều 115 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về họat động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu. Điều 116 1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đòan thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đòan thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương. 2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan. Chương X HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA, KIỂM TÓAN NHÀ NƯỚC Điều 117 1. Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. 3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng bầu cử quốc gia và số lượng thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia do luật định. Điều 118 1. Kiểm tóan nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, họat động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm tóan việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. 2. Tổng Kiểm tóan nhà nước là người đứng đầu Kiểm tóan nhà nước, do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm tóan nhà nước do luật định. Tổng Kiểm tóan nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm tóan, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm tóan nhà nước do luật định. Chương XI HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP Điều 119 1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý. 2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và tòan thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định. Điều 120 1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. 2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp sọan thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. 4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. 5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định. —————————————————————————————————————————— Hiến pháp này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 2013
Hiến phápChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Hiến pháp
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 28/11/2013
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan403 văn bản
Quyết định 111/KT-CTN
Về việc điều chỉnh mức tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh lên Huân chương Sao Vàng cho luật sư Nguyễn Hữu Thọ
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13
Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 266/2016/UBTVQH14
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14
Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 30/2016/QH14
Về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
Còn hiệu lực
Luật 03/2016/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư số 03/2016/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 01/2016/QH14
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 127/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Luật 102/2016/QH13
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13
Hết hiệu lực một phần
Luật 103/2016/QH13
Luật Báo chí số 103/2016/QH13
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13
Về phân loại đô thị
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 144/2016/QH13
Về lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 và bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 104/2016/QH13
Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13
Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 134/2016/QH13
Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 112/2015/QH13
Về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng
Còn hiệu lực
Nghị quyết 109/2015/QH13
Về việc thi hành Bộ Luật Hình sự
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 105/2016/QH13
Luật Dược số 105/2016/QH13
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 27/2016/QH14
Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2016/QH14
Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 25/2016/QH14
Về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Nghị quyết 23/2016/QH14
Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 24/2016/QH14
Về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Nghị quyết 28/2016/QH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị quyết 26/2016/QH14
Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lực
Luật 02/2016/QH14
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 82/2014/QH13
Về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 951/NQ-UBTVQH13
PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13
THÀNH LẬP VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO
Còn hiệu lực
Nghị quyết 126/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết 128/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Quyết định 367-KT/CTN
Về việc tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 130/2016/QH13
Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Nghị quyết 129/2016/QH13
Bầu Phó Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết 131/2016/QH13
Bầu Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Luật 107/2016/QH13
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
Hết hiệu lực một phần
Luật 108/2016/QH13
Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13
Hết hiệu lực một phần
Pháp lệnh 11/2016/UBTVQH13
Quản lý thị trường
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 1130/2016/UBTVQH13
Về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 12/2017/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 số 12/2017/QH14
Còn hiệu lực
Luật 11/2017/QH14
Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 34/2017/QH14
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2018 và điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017
Còn hiệu lực
Nghị quyết 41/2017/QH14
Về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nghị quyết 35/2017/QH14
Về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2018
Còn hiệu lực
Luật 10/2017/QH14
Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 45/2017/QH14
Thành lập Đoàn giám sát "Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011 - 2016"
Còn hiệu lực
Luật 15/2017/QH14
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 42/2017/QH14
Về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng
Còn hiệu lực
Luật 05/2017/QH14
Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
Còn hiệu lực
Luật 07/2017/QH14
Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
Còn hiệu lực
Luật 14/2017/QH14
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 13/2017/QH14
Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14
Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết 379/2017/UBTVQH14
Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017
Còn hiệu lực
Luật 53/2024/QH15
LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI SỐ 53/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13
Ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên
Còn hiệu lực
Nghị quyết 528/2018/UBTVQH14
Nghị quyết số Nghị quyết số: 528/2018/UBTVQH14 Về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019-2021
Còn hiệu lực
Luật 16/2017/QH14
Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
Còn hiệu lực
Luật 18/2017/QH14
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 54/2017/QH14
Về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 49/2017/QH14
Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
Còn hiệu lực
Nghị quyết 50/2017/QH14
Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018
Còn hiệu lực
Luật 20/2017/QH14
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 17/2017/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 19/2017/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. số 19/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 04/2017/QH14
Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 09/2017/QH14
Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13
Về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên
Còn hiệu lực
Nghị quyết 325/2016/UBTVQH14
Quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Còn hiệu lực
Luật 25/2018/QH14
Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 28/2018/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 21/2017/QH14
Luật quy hoạch số 21/2017/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 35/2018/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 27/2018/QH14
Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
Còn hiệu lực
Luật 32/2018/QH14
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14
Còn hiệu lực
Luật 38/2019/QH14
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 43/2019/QH14
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
Còn hiệu lực
Luật 33/2018/QH14
Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14
Về biểu thuế bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phần
Luật 31/2018/QH14
Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
Còn hiệu lực
Luật 37/2018/QH14
Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 36/2018/QH14
Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 34/2018/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1134/2016/UBTVQH13
Quy định chi tiết, hướng dẫn về việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.
Còn hiệu lực
Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14
Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 1132/NQ-UBTVQH13
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021
Còn hiệu lực
Nghị quyết 110/2015/QH13
Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự
Còn hiệu lực
Nghị quyết 629/2019/UBTVQH14
Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13
Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ luật 45/2019/QH14
Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 48/2019/QH14
Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 51/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14
Còn hiệu lực
Luật 53/2019/QH14
Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 30/2018/QH14
Luật Đặc xá số 30/2018/QH14
Còn hiệu lực
Luật 29/2018/QH14
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14
Còn hiệu lực
Luật 60/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 57/2020/QH14
Luật Thanh niên số 57/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 61/2020/QH14
Luật đầu tư số 61/2020/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 59/2020/QH14
Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 64/2020/QH14
Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 974/2020/UBTVQH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 31/2016/QH14
Dừng thực hiện chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lực
Nghị quyết 979/2020/UBTVQH14
Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 2 mục I Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 116/2020/QH14
Về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
Còn hiệu lực
Nghị quyết 107/2015/QH13
Về thực hiện chế định Thừa phát lại
Còn hiệu lực
Luật 62/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14
Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Luật 67/2020/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14
Ưu đãi người có công với cách mạng
Còn hiệu lực
Luật 72/2020/QH14
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 71/2020/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 71/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 70/2020/QH14
Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 69/2020/QH14
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 68/2020/QH14
Luật Cư trú số 68/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 66/2020/QH14
Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 132/2020/QH14
Thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 88/2019/QH14
Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
Còn hiệu lực
Nghị quyết 120/2020/QH14
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lực
Luật 58/2020/QH14
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 107/2020/QH14
Về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13
Về trang phục của thẩm phán, hội thẩm nhân dân, giấy chứng minh thẩm phán, giấy chứng minh hội thẩm
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13
Của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14
Về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1093/2015/UBTVQH13
Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban thư ký.
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 1156/2016/UBTVQH13
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện.
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 353/2017/UBTVQH14
Quy định bổ sung chế độ và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Còn hiệu lực
Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14
Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021
Còn hiệu lực
Nghị quyết 05/2021/UBTVQH15
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp.
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 130/2020/QH14
Về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 283/2021/UBTVQH15
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 08/2021/NQ-UBTVQH15
Giải thích khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Hình sự
Còn hiệu lực
Nghị quyết 39/2021/NQ-QH15
Về Quy hoạch sử dụng đất Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025
Còn hiệu lực
Luật 73/2021/QH14
Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14
Còn hiệu lực
Luật 01/2021/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15
Còn hiệu lực
Luật 03/2022/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 02/2021/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 02/2021/QH15
Còn hiệu lực
Luật 60/2020/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14
Còn hiệu lực
Nghị quyết 103/2015/QH13
Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự
Còn hiệu lực
Nghị quyết 25/2021/QH15
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 24/2021/QH15
Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 01/2022/UBTVQH15
Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Còn hiệu lực
Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2021/QH15
Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lực
Luật 14/2022/QH15
Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 33/2021/QH15
Về tổ chức phiên tòa trực tuyến
Còn hiệu lực
Nghị quyết 55/2022/QH15
Thí điểm cơ chế chính sách đặc thù phát triển Khánh Hòa
Còn hiệu lực
Nghị quyết 36/2021/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lực
Nghị quyết 37/2021/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực
Luật 05/2022/QH15
Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 58/2022/QH15
Về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1
Còn hiệu lực
Nghị quyết 43/2022/QH15
Về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 59/2022/QH15
Về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1
Còn hiệu lực
Nghị quyết 60/2022/QH15
Về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1
Còn hiệu lực
Luật 09/2022/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 12/2022/QH15
Luật Dầu khí số 12/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 19/2023/QH15
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
Còn hiệu lực
Luật 10/2022/QH15
Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 23/2023/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 54/2022/QH15
Thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam
Còn hiệu lực
Luật 41/2019/QH14
Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14
Còn hiệu lực
Luật 08/2022/QH15
Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
Hết hiệu lực một phần
Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 15/2022/UBTVQH15
Quy định việc sử dụng chuyên gia của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Hết hiệu lực một phần
Luật 20/2023/QH15
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 17/2023/QH15
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1186/2021/UBTVQH14
Quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung
Còn hiệu lực
Nghị quyết 133/2020/QH14
Về Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1187/NQ-UBTVQH14
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Nghị quyết liên tịch số 09/2021/NQLT-UBTVQH14- CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
Còn hiệu lực
Luật 63/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 81/2023/QH15
Về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 – 2023, tầm nhìn năm 2050
Còn hiệu lực
Luật 22/2023/QH15
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 16/2023/QH15
Luật Giá số 16/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 21/2023/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số 21/2023/QH15
Còn hiệu lực
Luật 13/2022/QH15
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 101/2019/QH14
Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV
Còn hiệu lực
Luật 06/2022/QH15
Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 15/2023/QH15
Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15
Còn hiệu lực
Luật 30/2023/QH15
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 29/2023/QH15
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 27/2023/QH15
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15
Quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam”
Còn hiệu lực
Luật 65/2020/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 65/2020/QH14
Hết hiệu lực một phần
Luật 25/2023/QH15
Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 121/2020/QH14
Về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em
Hết hiệu lực một phần
Luật 39/2024/QH15
Luật Thủ đô số 39/2024/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 37/2024/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 115/2020/QH14
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 126/2024/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Còn hiệu lực
Luật 11/2022/QH15
Luật Thanh tra số 11/2022/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 33/2024/QH15
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 111/2024/QH15
Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 50/2024/UBTVQH15
Quy định một số nội dung liên quan đến việc bảo đảm yêu cầu phân loại đô thị và tiêu chuẩn của đơn vị hành chính để thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 34/2024/QH15
Luật Tổ chức Toà án nhân dân số số: 34/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 42/2024/QH15
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 36/2024/QH15
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 40/2024/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 40/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 38/2024/QH15
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 01/2018/UBTVQH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13
Còn hiệu lực
Luật 35/2024/QH15
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 47/2024/QH15
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 50/2024/QH15
Luật Công đoàn số 50/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 46/2024/QH15
Luật Công chứng số 46/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 51/2024/QH15
Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 137/2024/QH15
Bổ sung thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 61/2024/QH15
Luật Điện lực số 61/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 162/2024/QH15
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 57/2024/QH15
Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 49/2024/QH15
Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 52/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 52/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 171/2024/QH15
VỀ THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI THÔNG QUA THỎA THUẬN VỀ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Còn hiệu lực
Luật 54/2024/QH15
Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 175/2024/QH15
Về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực
Luật 58/2024/QH15
Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 63/2025/UBTVQH15
Kết thúc hoạt động của Viện Nghiên cứu lập pháp, chuyển chức năng, nhiệm vụ về các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 64/2025/UBTVQH15
Kết thúc hoạt động của Truyền hình Quốc hội Việt Nam để chuyển chức năng, nhiệm vụ từ Truyền hình Quốc hội Việt Nam về Đài Truyền hình Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 56/2024/UBTVQH15
Ban hành Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức
Còn hiệu lực
Luật 60/2024/QH15
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Còn hiệu lực
Luật 41/2024/QH15
Luật Bảo hiểm xã hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 48/2024/QH15
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 44/2024/QH15
Luật Dược sửa đổi 2024 số 44/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 63/2025/QH15
Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 190/2025/QH15
Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
Còn hiệu lực
Luật 62/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 62/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 176/2025/QH15
Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 177/2025/QH15
Về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV
Còn hiệu lực
Luật 65/2025/QH15
Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 64/2025/QH15
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15
Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Còn hiệu lực
Nghị quyết 62/2024/UBTVQH15
Về việc kéo dài thời gian thời gian thực hiện Nghị quyết số 09/2021/UBTVQH15 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022 - 2024
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 06/2025/UBTVQH15
Quản lý, bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Nghị quyết 179/2025/QH15
Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 180/2025/QH15
Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 193/2025/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 47/2024/UBTVQH15
Về việc thực hiện liên tục chế độ khoán họp đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; chế độ khoán chi phục vụ hoạt động của Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 181/2025/QH15
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2021 - 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 182/2025/QH15
Bầu Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 183/2025/QH15
Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 184/2025/QH15
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Bộ trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 186/2025/QH15
Bầu Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 192/2025/QH15
Về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên
Còn hiệu lực
Nghị quyết 194/2025/QH15
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013
Còn hiệu lực
Nghị quyết 195/2025/QH15
Về việc thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013
Còn hiệu lực
Nghị quyết 197/2025/QH15
Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Còn hiệu lực
Nghị quyết 196/2025/QH15
Về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 198/2025/QH15
Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Còn hiệu lực
Lệnh 05/2025/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Quyết định 266/2025/QĐ-CTN
Về đặc xá năm 2025
Còn hiệu lực
Lệnh 04/2025/L-CTN
Về việc công bố Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Lệnh 03/2025/L-CTN
Về việc công bố Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lực
Lệnh 01/2025/L-CTN
Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Còn hiệu lực
Lệnh 02/2025/L-CTN
Về việc công bố Luật Tổ chức Chính phủ
Còn hiệu lực
Lệnh 21/2024/L-CTN
Về việc công bố Luật Di sản văn hóa
Còn hiệu lực
Nghị quyết 199/2025/QH15
Về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lực
Nghị quyết 189/2025/QH15
Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lực
Nghị quyết 77/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 75/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (Chương trình lập pháp) năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tưcông nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 69/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 68/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15
Quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13
Còn hiệu lực
Nghị quyết 65/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 191/2025/QH15
Về chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ giai đoạn 2024 - 2026 của Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; một số cơ chế, giải pháp cấp bách cần thiết để triển khai dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới Trụ sở làm việc cơ quan Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Luật 31/2024/QH15
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 200/2025/QH151
Về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài) năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 201/2025/QH15
Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 187/2025/QH15
Về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
Còn hiệu lực
Nghị quyết 188/2025/QH15
Thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Nghị quyết 185/2025/QH15
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 203/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị quyết 200/2025/QH15
Về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài) năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 206/2025/QH15
Về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật
Còn hiệu lực
Luật 87/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 88/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 37/2023/UBTVQH15
Quy định việc các cơ quan thanh tra được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Luật 84/2025/QH15
Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 76/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 80/2025/QH15
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 95/2025/QH15
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 83/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 83/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 91/2025/QH15
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 98/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 73/2025/QH15
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 92/2025/QH15
Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của liên hợp quốc số 92/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 94/2025/QH15
Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 74/2025/QH15
Luật Việc làm số 74/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 96/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 98/2023/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực một phần
Luật 90/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 204/2025/QH15
Về giảm thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lực
Luật 79/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 79/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 97/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 97/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 81/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 81/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 85/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 89/2025/QH15
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 99/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số số 99/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15
Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
Còn hiệu lực
Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 202/2025/QH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Còn hiệu lực
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT
Quy định việc đăng kí lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BYT
Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế
Còn hiệu lực
Nghị quyết 215/2025/QH15
Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 226/2025/QH15
Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lực
Luật 82/2025/QH15
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN SỐ 82/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 78/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 208/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 91/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2023/UBTVQH15 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, hướng dẫn một số điều khoản của Nội quy kỳ họp Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 211/2025/QH15
Về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 88/2025/UBTVQH15
Quy định về bộ máy giúp việc của Hội đồng bầu cử quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 90/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực
Luật 67/2025/QH15
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 68/2025/QH15
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 207/2025/QH15
Về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 209/2025/QH15
Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chức vụ Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 210/2025/QH15
Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 212/2025/QH15
Bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 213/2025/QH15
Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 214/2025/QH15
Bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 216/2025/QH15
Về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị quyết 217/2025/QH15
Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 218/2025/QH15
Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 222/2025/QH15
Về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 224/2025/QH15
Về chất vấn tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Nghị quyết 225/2025/QH15
Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan
Còn hiệu lực
Nghị quyết 227/2025/QH15
Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 08/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiên bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa ăn nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng
Còn hiệu lực
Nghị quyết 78/2025/UBTVQH15
Về việc ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
Còn hiệu lực
Nghị quyết 83/2025/UBTVQH15
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15
Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 07/2025/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung điều 10 của Pháp lệnh dân số
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 70/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 77/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 69/2025/QH15
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 66/2025/QH15
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1744/NQ-UBTVQH15
Về Danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 04/2023/UBTVQH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 11/2016/UBTVQH13
. Quản lý thị trường
Còn hiệu lực
Nghị quyết 1132/UBTVQH13
Hướng dẫn xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Còn hiệu lực
Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15
Quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung
Còn hiệu lực
Nghị quyết 107/2025/UBTVQH15
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lực
Nghị quyết liên tịch 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Nghị quyết liên tịch số 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2025/QĐ-TTg
Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
Còn hiệu lực
Nghị quyết 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
Hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lực
Luật 129/2025/QH15
Luật Viên chức số 129/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 130/2025/QH15
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 135/2025/QH15
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 144/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lực
Luật 102/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 106/2025/QH15
Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 123/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. số 123/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 137/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế số 137/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 250/2025/QH15
Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
Còn hiệu lực
Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Còn hiệu lực
Luật 146/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 147/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 254/2025/QH15
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Còn hiệu lực
Luật 111/2025/QH15
Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 119/2025/QH15
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP SỐ 119/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 103/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 121/2025/QH15
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lực
Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Luật 140/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 89/2025/UBTVQH15
VỀ MỨC CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025 - 2027
Còn hiệu lực
Nghị quyết 92/2025/UBTVQH15
ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15
QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Còn hiệu lực
Nghị quyết 94/2025/UBTVQH15
ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 95/2025/UBTVQH15
Quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội
Còn hiệu lực
Nghị quyết 96/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 97/2025/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
Còn hiệu lực
Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm
Còn hiệu lực
Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lực
Nghị quyết 105/2025/UBTVQH15
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lực
Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 09/2025/UBTVQH15
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lực
Luật 100/2025/QH15
LUẬT DẪN ĐỘ SỐ 100/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 101/2025/QH15
LUẬT CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ SỐ 101/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 117/2025/QH15
LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 108/2025/QH15
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Còn hiệu lực
Luật 109/2025/QH15
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Hết hiệu lực một phần
Luật 139/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 139/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
Còn hiệu lực
Nghị quyết 170/2024/QH15
Cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lực
Nghị quyết 119/2026/UBTVQH15
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lực
Nghị quyết 120/2026/UBTVQH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi14 văn bản
Nghị quyết 144/2016/QH13
Về lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 và bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13
Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Hết hiệu lực một phần
Luật 104/2016/QH13
Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 134/2016/QH13
Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp quốc gia
Còn hiệu lực
Nghị quyết 109/2015/QH13
Về việc thi hành Bộ Luật Hình sự
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị quyết 126/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết 127/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Nghị quyết 128/2016/QH13
Miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Nghị quyết 130/2016/QH13
Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Nghị quyết 129/2016/QH13
Bầu Phó Chủ tịch nước
Còn hiệu lực
Nghị quyết 131/2016/QH13
Bầu Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 11/2016/UBTVQH13
Quản lý thị trường
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 1130/2016/UBTVQH13
Về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 30/2018/QH14
Luật Đặc xá số 30/2018/QH14
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị quyết 203/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
14/2026/QH16Luật
13/2026/QH16Luật
15/2026/QH16Luật
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nướcQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
10/2026/QH16Luật