QUYẾT ĐỊNH Về việc đính chính Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 03 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính một số nội dung và các Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử như sau: 1. Khỏan 4 Điều 5 đã in là: “Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện - Xác định ngưỡng của sáu lọai hóa chất quy định (tên tiếng Anh là Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances)”. Nay sửa thành: “Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện - Xác định ngưỡng của sáu lọai hóa chất quy định (tên tiếng Anh là Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances) hoặc tiêu chuẩn tương đương”. 2. Khỏan 4 Điều 6 đã in là: “Xây dựng và lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Hồ sơ quản lý bao gồm: danh mục các lọai nguyên liệu đầu vào; phiếu kiểm định chất lượng nguyên liệu, linh kiện đầu vào; quy trình quản lý hàm lượng hóa chất độc hại” Nay sửa thành: “Xây dựng hoặc lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam. Hồ sơ quản lý có một trong các tài liệu: a) Phiếu kiểm định chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; b) Quy trình quản lý hoặc các tài liệu khác chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.” 3. Khỏan 2 Điều 9 đã in là: “Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, các sản phẩm điện, điện tử được sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện việc công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khỏan 2 Điều 6 Thông tư này.” Nay sửa thành: “Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử phải thực hiện: a) Công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khỏan 2 Điều 6 Thông tư này; b) Đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; c) Xây dựng hoặc lưu trữ tài liệu về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử theo quy định tại Khỏan 4 Điều 6 Thông tư này”. 3. Phần 1. Thiết bị gia dụng lọai lớn thuộc Phụ lục 2 đã in là: “Máy giặt”, “Mã số HS 8451”. Nay sửa thành: Máy giặt, mã số HS 8450. 4. Số thứ tự 1.5 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “Với các đèn hùynh quang có kiểu dáng vuông hoặc tròn và có đường kính ống nhỏ hơn 17mm dùng cho mục đích thắp sáng nói chung”. Nay sửa thành: “Với các đèn hùynh quang có kiểu dáng vuông hoặc tròn và có đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 17mm dùng cho mục đích thắp sáng nói chung”. 5. Số thứ tự 2.1 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “Đèn hùynh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg”; “Đèn hùynh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 28 mm: 5mg”. Nay sửa thành: “Đèn hùynh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg”; “Đèn hùynh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 28 mm: 5mg”. 6. Số thứ tự 3.1 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “Lọai ngắn (lớn hơn hoặc bằng 500 mm)”. Nay sửa thành: “Lọai ngắn (nhỏ hơn hoặc bằng 500 mm)”. 7. Số thứ tự 3.2 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “Lọai trung bình (lớn hơn 500 mm và nhỏ hơn 1500 mm)”. Nay sửa thành: “Lọai trung bình (lớn hơn 500 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 mm)”. 8. Số thứ tự 4.2 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “P < 155 W”; “155 W < P < 405W”; “P>450 W”. Nay sửa thành “P ≤ 155W”; “155 W < P ≤ 405W”; “P>405 W”. 9. Số thứ tự 4.3 Các trường hợp miễn trừ thuộc Phụ lục 3 đã in là: “P < 155 W”; “155 W < P < 405W”; “P lớn hơn 450 W”. Nay sửa thành “P ≤ 155W”; “155 W < P ≤ 405W”; “P>405 W”. Điều 2. Quyết định đính chính này là một bộ phận cấu thành của Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử./.
Văn bản hành chính liên quan 4693/QĐ-BCT
Quyet-dinh-4693-qd-bct
Văn bản hành chính liên quanChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 4693/QĐ-BCT
- Loại văn bản
- Văn bản hành chính liên quan
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 16/09/2011
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
75/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất
76/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất
77/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất
79/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất
Hợp nhất Thông tư Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công ThươngBộ Công Thương
Chưa rõ hiệu lực
78/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất
74/2026/VBHN-TT-BCTVăn bản hợp nhất