Thông tư số 24/2024/TT-BTCHướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Số hiệu
- 24/2024/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/04/2024
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2024/TT-BTC
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2024
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn Chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp gồm: chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, báo cáo tài chính; quy trình in, sắp xếp, đóng để lưu trữ tài liệu kế tóan của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn kế tóan áp dụng cho các đơn vị kế tóan, bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước (trừ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách cấp xã);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp; tuy nhiên trường hợp các đơn vị này được bố trí dự tóan ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí trong nước, tiếp nhận kinh phí viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, tiếp nhận kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án, có phát sinh kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí, thì phải lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này);
c) Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức, cơ quan, đơn vị khác là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan tài sản kết cấu hạ tầng theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Trong đó, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng các tài khỏan ngòai bảng quy định tại Thông tư này để ghi sổ kế tóan; trường hợp doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì hạch tóan theo quy định của chế độ kế tóan doanh nghiệp.
-
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác không phải là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng chế độ kế tóan này phù hợp với họat động của mình.
Điều 3. Đơn vị kế tóan, đơn vị hạch tóan phụ thuộc và đầu mối chi tiêu 1. Đơn vị kế tóan là đơn vị thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư này có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, mở sổ kế tóan, hạch tóan kế tóan và lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
- Tùy theo quy mô tổ chức bộ máy và tính chất họat động, đơn vị kế tóan có thể tổ chức các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, đầu mối chi tiêu trực thuộc đơn vị đảm bảo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả.
a) Đơn vị hạch tóan phụ thuộc là đơn vị cấp dưới của đơn vị kế tóan, được thực hiện một số công việc kế tóan nhất định theo sự phân công của đơn vị kế tóan, cuối kỳ phải cung cấp thông tin, số liệu cho đơn vị kế tóan lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
b) Đầu mối chi tiêu là đơn vị cấp dưới của đơn vị kế tóan, không thực hiện công việc kế tóan. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đầu mối chi tiêu đều phải được hạch tóan, ghi sổ kế tóan tập trung tại đơn vị kế tóan. Việc lập và luân chuyển chứng từ kế tóan của đầu mối chi tiêu thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị kế tóan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định về chứng từ kế tóan 1. Các đơn vị kế tóan được tự thiết kế chứng từ kế tóan của đơn vị để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù hợp yêu cầu quản lý, đảm bảo đủ các thông tin phục vụ hạch tóan kế tóan, trừ trường hợp đã có quy định mẫu biểu chứng từ kế tóan tại các văn bản pháp luật có liên quan. Chứng từ kế tóan do đơn vị tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tuân thủ các nội dung quy định tại Luật Kế tóan, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế tóan và yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Trường hợp đơn vị kế tóan, đơn vị hạch tóan phụ thuộc (sau đây gọi tắt là đơn vị) sử dụng các chứng từ kế tóan in sẵn, thì phải thực hiện bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Đối với lọai chứng từ kế tóan được cơ quan có thẩm quyền quy định phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ như tiền, thì đơn vị phải thực hiện đúng quy trình quản lý, đảm bảo tuyệt đối an tòan.
Điều 5. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản; tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo cơ chế tài chính; doanh thu, chi phí, phân phối kết quả họat động và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh khác tại đơn vị.
- Phân lọai và nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khỏan kế tóan a) Tài khỏan trong bảng gồm tài khỏan từ lọai 1 đến lọai 9, được hạch tóan kép (hạch tóan bút tóan đối ứng giữa các tài khỏan). Tài khỏan trong bảng phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả họat động của đơn vị trong kỳ kế tóan, làm cơ sở để lập báo cáo tài chính.
b) Tài khỏan ngòai bảng gồm tài khỏan lọai 0, được hạch tóan đơn (không hạch tóan bút tóan đối ứng giữa các tài khỏan). Trong đó, các tài khỏan ngòai bảng 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011, 012, 013 áp dụng cho các đơn vị để phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí mà cuối năm đơn vị phải quyết tóan số đã sử dụng chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, làm cơ sở đề lập báo cáo quyết tóan. Cụ thể như sau: - Đối với các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước (tài khỏan 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011) phải được hạch tóan chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ ngân sách và theo các yêu cầu quản lý khác về quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. - Đối với các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến quyết tóan kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ họat động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền có quy định phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước (tài khỏan 012, 013) đơn vị phải hạch tóan chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, theo các yêu cầu quản lý khác về quyết tóan các nguồn kinh phí này.
c) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trong nước; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, đề lại và kinh phí từ họat động nghiệp vụ có quy định phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, thì kế tóan vừa phải hạch tóan kế tóan theo các tài khỏan trong bảng, đồng thời hạch tóan các tài khỏan ngòai bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp.
d) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận và sử dụng kinh phí viện trợ nước ngòai, kinh phí từ nguồn vay nợ nước ngòai theo dự án, thì đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Sau khi thực hiện ghi thu, ghi chi với ngân sách nhà nước, kế tóan phải hạch tóan vào tài khỏan ngòai bảng để lập báo cáo quyết tóan theo quy định tại Thông tư này.
- Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khỏan a)
Căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này, các đơn vị lựa chọn tài khỏan kế tóan để áp dụng tại đơn vị phù hợp với cơ chế tài chính và họat động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Đơn vị kế tóan được bổ sung các tài khỏan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục I) kèm theo Thông tư này để hạch tóan chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.
c) Trường hợp cần bổ sung tài khỏan ngang cấp với các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục I) kèm theo Thông tư này, thì đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế tóan để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khỏan và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
- Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan tài khỏan kế tóan nêu tại Phụ lục I "Hệ thống tài khỏan kế tóan và hướng dẫn hạch tóan kế tóan" kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về sổ kế tóan 1. Đơn vị phải mở sổ kế tóan để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh tại đơn vị. Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
-
Tòan bộ tài sản hiện có tại đơn vị đều phải được phản ánh và theo dõi trên sổ kế tóan; trường hợp tài sản chưa xác định được giá trị chính thức, thì đơn vị ghi sổ theo giá trị tạm tính; nếu không có giá trị tạm tính thì ghi sổ theo giá trị quy ước; đến khi có giá trị chính thức của tài sản, đơn vị phải điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan các tài khỏan có liên quan theo quy định tại Thông tư này.
-
Trường hợp đơn vị có tiếp nhận, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong nước; kinh phí viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai theo dự án; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí và lệ phí và kinh phí họat động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, thì đơn vị phải mở sổ kế tóan đề theo dõi chi tiết việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí này theo niên độ, mục lục ngân sách nhà nước và theo các yêu cầu khác có liên quan để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động gửi cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
-
Các lọai sổ kế tóan a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan năm, bao gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi sổ theo quy định tại Thông tư này.
b) Sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội dung kinh tế. Trường hợp cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian với việc phân lọai, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế.
c) Số, thẻ kế tóan chi tiết: - Sổ, thẻ kế tóan chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan theo yêu cầu quản lý mà sổ kế tóan tổng hợp chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan kinh phí họat động. -
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch tóan của từng đối tượng kế tóan riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung thêm các thông tin trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan kinh phí họat động và yêu cầu quản lý khác. - Thông tin, số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết phải đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế tóan tổng hợp.
- Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế tóan a) Sổ kế tóan phải được đơn vị quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế tóan. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào quản lý thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm kiểm sóat về nội dung, số liệu được ghi sổ trong thời gian quản lý và ghi sổ. Trường hợp đơn vị phân quyền cho nhiều nhân viên nhập dữ liệu vào một sổ kế tóan trên phương tiện điện tử, thì từng người phải chịu trách nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.
b) Khi có sự thay đổi người được giao quản lý và ghi sổ kế tóan, đơn vị phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế tóan và tòan bộ hồ sơ, tài liệu kế tóan có liên quan thuộc trách nhiệm của nhân viên kế tóan cũ cho nhân viên kế tóan mới. Nhân viên kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những nội dung ghi trong sổ trong thời gian mình quản lý và ghi sổ kế tóan, nhân viên kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.
c) Người ghi sổ kế tóan phải thực hiện việc ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế tóan, dữ liệu, hồ sơ tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.
d) Người ghi sổ kế tóan phải thực hiện trình bày thông tin, số liệu trên sổ kế tóan theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
- Mờ sổ kế tóan a) Sổ kế tóan phải được mở vào đầu kỳ kế tóan năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế tóan được mở đầu kỳ kế tóan năm mới để chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế tóan năm cũ sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới. Trên sổ kế tóan của đơn vị kế tóan phải thể hiện tên đơn vị kế tóan lập sổ, tên sổ kế tóan và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế tóan; phải có đầy đủ chữ ký của nhân viên kế tóan lập sổ, kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của đơn vị. Trên sổ kế tóan của đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải thể hiện tên đơn vị, tên sổ kế tóan và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế tóan; phải có đầy đủ chữ ký của người được giao làm công việc kế tóan.
b) Đối với các sổ kế tóan tài khỏan ngòai bảng theo dõi tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp trong nước; kinh phí viện trợ nước ngòai, kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ họat động nghiệp vụ phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, sau ngày 31/12 phải giữ nguyên số liệu thuộc năm trước để tiếp tục theo dõi, điều chỉnh số liệu trong thời gian quyết tóan theo quy định. Đơn vị mở sổ kế tóan để hạch tóan các phát sinh mới thuộc năm sau phù hợp với niên độ quyết tóan theo quy định.
c) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế tóan trên phần mềm kế tóan phải đảm bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan và quy định tại Thông tư này.
d) Trường hợp mở sổ kế tóan thủ công, đơn vị phải hòan thiện thủ tục pháp lý của sổ kế tóan như sau: - Sổ kế tóan phải được đóng thành quyển, ngòai bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên đơn vị ghi sổ kế tóan, giữa bìa ghi tên sổ, ngày, tháng năm lập sổ, ngày, tháng, năm khóa sổ, họ tên và chữ ký của những người có liên quan theo quy định của pháp luật kế tóan, đóng dấu; ngày, tháng, năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày bàn giao sổ cho người khác. - Các trang sổ kế tóan phải đánh số trang liên tục từ trang một (01) đến hết trang sổ cuối cùng, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị.
- Ghi sổ kế tóan a) Việc ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ phải chính xác, trung thực; tài khỏan sử dụng trong hạch tóan kế tóan phải phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu trình bày trên sổ kế tóan phải đảm bảo rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông tin được hiển thị đầy đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được bỏ cách dòng.
b) Đơn vị phải mở đầy đủ sổ kế tóan. Việc ghi sổ kế tóan phải thực hiện theo trình tự ghi sổ, thể hiện đầy đủ các thông tin tối thiểu cần phải có đối với từng sổ kế tóan theo quy định tại Phụ lục II "Hệ thống sổ kế tóan" kèm theo Thông tư này.
c) Trường hợp ghi sổ kế tóan thủ công, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ, bút chì để ghi sổ kế tóan. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang đề mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa thông tin đã ghi sổ kế tóan.
- Khóa sổ kế tóan Khóa sổ kế tóan là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khỏan kế tóan hoặc tổng số thu, chi, tồn qũy, nhập, xuất, tồn kho trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế tóan sau khi đã khóa sổ kế tóan và báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phải điều chỉnh số liệu kế tóan thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
a) Kỳ khóa sổ - Đơn vị phải khóa sổ kế tóan tại thời điểm cuối kỳ kế tóan năm, trước khi lập báo cáo tài chính. - Số tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng và thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước. - Sổ kế tóan tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ do đơn vị kế tóan quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức họat động, đảm bảo quản lý an tòan tiền mặt trong đơn vị. - Ngòai ra, đơn vị phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
b) Trình tự khóa sổ kế tóan b1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, số liệu trước khi khóa sổ kế tóan - Cuối kỳ kế tóan, sau khi đã hạch tóan hết các chứng từ kế tóan phát sinh trong kỳ vào sổ kế tóan, xử lý kết chuyển cuối kỳ, kế tóan phải tiến hành đối chiếu số liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu số liệu tiền, số liệu hàng tồn kho, số liệu tài sản cố định, số dư các khỏan phải thu, phải trả và các số liệu kế tóan khác với các bên và các tài liệu có liên quan để đảm bảo phù hợp, khớp đúng. - Đối với Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt, khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu với Sổ qũy tiền mặt và tiền mặt thực tế có tại đơn vị đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu đơn vị có tồn qũy tiền mặt phải lập Bảng kiểm kê qũy tiền mặt theo thực tế kiểm kê, Bảng kiểm kê qũy tiền mặt phải được lưu cùng với Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. - Đối với Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc, khi khóa sổ phải đối chiếu số liệu từng tài khỏan tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, kho bạc nhà nước đảm bảo chính xác, khớp đúng. Xác nhận đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước (có chữ ký và dấu của ngân hàng, kho bạc nhà nước) phải được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng. - Tiến hành cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của tất cả các tài khỏan trên sổ kế tóan tổng hợp và sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Lập Bảng tổng hợp sổ kế tóan chi tiết đối với các tài khỏan phải mở nhiều sổ chi tiết. Sau đó tiếp tục tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế tóan tổng hợp với số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp sổ kế tóan chi tiết đảm bảo số liệu khớp đúng. - Sau khi đàm bảo khớp đúng, thì đơn vị tiến hành khóa sổ kế tóan. Trường hợp có chênh lệch, thì phải xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch cho đến khi khớp đúng. b2) Bước 2: Khóa sổ kế tóan - Trước khi khóa sổ kế tóan năm, đơn vị phải kiểm tra xem trong năm có điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố hay không. Nếu có, thì phải tính tóan lại số dư đầu năm. • Khi khóa sổ, trên sổ kế tóan phải thể hiện được các thông tin như sau: + Số dư đầu kỳ: Phải thể hiện được số dư mang sang từ kỳ trước. Riêng đối với số dư đầu năm thì phải thể hiện được số dư mang sang từ năm trước; tổng cộng số đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố và số dư đầu năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố (nếu có); + Tổng cộng số phát sinh trong kỳ khóa sổ; + Số dư cuối kỳ (được tính tóan trên cơ sở số dư đầu năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố); + Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến ngày khóa sổ; Số dư cuối kỳ tính như sau: Số dư Nợ cuối kỳ = Số dư Nợ đ ầu kỳ + Số phát sinh dư Nợ trong kỳ - Số phát sinh Có trong kỳ Số dư Có cuối kỳ = Số dư Có đầu kỳ + Số phát sinh Có trong kỳ - Số phát sinh Nợ trong kỳ Khi khóa sổ kế tóan, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan của đơn vị kế tóan phải kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối của thông tin, số liệu đã ghi sổ của đơn vị kế tóan để làm cơ sở lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan kinh phí họat động theo quy định tại Thông tư này. Người làm công việc kế tóan của đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải kiểm tra số liệu khóa sổ để đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu chính xác cho đơn vị kế tóan. - Trường hợp đơn vị thực hiện ghi sổ thủ công, thì ngòai việc phải tuân thủ theo các bước khóa sổ nêu trên, khi khóa sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kế tóan. Sau khi tính được số dư của từng tài khỏan, tài khỏan nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ, tài khỏan nào dư Có thì ghi vào cột Có. Cuối cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết thúc việc khóa sổ.
- Các đơn vị tự thiết kế mẫu sổ kế tóan theo danh mục sổ kế tóan và hướng dẫn nội dung sổ kế tóan tại Phụ lục II "Hệ thống sổ kế tóan" kèm theo Thông tư này. Ngòai ra đơn vị có thể mở thêm các sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý, nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật kế tóan về sổ kế tóan và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quy định về sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế tóan 1. Phương pháp sửa chữa sổ kế tóan phải được thực hiện theo quy định tại Luật Kế tóan và quy định tại Thông tư này.
-
Sửa chữa thông tin, số liệu trong năm (giai đọan từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) Trường hợp phát hiện các sai sót đã ghi sổ kế tóan trong năm, đơn vị thực hiện điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu vào sổ kế tóan năm hiện tại. Nếu các sai sót phát hiện liên quan đến cả thông tin, số liệu đã hạch tóan tài khỏan trong bảng và tài khỏan ngòai bảng, thì ngòai việc điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu đã hạch tóan tài khỏan trong bảng, phải đồng thời điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu đã hạch tóan tài khỏan ngòai bảng, đảm bảo chính xác, khớp đúng.
-
Sửa chữa thông tin, số liệu sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) liên quan đến báo cáo quyết tóan kinh phí họat động a) Việc sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế tóan tài khỏan ngòai bảng phản ánh số liệu làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Đơn vị chỉ thực hiện sửa chữa các thông tin, số liệu trên sổ kế tóan chi tiết tài khỏan ngòai bảng của năm báo cáo trong trường hợp báo cáo quyết tóan năm chưa nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
c) Khi báo cáo quyết tóan năm đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền, thì đơn vị không được tự ý điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu đã hạch tóan, báo cáo, trừ trường hợp có yêu cầu thay đổi thông tin, số liệu theo biên bản phê duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp này, đơn vị phải lập lại báo cáo quyết tóan kinh phí họat động theo thông tin, số liệu sau khi đã điều chỉnh, sửa chữa theo yêu cầu để nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền.
d) Các trường hợp điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu kế tóan trên sổ kế tóan tài khỏan ngòai bảng có liên quan đến thông tin, số liệu lập báo cáo tài chính, thì đồng thời phải thực hiện điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế tóan các tài khỏan trong bảng có liên quan theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Sửa chữa thông tin, số liệu sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) liên quan đến báo cáo tài chính. Việc điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế tóan các tài khỏan phản ánh số liệu lập báo cáo tài chính thực hiện như sau:
a) Giai đọan từ sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) đến trước ngày báo cáo tài chính được ký duyệt phát hành để nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc công khai theo quy định. Trong khỏang thời gian từ sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) đến trước ngày báo cáo tài chính được ký duyệt phát hành sẽ có các sự kiện phát sinh thêm gọi là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm có liên quan đến số liệu lập báo cáo tài chính, bao gồm sự kiện không phải điều chỉnh và sự kiện phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của kỳ kế tóan đã khóa sổ. Trong đó, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của kỳ kế tóan đã khóa sổ là các sự kiện cung cấp bằng chứng cho thấy các sự việc đã tồn tại trong năm báo cáo, trước khi kết thúc kỳ kế tóan năm. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm đơn vị phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của kỳ kế tóan đã khóa sổ, bao gồm: - Tài sản đã được đơn vị mua, bán từ ngày 31/12 trở về trước, nhưng sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) mới có đủ thông tin, hồ sơ tài liệu có liên quan để xác định giá trị của tài sản đã mua, số thu được từ tài sản đã bán; - Khỏan thu liên doanh, liên kết đã thu được trong kỳ báo cáo phải phân chia với đơn vị khác theo thỏa thuận đã ký kết, nhưng sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) mới có đầy đủ thông tin, hồ sơ tài liệu có liên quan để xác định được việc phân chia khỏan thu này (đơn vị phân chia hạch tóan kết chuyển từ khỏan đã thu chờ phân bổ thành doanh thu trong kỳ báo cáo, đơn vị được nhận khỏan phân chia hạch tóan doanh thu trong kỳ báo cáo đối ứng với khỏan phải thu); - Các khỏan kết chuyển chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) trong năm báo cáo của các họat động tự chủ, khóan chi hoặc họat động có tính chất tương tự theo cơ chế tài chính vào các qũy thuộc đơn vị, các qũy phải trả, các khỏan phải trả tương ứng; - Các sai sót đã ghi sổ kế tóan trong năm báo cáo (thông tin, số liệu đã hạch tóan từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) được phát hiện sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12); - Các khỏan đã rút dự tóan ứng trước của ngân sách nhà nước, đã có khối lượng thực hiện từ ngày 31/12 trở về trước được chuyển thành cấp phát trong thời gian chính lý quyết tóan của năm báo cáo; - Quyết định của cấp có thẩm quyền mà đơn vị nhận được sau ngày khóa số kế tóan (sau ngày 31/12) liên quan đến một vụ việc đang xử lý, trong đó phát sinh nghĩa vụ hiện tại mà đơn vị cần ghi nhận hoặc điều chỉnh một khỏan dự phòng liên quan đến thông tin, số liệu của năm báo cáo; - Thông tin được tiếp nhận sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) chi rõ tài sản của đơn vị đã bị tổn thất từ ngày 31/12 trở về trước đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị phải xem xét đề ghi nhận hoặc điều chỉnh khỏan dự phòng (ví dụ như trường hợp đối tác bị phá sản dẫn đến tổn thất đối với khỏan còn phải thu tại ngày kết thúc kỳ kê tóan năm mà đơn vị cần điều chỉnh khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi); - Các sự kiện khác phát sinh sau ngày khóa sổ kế tóan (sau ngày 31/12) cung cấp cho đơn vị bằng chứng rõ ràng về các sự việc đã tồn tại từ ngày 31/12 trở về trước, mà đơn vị phải xem xét quyết định việc điều chỉnh vào thông tin, số liệu đã khóa sổ để trình bày vào báo cáo tài chính của năm đã khóa sổ đảm bảo phù hợp, khách quan; đơn vị chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh này.
b) Giai đọan sau khi báo cáo tài chính năm đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai theo quy định. b1) Nghiêm cấm đơn vị tự ý làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo tài chính đã được công khai theo quy định. Trường hợp phát hiện có sai sót, thì đơn vị phải sửa chữa trên sổ kế tóan của năm phát hiện sai sót theo quy định tại Thông tư này. b2) Các trường hợp điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu: - Phát hiện các sai sót trọng yếu: Là trường hợp bỏ sót thông tin, số liệu hoặc xử lý chưa đúng các thông tin đã có tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính các năm trước, dẫn đến làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị trong các năm trước và có thể làm ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo tài chính. Những sai sót này có thể là các lỗi về tính tóan; sai sót trong áp dụng các quy định; bỏ quên, hiểu và diễn giải sai thực tế; hoặc gian lận.
Căn cứ vào phạm vi, tính chất của sai sót, quy mô, đơn vị tự đánh giá để xác định là trường hợp sai sót trọng yếu đối với đơn vị mình và quyết định việc điều chỉnh thông tin, số liệu. - Thực hiện văn bản của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, các cơ quan chức năng có thẩm quyền khác), trong đó yêu cầu/kiến nghị đơn vị phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. - Thay đổi trong chính sách kế tóan: Bao gồm các trường hợp thay đổi chế độ kế tóan; thay đổi cơ chế tài chính mà trong đó có quy định phải điều chỉnh thông tin, số liệu các năm trước; đơn vị thay đổi phương pháp ghi nhận hoặc xác định giá trị của một giao dịch, sự kiện có ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin, số liệu các năm trước. - Thay đổi số liệu ước tính kế tóan: Là trường hợp số liệu phải hạch tóan kế tóan trong kỳ, nhưng đơn vị chưa có đủ cơ sở để xác định chính xác mà phải tự ước tính số liệu. Để ước tính số liệu, phải dựa trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thực tế hiện có đến thời điểm đơn vị thực hiện ước tính; kết quả số liệu thông qua ước tính này, đơn vị sử dụng để hạch tóan và trình bày trên báo cáo tài chính trong kỳ thực hiện ước tính. Trong các kỳ sau, khi có thêm các thông tin, dữ liệu mới, dẫn đến số liệu đã ước tính này bị thay đổi, thì đơn vị được phép điều chỉnh, sửa chữa thông tin, số liệu đã ước tính trước đó cho phù hợp với thông tin, dữ liệu cập nhật theo quy định tại Thông tư này. Ví dụ: Ước tính đề trích lập các khỏan dự phòng, ước tính ghi nhận doanh thu do bảo hiểm y tế chi trả cho cơ sở khám chữa bệnh khi chưa có quyết tóan chính thức hoặc ước tính chi phí khi công việc chưa hòan thành. b3) Các phương pháp điều chỉnh, sửa chữa: (1) Điều chỉnh hồi tố - Điều chỉnh hồi tố là việc đơn vị thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu thuộc khỏan mục tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần đã trình bày trên báo cáo tài chính năm trước bằng cách điều chỉnh số dư đầu kỳ trên báo cáo tài chính năm hiện tại, gồm điều chỉnh số liệu cột số đầu năm trên báo cáo tình hình tài chính năm hiện tại, dòng số dư đầu năm trên báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần năm hiện tại và thuyết minh báo cáo tài chính năm hiện tại. - Đơn vị thực hiện điều chỉnh hồi tố trong các trường hợp sau đây: + Phát hiện các sai sót trong yêu; + Thực hiện theo yêu cầu/kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (2) Áp dụng hồi tố Áp dụng hồi tố là việc một chính sách kế tóan mới được áp dụng cho các giao dịch, sự kiện đã phát sinh trước đó. Đơn vị áp dụng hồi tố trong trường hợp thay đổi chính sách kế tóan, trong đó có quy định phải điều chỉnh thông tin, số liệu kế tóan các năm trước. Trong trường hợp này, đơn vị thực hiện như sau: - Điều chỉnh số liệu các chi tiêu thuộc khỏan mục tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần đã trình bày trên báo cáo tài chính năm trước bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chính sách kế tóan, bằng cách điều chỉnh số đầu kỳ trên báo cáo tài chính năm hiện tại (cột số đầu năm trên báo cáo tình hình tài chính năm hiện tại, dòng số dư đầu năm trên báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần năm hiện tại và thuyết minh báo cáo tài chính năm hiện tại). - Điều chỉnh số liệu đã trình bày trên báo cáo kết quả họat động năm trước bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chính sách kế tóan, bằng cách điều chỉnh số liệu các chi tiêu trình bày trên cột năm trước của báo cáo kết quả họat động năm hiện tại. Ngòai ra, các thay đổi liên quan đến báo cáo kết quả họat động của một hoặc nhiều năm trước phải được tính tóan và điều chỉnh số dư đầu năm của tài sản thuần có liên quan trên báo cáo tình hình tài chính năm hiện tại và báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần năm hiện tai. (3) Áp dụng phí hồi tố Áp dụng phi hồi tố là việc đơn vị ghi nhận ảnh hưởng của các thay đổi trong ước tính kế tóan vào sổ phát sinh trên sổ kế tóan của năm hiện tại. Trường hợp này thông tin, số liệu ước tính bị thay đổi khi các dữ kiện làm cơ sở cho ước tính trong các kỳ trước có thay đổi hoặc khi có thêm các thông tin mới. (4) Các trường hợp điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố nếu trên phải được thuyết minh đầy đủ trên Thuyết minh báo cáo tài chính năm hiện tại. Trước khi khóa sổ kế tóan đề lập báo cáo tài chính đơn vị phải tính tóan lại số dư đầu năm (hoặc số liệu năm trước nếu liên quan đến báo cáo kết quả họat động) trên cơ sở các số liệu điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố trong năm để trình bày trên báo cáo tài chính năm hiện tại.
c) Việc điều chỉnh số liệu kế tóan quy định tại điểm a và điểm b khỏan này không được làm thay đổi số liệu các tài khỏan tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc đã được đối chiếu khớp đúng đến cuối ngày 31/12 theo quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Quy định về báo cáo quyết tóan kinh phí họat động 1. Đối tượng lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động đối với số kinh phí ngân sách nhà nước cấp (bao gồm kinh phí ngân sách trong nước cấp từ chi thường xuyên, kinh phí viện trợ nước ngòai, kinh phí vay nợ từ nhà tài trợ nước ngòai theo dự án mà đơn vị được giao dự tóan) theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và mẫu biểu quy định tại Thông tư này.
b) Trường hợp đơn vị có phát sinh các khỏan thu, chi từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí và lệ phí; kinh phí họat động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, thì phải lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động theo mẫu biểu quy định tại Thông tư này.
- Mục đích của báo cáo quyết tóan kinh phí họat động a) Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động dùng để cung cấp thông tin về tình hình quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, đề lại theo pháp luật phí, lệ phí; kinh phí họat động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước.
b) Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động được trình bày chi tiết theo các chỉ tiêu tương ứng và chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp thông tin cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác về việc quản lý, sử dụng kinh phí họat động.
c) Thông tin trên báo cáo quyết tóan kinh phí họat động của đơn vị phục vụ cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền, đơn vị cấp trên và lãnh đạo của đơn vị thực hiện kiểm tra, đánh giá, giám sát, điều hành họat động tài chính, ngân sách của đơn vị và đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách áp dụng cho đơn vị.
- Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động a) Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động của đơn vị phải được lập căn cứ vào số liệu kế tóan sau khi khóa sổ kế tóan.
b) Đối với số liệu quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước trong nước: - Số liệu quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm kinh phí đơn vị đã thực nhận và thực sử dụng trong năm ngân sách, bao gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chính lý quyết tóan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. - Số liệu quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị trong năm ngân sách phải được đối chiếu, có xác nhận khớp đúng với số liệu của kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo quy định. - Số kinh phí ngân sách nhà nước thực sử dụng trong năm ngân sách đề nghị quyết tóan là số kinh phí đơn vị đã chi và được kho bạc nhà nước xác nhận hạch tóan thực chi ngân sách nhà nước trong năm ngân sách theo quy định. - Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân sách cấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định, thì phải lập riêng báo cáo quyết tóan phần kinh phí được hỗ trợ theo mẫu biểu báo cáo quyết tóan kinh phí họat động tại Thông tư này để quyết tóan với cơ quan tài chính nơi cấp kinh phí hỗ trợ và tổng hợp số liệu báo cáo đơn vị kế tóan cấp trên. - Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp dưới được nhận kinh phí ngân sách ủy quyền của ngân sách cấp trên theo quy định, thì phải lập riêng báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền theo mẫu biểu báo cáo quyết tóan kinh phí họat động quy định tại Thông tư này để quyết tóan với cơ quan ủy quyền và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
c) Đối với số liệu báo cáo quyết tóan từ kinh phí viện trợ nước ngòai, kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án: Số quyết tóan ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đơn vị đã thực nhận từ nhà tài trợ và số kinh phí đơn vị đã sử dụng được kho bạc nhà nước ghi thu ghi chi trong năm ngân sách, gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chính lý quyết tóan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Đối với số liệu báo cáo quyết tóan kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí và kinh phí họat động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước: Số quyết tóan bao gồm số kinh phí đơn vị được nhận và số đã thực sử dụng trong năm tài chính, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ của các khỏan chi, bao gồm tòan bộ thông tin, số liệu đơn vị đã thực hiện từ đầu năm đến hết ngày 31/12 (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
đ) Việc lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động phải bảo đảm trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng số kinh phí mà đơn vị đã thực nhận, thực sử dụng và dự tóan được giao theo từng nguồn kinh phí trong năm.
e) Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động phải được lập đúng nội dung, phương pháp và được trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo theo mẫu biểu quy định tại Thông tư này. Ngòai ra, trong các trường hợp nhất định, đơn vị còn phải lập các mẫu biểu báo cáo quyết tóan khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
-
Kỳ báo cáo Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động được lập theo kỳ kế tóan năm. Trường hợp pháp luật có quy định lập thêm báo cáo quyết tóan theo kỳ kế tóan khác, thì ngòai báo cáo quyết tóan kinh phí họat động theo kỳ kế tóan năm đơn vị phải lập cả báo cáo quyết tóan theo kỳ kế tóan đó.
-
Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm a) Thời hạn nộp báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn quyết tóan có liên quan.
b) Nơi nhận báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm: - Đơn vị dự tóan cấp trên; - Cơ quan tài chính cung cấp trong trường hợp đơn vị kế tóan vừa là đơn vị dự tóan cấp I vừa là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; - Cơ quan tài chính nơi cấp hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân sách cấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí (quyết tóan phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định). - Cơ quan giao dự tóan kinh phí ủy quyền trong trường hợp đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của đơn vị thuộc ngân sách cấp trên.
-
Phương thức gửi báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm Báo cáo có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
-
Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, hướng dẫn lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động nêu tại Phụ lục III "Hệ thống báo cáo quyết tóan kinh phí họat động" kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Quy định về báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế tóan được trình bày theo nguyên tắc và mẫu biểu quy định tại Thông tư này, phản ánh tòan bộ thông tin, số liệu các họat động kinh tế, tài chính phát sinh trong năm của đơn vị kế tóan.
-
Đối tượng lập báo cáo tài chính Đơn vị kế tóan phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở thông tin, số liệu đã khóa sổ kế tóan vào ngày kết thúc kỳ kế tóan năm (31/12). Đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải cung cấp thông tin, số liệu cho đơn vị kế tóan để lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
-
Mục đích của báo cáo tài chính a) Báo cáo tài chính dùng để cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả họat động và các luồng tiền từ họat động của đơn vị kế tóan cho lãnh đạo đơn vị, cơ quan có thẩm quyền và những đối tượng có liên quan để xem xét và đưa ra các quyết định phù hợp với tình hình tài chính của đơn vị kế tóan.
b) Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính giúp tăng cường tính minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị kế tóan về việc tiếp nhận và sử dụng tất cả các nguồn lực tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
c) Báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan là thông tin cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan cấp trên và cung cấp thông tin, số liệu cho lập báo cáo tài chính nhà nước theo quy định.
d) Ngòai các mục đích nêu trên, trường hợp cần sử dụng thông tin, số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan được lập theo quy định tại Thông tư này cho các mục đích cụ thể khác (ví dụ như mục đích tính thuế), thì người sử dụng báo cáo tài chính cần phải xem xét sự phù hợp của thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính với các mục đích cụ thể cần sử dụng thông tin, số liệu.
- Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo tài chính a) Báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan phải được lập căn cứ vào thông tin, số liệu kế tóan sau khi đã khóa sổ kế tóan.
b) Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan. Trường hợp trình bày không nhất quán, thì đơn vị kế tóan phải thuyết minh rõ lý do.
c) Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tài chính, kết quả họat động và các luồng tiền từ họat động của đơn vị kế tóan. Đơn vị kế tóan phải thuyết minh đầy đủ các thông tin, số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định tại Thông tư này.
d) Thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này phải bao gồm tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong phạm vi đơn vị kế tóan. Số liệu trình bày trên các chỉ tiêu của báo cáo tài chính phải phù hợp và thống nhất với số liệu đã ghi sổ kế tóan các tài khỏan tương ứng. Việc bỏ sót thông tin, số liệu các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong năm không trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan được coi là hành vi để ngòai sổ kế tóan. Báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan phải bao gồm thông tin tài chính của bản thân đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. Riêng các giao dịch nội bộ phát sinh trong năm của đơn vị kế tóan phải được lọai trừ hết trước khi lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
đ) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định, nội dung thông tin, số liệu phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, tin cậy, thông tin, số liệu phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
e) Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai, thì phải đảm bảo các nguyên tắc điều chỉnh thông tin, số liệu theo quy định tại Thông tư này và văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Ký báo cáo a) Đơn vị kế tóan phải lập báo cáo tài chính năm cho kỳ kế tóan kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định của Luật Kế tóan.
b) Trong một số trường hợp cụ thể đơn vị kế tóan phải lập báo cáo tài chính theo các kỳ khác theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính năm a) Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế tóan phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm theo quy định của pháp luật.
b) Nơi nhận báo cáo tài chính năm: - Đơn vị kế tóan cấp trên. - Cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước đối với đơn vị kế tóan không có đơn vị kế tóan cấp trên, gồm: + Đơn vị kế tóan thuộc địa phương quản lý nộp báo cáo cho cơ quan tài chính cung cấp và kho bạc nhà nước nơi giao dịch; + Đơn vị kế tóan thuộc trung ương quản lý nộp báo cáo cho cơ quan tài chính cùng cấp và kho bạc nhà nước (Cục Kế tóan nhà nước). - Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.
-
Phương thức gửi báo cáo tài chính năm Báo cáo có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
-
Công khai báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế tóan được công khai theo quy định của pháp luật kế tóan và pháp luật có liên quan.
-
Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, hướng dẫn lập báo cáo tài chính nêu tại Phụ lục IV "Hệ thống báo cáo tài chính" kèm theo Thông tư này. Trường hợp đơn vị có họat động đặc thù được trình bày báo cáo tài chính theo hướng dẫn riêng hoặc chấp thuận của Bộ Tài chính.
Điều 10. Quy định về in, sắp xếp, đóng để lưu trữ tài liệu kế tóan và bàn giao công việc kế tóan 1. Tất cả các hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị phải được bảo quản đầy đủ, an tòan trong quá trình sử dụng và trong thời gian phải lưu trữ theo quy định của pháp luật kế tóan. Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan thực hiện theo hướng dẫn của Luật Kế tóan, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan và các hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật lưu trữ tài liệu kế tóan nêu tại Phụ lục V "Quy trình in, sắp xếp, đóng đề lưu trữ tài liệu kế tóan" kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp có thay đổi người làm kế tóan thì đơn vị phải tổ chức bàn giao, để nhân viên kế tóan cũ bàn giao tòan bộ công việc, hồ sơ, tài liệu kế tóan đang phụ trách (bao gồm cả tài liệu kế tóan lưu trữ) cho nhân viên kế tóan mới. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của đơn vị kế tóan ký xác nhận, nếu người bàn giao là kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của đơn vị kế tóan thì biên bản bàn giao phải được thủ trưởng cơ quan ký xác nhận.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định về sử dụng phần mềm kế tóan 1. Đơn vị có thể sử dụng các phần mềm kế tóan để thực hiện công việc kế tóan theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp sử dụng phần mềm kế tóan, đơn vị phải lựa chọn phần mềm kế tóan đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy trình, nghiệp vụ kế tóan quy định tại Thông tư này, phù hợp với tổ chức bộ máy, họat động của đơn vị và đáp ứng các yêu cầu như sau:
a) Các quy trình được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế tóan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế tóan và thông tin, số liệu trình bày trên các báo cáo được quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan.
b) Việc xử lý các quy trình kế tóan, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo sự chính xác, phù hợp, không trùng lặp.
c) Thông tin, dữ liệu kế tóan phải đảm bảo tính bảo mật, an tòan; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an tòan thông tin. Các bước nghiệp vụ phải được phân quyền phù hợp, kiểm sóat được việc truy cập của người sử dụng; có khả năng lưu vết các nội dung đã ghi sổ kế tóan theo trình tự thời gian và ngăn chặn, cảnh báo các sai sót khi nhập dữ liệu và trong suốt quá trình xử lý thông tin, số liệu kế tóan. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo, ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế tóan.
d) Giao diện đảm bảo thân thiện, thuận tiện cho người sử dụng, các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng; có khả năng thực hiện các quy trình nghiệp vụ kế tóan nhanh gọn, cung cấp các tiện ích khác nhau cho người sử dụng theo yêu cầu quản lý của đơn vị; cung cấp được dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của đơn vị nhận thông tin, dữ liệu (đơn vị kế tóan cấp trên, kho bạc nhà nước và đơn vị nhận thông tin khác) để tổng hợp báo cáo theo quy định.
đ) Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế tóan và chính sách tài chính; có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thủ trưởng đơn vị, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu kế tóan trình bày trên sổ kế tóan và các báo cáo được kết xuất từ dữ liệu phần mềm kế tóan.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước a) Cơ quan tài chính có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế tóan theo quy định của pháp luật kế tóan; kiểm tra việc thực hiện chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp của các đơn vị kế tóan thuộc phạm vi quản lý.
b) Cơ quan tài chính địa phương chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng trên địa bàn để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp về phương án tổ chức đơn vị kế tóan trên địa bàn đảm bảo phù hợp và đáp ứng yêu cầu tinh gọn bộ máy, chuyên nghiệp hóa công tác kế tóan, nâng cao chất lượng thông tin báo cáo của đơn vị kế tóan, quản lý chặt chẽ, tuyệt đối an tòan tiền, tài sản của nhà nước tại các đơn vị.
c) Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước cùng cấp thực hiện và phối hợp với đơn vị trong việc đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu về nhận và sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản và các họat động tài chính khác của đơn vị kế tóan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Đơn vị dự tóan cấp I a) Đơn vị dự tóan cấp I có các đơn vị trực thuộc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức công tác kế tóan cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị đều phải được ghi sổ kế tóan và trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định tại Thông tư này nhằm quản lý chặt chẽ, an tòan tiền, tài sản của Nhà nước. - Đơn vị dự tóan cấp I phải xác định bằng văn bản các đơn vị kế tóan trực thuộc có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này, các đơn vị khác không phải là đơn vị kế tóan thì có thể xác định là đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc đầu mối chi tiêu của đơn vị kế tóan. - Đơn vị dự tóan cấp I chịu trách nhiệm mã thanh tóan cho đơn vị kế tóan trực thuộc để thống nhất hạch tóan và có cơ sở đối chiếu lọai trừ giao dịch nội bộ khi hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị dự tóan cấp I theo quy định. - Đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chế độ kế tóan của các đơn vị kế tóan trực thuộc.
b) Đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách được xác định là đơn vị kế tóan và phải lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
- Đơn vị kế tóan a) Đơn vị kế tóan có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế tóan, phân cấp các công việc kế tóan cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc, hướng dẫn đơn vị hạch tóan phụ thuộc tổ chức công tác kế tóan, cung cấp thông tin, số liệu để đối chiếu, lọai trừ các giao dịch nội bộ và tổng hợp lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan theo quy định tại Thông tư này.
b) Đơn vị kế tóan phải mở sổ kế tóan, hạch tóan kế tóan đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị mình đảm bảo phù hợp với cơ chế tài chính đơn vị đang áp dụng; chấp hành đúng các quy trình nghiệp vụ về kế tóan theo quy định tại Thông tư này.
c) Đơn vị kế tóan phải lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Thông tư này. Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm kiểm sóat các thông tin, số liệu đã trình bày trên các báo cáo đảm bảo chính xác, khớp đúng và phù hợp theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- Đơn vị hạch tóan phụ thuộc a) Đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải mở sổ kế tóan, hạch tóan, ghi sổ kế tóan, lưu trữ tài liệu kế tóan phát sinh tại đơn vị mình theo phân cấp của đơn vị kế tóan và quy định tại Thông tư này.
b) Cuối kỳ, đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải cung cấp thông tin, số liệu theo hướng dẫn của đơn vị kế tóan để đơn vị kế tóan tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và áp dụng từ năm tài chính 2025.
- Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp;
b) Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế tóan dự trữ quốc gia;
c) Thông tư số 76/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế tóan tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi;
d) Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế tóan áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.
- Các văn bản mà Thông tư này dẫn chiếu đến có bổ sung, sửa đổi, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới đang có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Sau khi khóa sổ kế tóan lập báo cáo tài chính năm 2024, đơn vị phải thực hiện chuyển đổi số dư sang tài khỏan mới theo quy định tại Thông tư này.
- Số dư đầu năm 2025 trên các báo cáo sau đây được áp dụng hồi tố sau khi kết chuyển số dư từ năm 2024 sang, gồm:
a) Báo cáo tình hình tài chính;
b) Thuyết minh báo cáo tài chính cho phân báo cáo tình hình tài chính.
- Đơn vị thực hiện chuyển đổi số dư tài khỏan theo hướng dẫn tại Phụ lục VI "Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khỏan" kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tới các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách hoặc quản lý là đối tượng áp dụng Thông tư này.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan và Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; -Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Hiệp hội Kế tóan và Kiểm tóan Việt Nam; - Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (140 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng Phụ lục I HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN VÀ HƯỚNG DẪN HẠCH TÓAN KẾ TÓAN (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾM TÓAN STT I I II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN KẾ TÓAN A- CÁC TÀI KHỎAN TRONG BẢNG TÀI KHỎAN LỌAI 1 Tài khỏan lọai 1 gồm 5 nhóm tài khỏan sau đây: Nhóm tài khỏan tiền; Nhóm tài khỏan đầu tư tài chính; Nhóm tài khỏan phải thu; Nhóm tài khỏan hàng tồn kho; Nhóm tài khỏan hàng dự trữ quốc gia. NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN NHÓM TÀI KHỎAN TIỀN THUỐC TÀI KHỎAN LỌAI 1 1. Các tài khỏan tiền dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động các lọai tiền hiện có tại đơn vị. Các lọai tiền của đơn vị bao gồm: Tiền mặt (tiền Việt Nam, các lọai ngọai tệ) hiện có tại đơn vị; tiền đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước và tiền đang chuyển.
-
Kế tóan các tài khỏan tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngọai tệ phải đồng thời theo dõi ngọai tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế tóan.
-
Số liệu trên sổ kế tóan các tài khỏan tiền đều phải được khóa sổ theo định kỳ và đối chiếu theo quy định. Số dư tiền cuối ngày 31/12 đã đối chiếu phải đảm bảo khớp đúng với số liệu trình bày trên báo cáo tài chính, không được hạch tóan các nghiệp vụ phát sinh tiền sau khi đã khóa sổ và đối chiếu cuối ngày 31/12 vào sổ kế tóan năm trước. Nhóm tài khỏan tiền gồm có 03 tài khỏan: Tài khỏan 111 - Tiền mặt; Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; Tài khỏan 113 - Tiền đang chuyển. TÀI KHỎAN 111 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngọai tệ. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này giá trị tiền mặt, ngọai tệ thực tế nhập, xuất qũy. 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan tiền mặt để ghi sổ hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan nhập, xuất qũy tiền mặt và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế tóan, sổ qũy và thực tế tiền mặt tại đơn vị. Thủ qũy chịu trách nhiệm trực tiếp nộp tiền vào và rút tiền ra từ ngân hàng, kho bạc nhà nước; trực tiếp nhập, xuất qũy, ghi sổ qũy và bảo quản tiền mặt theo quy định. Nghiêm cấm kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan của đơn vị kế tóan trực tiếp thực hiện rút tiền mặt tại ngân hàng thay thủ qũy. 1.3. Việc ghi sổ kế tóan tiền mặt phải trên cơ sở chứng từ đã thực nhập, xuất qũy có phê duyệt của người có thẩm quyền của đơn vị. 1.4. Vẻ dồi chiếu số liệu:
a) Kế tóan phải thực hiện khóa sổ kế tóan tiền mặt vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ đảm bảo quản lý an tòan tiền mặt tại đơn vị, trước khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa số liệu kế tóan tiền mặt của kế tóan với số liệu sổ qũy và tiền mặt thực tế có tại đơn vị đảm bảo chính xác, khớp đúng.
b) Ngày cuối tháng, đơn vị phải thực hiện kiểm kê tiền mặt thực tế có tại đơn vị, trên cơ sở thực tế tiền kiểm kê lập Bảng kiểm kê qũy tiền mặt tồn thực tế; thực hiện đối chiếu với số dư tiền trên sổ kế tóan tiền mặt và số dư tiền trên sổ qũy. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời. Sổ kế tóan tiền mặt ngày cuối cùng của tháng, sau khi đối chiếu khớp đúng với sổ qũy và tiền mặt thực tế, phải được kết xuất, in, ký đầy đủ các chữ ký theo quy định và đóng lưu trữ cùng với Bảng kiểm kê qũy tiền mặt. 1.5. Kế tóan tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập qũy, xuất qũy, kiểm sóat trước qũy và kiểm kê qũy đảm bảo an tòan tiền mà đơn vị đang quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 111 - Tiền mặt Bên Nợ: Các khỏan tiền mặt tặng, do: Nhập qũy tiền mặt; Số thửa qũy phát hiện khi kiểm kê; Giá trị ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam tăng khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng). Bên Có: Các khỏan tiền mặt giảm, do: Xuất qũy tiền mặt, ngọai tệ; Số thiếu hụt qũy phát hiện khi kiểm kê; Giá trị ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam giảm khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm). Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền mặt còn tồn qũy. Tài khỏan III - Tiền mặt, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền Việt Nam tại qũy tiền mặt. Tài khỏan 1112- Ngọai tệ: Phân ánh tình hình thu, chi, tồn ngọai tệ (theo nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam) tại qũy của đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi rút tiền gửi từ ngân hàng, kho bạc nhà nước về qũy tiền mặt của đơn vị, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 3.2. Trường hợp rút dự tóan chi họat động về qũy tiền mặt của đơn vị để chi tiêu, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp. Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.3. Trường hợp đơn vị thu được tiền liên quan đến khỏan thu hộ, chi hộ; doanh thu họat động nghiệp vụ,... ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có các TK 338, 518,... 3.4. Khi nhận tiền mặt từ các khỏan ứng trước của khách hàng, thu hồi các khỏan đã tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, thu lãi, nhận đặt cọc,..., ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có các TK 131, 141, 348, 515,... 3.5. Số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 338 - Phái trà khác (3381). 3.6. Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập qũy, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có). 3.7. Các khỏan chi trực tiếp bằng tiền mặt, ghi: Nợ các TK 154, 331, 332, 611, 612,... Có TK 111 - Tiền mặt. 3.8. Xuất qũy tiền mặt tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, hoặc tạm ứng cho các đầu mối chi tiêu trong đơn vị, ghi: Nơ TK 141 - Tạm úng Có TK 111 - Tiền mặt. 3.9. Nộp các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước Có TK III - Tiền mặt. 3.10. Trường hợp phát hiện thiếu tiền mặt khi kiểm kê qũy chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK III - Tiền mặt. 3.11. Trường hợp đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngọai tệ: Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phàn ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại, ghi: Nợ TK II - Tiền mặt (1112) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 111 - Tiền mặt (1112). TÀI KHỎAN 112 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước (bao gồm tiền Việt Nam và ngọai tệ). 1.2. Việc ghi sổ kế tóan tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải trên cơ sở các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của ngân hàng, kho bạc nhà nước kèm theo các chứng từ gốc. Nghiêm cấm việc tự ý ghi tăng, giảm số liệu trên tài khỏan này mà không trên cơ sở chứng từ đã có xác nhận thanh tóan của ngân hàng, kho bạc nhà nước. 1.3. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi đến từng tài khỏan tiền gửi mờ tại ngân hàng và kho bạc nhà nước. 1.4. Định kỳ hàng tháng đơn vị phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số tiền gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của tài khỏan do ngân hàng, kho bạc nhà nước quản lý. Khi thực hiện đối chiếu phải kiểm tra số liệu chi tiết tương ứng với từng tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. Nghiêm cấm đơn vị ký xác nhận Bảng đối chiếu trong khi số liệu tại đơn vị và số liệu tại ngân hàng, kho bạc nhà nước còn chênh lệch. Trường hợp có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc nhà nước để kiểm tra và điều chỉnh kịp thời. 1.5. Hàng tháng sổ chi tiết tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước phải được kết xuất, in, đối chiếu và ký đầy đủ các chữ ký của những người có liên quan theo quy định và đóng lưu trữ cùng Bảng đối chiếu số liệu đã có xác nhận của ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan. 1.6. Kế tóan tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và các quy định có liên quan.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Bên Nợ: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ ghi tăng; Giá trị ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam tăng khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng). Bên Có: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ ghi giảm; Giá trị ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam giảm khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm). Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ còn gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. Tài khỏan 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam: Phân ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền Việt Nam của đơn vị đang gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước. Tài khỏan 1122- Ngọai tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các lọai ngọai tệ của đơn vị đang gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xuất qũy tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK III - Tiền mặt. 3.2. Nhận kinh phí do NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền vào tài khỏan tiền gửi dự tóan của đơn vị, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có các TK 135, 511. Đồng thời, ghi: Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng (nếu là Lệnh chi tiền tạm ứng). Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (nếu nhận kinh phí ngân sách cấp bằng tiền) 3.3. Thu họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có). 3.4. Khi thu phí, lệ phí bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 338 - Phải trả khác (3383), hoặc Có TK 138 - Phải thu khác (1383), 3.5. Khi thu hồi các khỏan tạm ứng cho người lao động, các đầu mối chi tiêu trong đơn vị bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 141 - Tam úng. 3.6. Khi thu được lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khỏan đầu tư tài chính khác bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 138 - Phải thu khác (1385), hoặc Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.7. Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 411 - Vốn góp. 3.8. Đơn vị nhận được tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược vào tài khỏan tiền gửi, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 348 - Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược. 3.9. Các khỏan thuế đã nộp nhưng sau đó được hòan, được giảm (không bao gồm hòan thuế GTGT); tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; nhận được quà biếu, quà tặng của các tổ chức cá nhân trong nước và các khỏan thu nhập khác bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.10. Các khỏan chi trực tiếp từ tài khỏan tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi: Nợ các TK 241, 154,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, 3.11. Khi thanh tóan các khỏan nợ phải trả, các khỏan nợ vay hoặc chi trả tiền lương và các khỏan phải trả khác bằng chuyển khỏan, ghi: Nợ các TK 331, 334, 338, 341,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 3.12. Chuyển khỏan nộp các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác vào ngân sách nhà nước từ tài khỏan tiền gửi, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 3.13. Trường hợp đánh giá lại sổ dư tiền gửi bằng ngọai tệ: Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122). TÀI KHỎAN 113 TIỀN ĐANG CHUYỂN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền của đơn vị đã xuất qũy để mang đi nộp tiền vào tài khỏan tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước và thu tiền bán hàng bằng séc nhưng chưa có báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc trường hợp tiền đang chuyển khác (nếu có). 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển Bên Nợ: Các khỏan tiền đang chuyển tặng. Bên Có: Các khỏan tiền đang chuyển giảm. Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền còn đang chuyển.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Xuất qũy tiền mặt đề gửi vào các ngân hàng, kho bạc nhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển Có TK 111 - Tiền mặt. 3.2. Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.3.
Căn cứ báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước về khỏan tiền đang chuyển đã vào tài khỏan của đơn vị, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 113 - Tiền đang chuyển. I TÀI KHỎAN 121 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan đầu tư tài chính từ nguồn lực của đơn vị được phép sử dụng để đầu tư tài chính theo quy định hiện hành. Các khỏan đầu tư tài chính bao gồm: Các khỏan nấm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm cả tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn; Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; Đầu tư khác như trường hợp đơn vị được phép đầu tư chứng khóan kinh doanh (bao gồm cả những chứng khóan có thời gian đáo hạn dài hạn nhưng được đơn vị mua vào với mục đích để bán trên thị trường chứng khóan kiếm lời vào bất kỳ thời điểm nào),... 1.2. Đối với các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Giá trị vốn góp vào đơn vị khác phản ánh trên tài khỏan này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn. Trường hợp được phép mang TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư); hàng hóa đi đầu tư góp vốn, nếu giá trị góp vốn được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan tại thời điểm góp vốn, thì khỏan chênh lệch này được phản ánh vào bên Có Tài khỏan 711 "Thu nhập khác" (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn) hoặc bên Nợ Tài khỏan 811 "Chi phí khác" (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn). Khi thu hồi vốn góp, căn cứ vào giá trị TSCĐ, vật tư, hàng hóa theo thỏa thuận giữa các bên tham gia và tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khỏan thiệt hại này được coi như một khỏan lỗ trong kỳ và được bù đắp bằng khỏan dự phòng đã trích lập tương ứng, số còn lại tính vào chi phí tài chính trong kỳ của đơn vị. 1.3. Các khỏan năm giữ đến ngày đáo hạn và chứng khóan kinh doanh phải được ghi sổ kế tóan theo giá thực tế mua (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Trường hợp đơn vị bán chứng khóan năm giữ đến ngày đáo hạn, đơn vị phải phân lọai lại khỏan này thành chứng khóan kinh doanh. Khi thanh lý, nhượng bán chứng khóan kinh doanh (tính theo từng lọai chứng khóan), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền của giá thực tế mua chứng khóan theo từng lần mua. 1.4. Đơn vị phải hạch tóan các khỏan lãi từ họat động đầu tư tài chính vào doanh thu tài chính của đơn vị; các khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khỏan đầu tư. Các khỏan lỗ, các khỏan chi phí từ họat động đầu tư tài chính (nếu không được tính vào giá gốc của khỏan đầu tư) được hạch tóan vào chi phí tài chính của đơn vị. 1.5. Cuối kỳ kế tóan, trường hợp giá trị thị trường của khỏan đầu tư tài chính bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, đơn vị trích lập dự phòng giảm giá theo quy định. 1.6. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi từng khỏan đầu tư tài chính của đơn vị theo giá trị từng lọai, từng hình thức đầu tư và số vốn đã góp theo từng đối tác, từng lần góp, từng khỏan đã thu hồi và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính Bên Ngữ: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính tăng. Bên Có: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị khỏan đầu tư tài chính đơn vị đang nắm giữ. Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính, có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1211 - Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn. Tài khỏan 1212 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có khỏan đầu tư góp vốn của đơn vị vào đơn vị khác. Tài khỏan 1218 - Đầu tư khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư khác.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn:
a) Trường hợp nhận lãi định kỳ: Khi chuyển tiền để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ chức tin dụng, đầu tư mua chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi: 23 Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK 111,112. Khi nhận lãi định kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu hồi khỏan đã đầu tư, ghi: Nợ các TK II 1, II 2 Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211).
b) Trường hợp nhận lãi trước: Khi gửi tiền có kỳ hạn, đầu tư mua chứng khóan, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK 111, 112,... (số tiền thực bỏ ra) Có TK 338 - Phải trả khác (3387) (số lãi nhận trước). Định kỳ, kết chuyển số lãi nhân trước của từng kỳ vào doanh thu trong kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3387) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu hồi khỏan đã đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211).
c) Trường hợp nhận lãi sau: Khi chuyển tiền đầu tư, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK 111, 112,... Định kỳ xác định số lãi phải thu trong kỳ báo cáo, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1385) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu hồi khỏan đã đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có TK 138- Phải thu khác (1385) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này) Có TK 515- Doanh thu tài chính (tiền lãi của kỳ đáo hạn).
d) Trường hợp đơn vị bán chứng khóan nắm giữ đến ngày đáo hạn, phân lọai lại khỏan này thành chứng khóan kinh doanh, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) 3.2. Kế tóan góp vốn vào đơn vị khác a) Khi dùng tiền để góp vốn vào đơn vị khác, căn cứ vào thực tế góp vốn, Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có các TK 111, 112.
b) Khi góp vốn bằng TSCĐ (trường hợp được phép mang TSCĐ đi góp vốn), vật tư, hàng hóa của đơn vị, căn cứ vào hồ sơ đánh giá lại tài sản, hạch tóan chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn với giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ), ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ, giá trị còn lại) TSCĐ đi góp vốn) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá) (trường hợp được phép mang TSCĐ đi góp vốn) Có các TK 152, 153, 155, 156 Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ, giá trị còn lại).
c) Kê tóan cổ tức, lợi nhuận được chia: Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ bên nhận vốn góp, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1385) Có TK 515- Doanh thu tài chính (đối với cô túc, lợi nhuận được chia " cho giai đọan sau ngày đầu tư) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (đối với cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan trước khi đầu tư) (1212). Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia trong trường hợp bổ sung vốn góp mà không nhận tiền, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 515 - Doanh thu tài chính.
d) Khi kết thúc hợp đồng góp vốn, khi đơn vị nhận lại vốn góp, ghi: Trường hợp có lỗi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, ... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu). Trường hợp bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, ... Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212).
d) Trường hợp đơn vị thanh lý, nhượng bán vốn góp cho các bên khác: Trường hợp có lỗi, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khỏan vốn góp nhỏ hơn giá nhượng bán). Trường hợp bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khỏan vốn góp lớn hơn giá nhượng bán) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212). Chi phí thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112... 3.3. Kế tóan đầu tư khác:
a) Khi mua chứng khóan kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua theo quy định, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Có các TK 111, 112,...
b) Khi nhận lãi từ chứng khóan kinh doanh: Đối với lãi nhận được cho giai đọan trước ngày đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Đối với lãi nhận được tính cho giai đọan đầu tư, ghi: Nợ TK 111, 112, 138,... Có TK 515 - Doanh thu tài chính.
c) Khi bán chứng khóan: Trường hợp bán chứng khóan có lãi, ghi: Nợ các TK III, II2,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Có TK 515- Doanh thu tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ). Trường hợp bán chứng khóan bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1218). 27 KẾ TÓAN CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết là việc cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện họat động kinh doanh có thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước. 1.2. Các hình thức liên doanh, liên kết theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm: Liên doanh liên kết hình thành pháp nhân mới: Các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; pháp nhân mới có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên doanh, liên kết. Liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới: Là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện họat động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Họat động này có thể được cùng kiểm sóat bởi các bên góp vốn, theo thỏa thuận hoặc kiểm sóat bởi một trong số các bên tham gia. 1.3. Đối với hình thức liên doanh liên kết hình thành pháp nhân mới, các khỏan đầu tư được hạch tóan theo hướng dẫn Tài khỏan 121 "Đầu tư tài chính" (1212). Đơn vị phải mở chi tiết Tài khỏan 1212 để theo dõi phần vốn góp liên doanh hình thành pháp nhân mới. 1.4. Đối với hình thức liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới (hợp tác kinh doanh):
a) Các hình thức liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới: Các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng kiểm sóat việc quản lý, sử dụng (gọi tắt là đồng kiểm sóat tài sản). Các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình, tự bảo đảm các chi phí phát sinh trong quá trình họat động và được chia kết quả từ họat động liên doanh, liên kết theo hợp đồng (gọi tắt là đồng kiểm sóat họat động).
b) Nguyên tắc kế tóan doanh thu, chi phí liên quan đến họat động liên doanh, liên kết: Đối với doanh thu chung, chi phí chung, các bên tham gia liên doanh, liên kết phải cử ra một bên (bên thực hiện kế tóan) làm nhiệm vụ tập hợp các doanh thu và chi phí này và phân bổ cho các bên tham gia hợp đồng liên doanh, liên kết theo thỏa thuận đã ký. Các bên tham gia liên doanh, liên kết chi ghi nhận doanh thu đối với phần mà đơn vị được hưởng. Khi thực hiện hợp đồng liên doanh, liên kết các khỏan chi phí phát sinh riêng do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì bên đó phải tự gánh chịu.
c) Các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn (ví dụ góp TSCĐ, vật tư, hàng hóa, tiền) để mua hoặc xây dựng TSCĐ cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết quản lý, sử dụng theo hợp đồng liên doanh, liên kết để mang lại lợi ích và chia sẻ rủi ro cho các bên tham gia: Phần giá trị TSCĐ thuộc bên nào do bên đó tự quản lý, tự hạch tóan và tính khấu hao tương ứng với giá trị tài sản tham gia họat động liên doanh, liên kết; Trong quá trình đang xây dựng tài sản đồng kiểm sóat, các bên mang tài sản đi góp vốn thì phải ghi giảm tài sản trên sổ kế tóan (riêng TSCĐ phải đảm bảo quy định của pháp luật về việc ghi giảm) và ghi nhận giá trị tài sản vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang trên sổ kế tóan của mình. Sau khi tài sản đồng kiểm sóat hòan thành, bàn giao, đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được tính là phần vốn góp của mình, các bên ghi nhận tăng tài sản phù hợp với mục đích sử dụng. Trường hợp giá trị của tài sản được tính là phần vốn góp của đơn vị lớn hơn chi phí đầu tư xây dựng thì phần chênh lệch hạch tóan vào thu nhập khác (Tài khỏan 711); trường hợp giá trị của tài sản được tính là phần vốn góp của đơn vị nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng thì phần chênh lệch hạch tóan vào chi phí khác (Tài khỏan 811). Việc xử lý tài sản công sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Phương pháp hạch tóan được thực hiện theo quy định về hạch tóan TSCĐ phù hợp với hình thức xử lý tài sản khi kết thúc liên doanh, liên kết.
d) Đối với trường hợp liên doanh, liên kết đồng kiểm sóat họat động, khi nhận/trả lại vốn góp, nếu có chênh lệch giữa giá trị của tài sản nhận về/trả lại và giá trị khỏan vốn góp thì phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.
đ) Các bên tham gia liên doanh, liên kết phải phản ánh trong Báo cáo tài chính của mình các nội dung sau đây: Tài sản góp vốn liên doanh, liên kết; Các khỏan nợ phải trả phải gánh chịu; Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ từ hợp đồng liên doanh, liên kết; Chi phí phải gánh chịu; Các thông tin thuyết minh khác làm rõ khỏan đầu tư của đơn vị. 1.5. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
- Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 2.1. Đối với hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới, thực hiện theo hướng dẫn Tài khỏan 121 "Đầu tư tài chính". 2.2. Kế tóan liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới: 2.2.1. Trường hợp góp vốn để hình thành tài sản cho liên doanh, liên kết:
a) Trường hợp các bên góp vốn để mua tài sản, căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan để xác định giá trị phần tài sản của đơn vị quản lý theo thỏa thuận, ghi: Nợ các TK 211,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...
b) Trường hợp các bên tham gia tự thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm sóat: Cần cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia, ghi: Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm sóat) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi dự án, công trình đầu tư hòan thành, đưa vào sử dụng, các bên phải quyết tóan và phân chia giá trị tài sản đồng kiểm sóat cho mỗi bên góp vốn.
Căn cứ biên bản phân chia giá trị tài sản đồng kiểm sóat, các bên phải xác định giá trị của từng đối tượng ghi sổ kế tóan để ghi nhận phù hợp với quy định của pháp luật, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (chi tiết phần tài sản đồng kiềm sóat theo giá trị của từng đối tượng ghi sổ kế tóan) Nợ TK 138- Phải thu khác (chi phí phải thu hồi - nếu có) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị của tài sản được tính là phần vốn góp của đơn vị nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị của tài sản được tính vào phần vốn góp của đơn vị lớn hơn chi phí đầu tư xây dựng). 2.2.2. Trường hợp góp vốn để thực hiện họat động chung:
a) Tại bên góp vốn đồng thời thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh,
Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 156,... Có TK 338- Phải trả khác (3388). Khi trả lại vốn góp cho các bên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu chênh lệch giá trị của tài sản phải trả lại lớn hơn giá trị khỏan nhận vốn góp) Có các TK 111, 112, 152, 155, 156,... Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu chênh lệch giá trị của tài sản phải trả lại nhỏ hơn giá trị khỏan nhận vốn góp)
b) Tại bên góp vốn không thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh,
Căn cứ biên bản góp vốn và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có các TK 111, 112, 152, 155, 156... Khi nhận lại vốn góp, ghi: Nợ các TK 111,112,152,155,156... Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu chênh lệch giá trị của tài sản nhận về nhỏ hơn giá trị khỏan vốn góp) Có TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu chênh lệch giá trị của tài sản nhận về lớn hơn giá trị khỏan vốn góp). 2.2.3. Kế tóan chi phí họat động liên doanh, liên kết:
a) Tại bên thực hiện kê tóan cho họat động liên doanh, liên kết: Khi phát sinh chi phí chung phải phân bổ, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1382) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331,... Định kỳ, căn cứ vào quy định của thỏa thuận liên doanh, liên kết và chi phí phân bổ cho đơn vị phải gánh chịu, ghi: Nợ các TK 154, 642,... Có TK 138 - Phái thu khác (1382).
b) Tại bên không thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh, liên kết, căn cứ chi phí được phân bổ cho đơn vị gánh chịu, ghi: Nợ các TK 154, 641, 642, ... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 338 - Phải trả khác (3388),... 2.2.4. Kế tóan doanh thu họat động liên doanh, liên kết:
a) Kế tóan tại bên thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh, liên kết: Khi bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành hóa đơn cho tòan bộ sản phẩm bán ra/dịch vụ đã cung cấp, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 338 - Phải trả khác (3382) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). Định kỳ, căn cứ vào thỏa thuận của hợp đồng liên doanh, liên kết và hồ sơ có liên quan, phản ánh doanh thu tương ứng với lợi ích mà đơn vị được hưởng từ họat động liên doanh, liên kết, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3382) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu phân bổ cho các bên theo hợp đồng, kế tóan bù trừ khỏan phải thu và phải trả (chi tiết cho từng bên tham gia), ghi: Nợ các TK 333 (3331), 338 (3382) Có các TK 133, 138 (1382). Phản ánh doanh thu còn lại (sau khi bù trừ số phải thu, phải trả) chuyển trả cho bên đối tác không thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 333 (3331), 338 (3382) Có các TK 111, 112,...
b) Tại bên không thực hiện kế tóan cho họat động liên doanh, liên kết: Cần cứ theo số doanh thu được hưởng, ghi: Nợ TK 138- Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mà đơn vị phải gánh chịu và doanh thu được chia theo hợp đồng, kế tóan thực hiện bù trừ khỏan phải thu và phải trả theo chi tiết tương ứng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 138- Phải thu khác (1388). Khi nhận khỏan chênh lệch thu lớn hơn chi sau bù trừ, ghi: Có TK 138 - Phải thu khác. NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN NHÓM CÁC TÀI KHỎAN PHẢI THU THUỘC TÀI KHỎAN LỌAI 1 1. Việc phân lọai các khỏan phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Phải thu của khách hàng là các khỏan phải thu phát sinh từ các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị với các tổ chức, đơn vị, cá nhân là khách hàng mua hàng, nhận dịch vụ do đơn vị cung cấp;
b) Thuế GTGT được khấu trừ là số thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ do đơn vị mua sắm được khấu trừ;
c) Phải thu kinh phí được cấp là khỏan phải thu phát sinh trong quan hệ thanh tóan kinh phí giữa đơn vị kế tóan với NSNN, với nhà tài trợ và với đơn vị kế tóan cấp trên;
d) Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan là các khỏan phải thu phát sinh do quan hệ thanh tóan giữa đơn vị kế tóan với các đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc với nhau trong cùng một đơn vị kế tóan;
đ) Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả là khỏan phải thu liên quan đến quan hệ thanh tóan giữa đơn vị và các bên ủy quyền, ủy thác kinh phí để chi trả cho các đối tượng có liên quan;
e) Tạm ứng là các khỏan phải thu kinh phí, vật tư, ấn chỉ,... mà đơn vị đã tạm ứng cho người lao động hoặc đại diện của đầu mối chi tiêu trong đơn vị để giải quyết công việc cụ thể nào đó như đi công tác, đi mua vật tư, chi hành chính, chi họat động của đầu mối chi tiêu,...;
g) Phải thu khác là các khỏan phải thu còn lại chưa được nêu từ điểm a đến điểm e nêu trên, như phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức/lợi nhuận được chia, phải thu các khỏan phí và lệ phí, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý,...
-
Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo từng đối tượng có quan hệ thanh tóan trong kỳ. Đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung phải thu, từng lần phải thanh tóan và các yêu cầu quản lý khác. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
-
Cuối kỳ kế tóan tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đối với các đối tượng thanh tóan còn số dư phải thu, đơn vị phải lập bảng kê công nợ để đối chiếu, kiểm tra và xác nhận công nợ còn phải thu với đối tượng thanh tóan, có kế họach thu hồi kịp thời tránh bị chiếm dụng vốn. Riêng trường hợp số dư khỏan phải thu do đơn vị tự xác định và ghi nhận theo giá trị ước tính, chưa có cơ sở để đối chiếu, xác nhận số liệu tại thời điểm cuối kỳ kế tóan với đối tượng thanh tóan (ví dụ như ước tính khỏan phải thu của cơ quan BHXH tương ứng với doanh thu liên quan đến phần dịch vụ khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế mà đơn vị đã cung cấp nhưng chưa quyết tóan với cơ quan BHXH,....) thì đơn vị không cần làm thủ tục xác nhận công nợ vào cuối kỳ kế tóan nhưng phải chịu trách nhiệm đảm bảo sự phù hợp của số liệu đã ước tính.
-
Bù trừ công nợ a) Trường hợp một đối tượng thanh tóan vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả với đơn vị, sau khi hai bên đã đối chiếu, xác nhận công nợ khớp đúng, đơn vị được thực hiện bù trừ công nợ. Khi bù trừ kế tóan phải lập Bảng kê thanh tóan bù trừ để bù trừ số nợ phải thu với số nợ phải trả.
b) Nghiêm cấm việc bù trừ các khỏan công nợ giữa các đối tượng thanh tóan khác nhau, kể cả bù trừ trên cùng một tài khỏan chi tiết, trên cùng tài khỏan tổng hợp hoặc bù trừ số liệu trình bày trên báo cáo. Nhóm tài khỏan phải thu có 07 tài khỏan: Tài khỏan 131 - Phải thu khách hàng; Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ; Tài khỏan 135 - Phải thu kinh phí được cấp; Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan; Tài khỏan 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả; Tài khỏan 138 - Phải thu khác; Tài khỏan 141 - Tạm ứng. I TÀI KHỎAN 131 PHẢI THU KHÁCH HÀNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu của khách hàng và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu của khách hàng liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ của đơn vị. 1.2. Các khỏan phải thu phản ánh vào tài khỏan này gồm: Các khỏan phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý hàng tồn kho, TSCĐ... chưa thu tiền; Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ (như nhận trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,...). 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu, nội dung phải thu và từng lần thanh tóan. Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khỏan tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu từ các chi tiết phải thu khách hàng, không được bù trừ các khỏan nợ giữa các khách hàng khác nhau. Việc hạch tóan chi tiết phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kế tóan phải theo dõi chặt chẽ các khỏan phải thu của khách hàng để đôn đốc thanh tóan kịp thời, đúng hạn.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131- Phải thu khách hàng Bên Nợ: Khỏan phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản được xác định là đã bán, dịch vụ đã cung cấp. Bên Có: Khỏan phải thu của khách hàng đã thu được; Khỏan đã nhận trước của khách hàng nhưng chưa bán hàng, chưa cung cấp dịch vụ; Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng khách hàng. Số dư bên Nợ: Các khỏan còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Phản ánh khỏan đã thu lớn hơn khỏan phải thu.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền: Hạch tóan doanh thu, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có). Khi thu được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.2. Trường hợp hàng bán trong kỳ bị trả lại được trừ vào nợ phải thu, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.3. Trường hợp khách hàng đặt tiền trước để mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của đơn vị: Khi đơn vị nhận trước tiên, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng. Khi dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có). Khi thực hiện thanh tóan, trường hợp số phải thu nhỏ hơn số đã nhận trước, phản ánh số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng). 3.4. Cuối kỳ kế tóan hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi đối chiếu xác nhận công nợ khớp đúng, trường hợp 1 khách hàng vừa có khỏan nợ phải thu vừa có khỏan nợ phải trả thì đơn vị lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của khách hàng, ghi: Nợ các TK 331, 338,... Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.5. Trường hợp khỏan nợ phải thu của khách hàng không đòi được phải xử lý xóa sổ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu liên quan, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 131 - Phải thu khách hàng. I TÀI KHỎAN 133 THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHÁU TRỪ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình khấu trừ thuế GTGT đầu vào của đơn vị. 1.2. Kế tóan phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể tách ngay được thì hạch tóan tòan bộ vào tài khỏan này. Cuối kỳ, phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tùy theo từng trường hợp cụ thể. 1.3. Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết tóan, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. 1.4. Đơn vị mờ sở kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá; Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư bên Ngư: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả. Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các lọai hàng hóa, dịch vụ mua ngòai cho họat động của đơn vị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. Tài khỏan 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phân ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ cho họat động đơn vị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Hạch tóan thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện các dự án viện trợ không hòan lại được NSNN hòan lại thuế GTGT:
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định, phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 241, 611,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... 3.2. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33312). 3.3. Trường hợp hàng mua vào và đã trả lại bên bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém phẩm chất, nếu được khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh giá trị hàng mua vào và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 152, 153, 156... 3.4. Cuối kỳ, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) Có TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật thuế. 3.5. Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi phí của đơn vị, ghi: Nợ các TK 154, 612,... Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.6. Khi nhận được tiền hòan thuế GTGT của ngân sách (nếu có), căn cứ vào giấy báo Có của kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. TÀI KHỎAN 135 PHẢI THU KINH PHÍ ĐƯỢC CÁP
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh khỏan phải thu và số nhận trước phát sinh trong quan hệ thanh tóan kinh phí được cấp giữa đơn vị kế tóan với NSNN, nhà tài trợ, đơn vị kế tóan cấp trên. 1.2. Nguyên tắc kê tóan đối với trường hợp nhận kinh phí từ NSNN cấp:
a) Đối với kinh phí NSNN giao tự chủ cho họat động chung của đơn vị trong năm (trừ kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN) bằng hình thức rút dự tóan qua KBNN: Khỏan kinh phí này thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu ngay nên khi nhận dự tóan NSNN năm được phê duyệt, đồng thời với việc hạch tóan dự tóan được giao trên tài khỏan ngòai bảng (Nợ TK 008), đơn vị thực hiện hạch tóan doanh thu ngay tương ứng với số phải thu của NSNN (Nợ TK 135/Có TK 511). Số phải thu trên tài khỏan 135 được hạch tóan giảm dần khi đơn vị rút dự tóan để chi tiêu, sử dụng kinh phí và phân phối chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) từ dự tóan được giao tự chủ trong năm.
b) Đối với các lọai kinh phí còn lại đơn vị được NSNN giao trong năm (kinh phí NSNN không giao tự chủ, kinh phí NSNN giao tự chủ theo hình thức đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, kinh phí chi đầu tư,...), khi nhận được kinh phí, đơn vị hạch tóan là khỏan nhận trước vào bên Có TK 135 (đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu trong năm khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định tại Thông tư này). Một số trường hợp cụ thể như sau: Trường hợp kinh phí đơn vị nhận tạm ứng của NSNN trong năm, được hạch tóan là khỏan nhận trước vào tài khỏan 135 (Nợ TK có liên quan/Có TK 135), cho đến khi đơn vị đã sử dụng kinh phí có đủ điều kiện quyết tóan với NSNN thì thực hiện kết chuyển khỏan nhận trước này vào doanh thu tương ứng của đơn vị (Nợ TK 135/Có các TK 511,...). Riêng đối với kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thì khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu, đơn vị thực hiện kết chuyển khỏan nhận trước này vào doanh thu tương ứng (Nợ TK 135/Có các TK 531,...). Trường hợp cuối ngày 31/12 một số khỏan chi đơn vị đã có đủ khối lượng, hồ sơ thanh tóan và ghi nhận là tài sản, chi phí,... trong năm, đã được giao dự tóan ngân sách trong năm (nhưng chưa thực hiện thanh tóan tại KBNN), đơn vị dự kiến sẽ thực hiện rút dự tóan năm trước trong thời gian chính lý quyết tóan ngân sách (tháng 01 năm sau) và số liệu này được quyết tóan vào năm trước: Tại ngày 31/12, đơn vị ghi nhận bút tóan doanh thu trong năm (Nợ TK 135/Có các TK 511, 531) tương ứng với phần khối lượng đã thực hiện (đủ điều kiện rút dự tóan năm trước trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách) để đảm bảo phản ánh đầy đủ doanh thu mà đơn vị nhận của NSNN trong năm.
c) Đối với khỏan nhận ứng trước kinh phí chi đầu tư năm sau từ NSNN: Đơn vị hạch tóan là khỏan nhận trước của NSNN vào tài khỏan 135 (Nợ TK có liên quan/Có TK 135), cho đến khi được giao dự tóan chính thức trong năm thì ngòai việc điều chỉnh dự tóan, còn phải kết chuyển khỏan đã nhận trước vào doanh thu trong năm tương ứng với phần kinh phí đã sử dụng có khối lượng thanh tóan được nghiệm thu (Nợ TK 135/Có TK 511). 1.3. Nguyên tắc kế tóan đối với nhận kinh phí thuộc nguồn vay nợ nước ngòai của Chính phủ, chính quyền địa phương giao trực tiếp cho đơn vị là chủ dự án: Đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu trong năm khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định tại Thông tư này, theo đó khi nhận kinh phí do nhà tài trợ (hoặc từ tài khỏan đặc biệt) giải ngân vào tài khỏan tiền gửi của đơn vị thì phải hạch tóan là khỏan nhận trước của nhà tài trợ vào tài khỏan 135 (Nợ TK có liên quan/Có TK 135), cho đến khi đơn vị sử dụng kinh phí và có đủ hồ sơ chứng từ chi có liên quan để quyết tóan nhận kinh phí theo quy định thì mới được kết chuyển khỏan nhận trước đã sử dụng vào doanh thu tương ứng (Nợ TK 135/Có TK 512). 1.4. Nguyên tắc kế tóan đối với kinh phí thuộc nguồn viện trợ, hỗ trợ trong và ngòai nước mà đơn vị nhận trực tiếp có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí và nếu đơn vị không sử dụng đúng theo điều kiện đã đặt ra của nhà tài trợ thì phải hòan trả lại kinh phí: Trong trường hợp này khi nhận kinh phí mà đơn vị chưa thực hiện theo điều kiện của nhà tài trợ thì phải hạch tóan là khỏan nhận trước vào tài khỏan 135 (Nợ TK có liên quan/Có TK 135), đến khi sử dụng khỏan kinh phí này phù hợp với điều kiện đã đặt ra thì mới kết chuyển khỏan đã nhận trước vào doanh thu tương ứng (Nợ TK 135/Có các TK 512, 711,...). 1.5. Nguyên tắc kế tóan đối với khỏan phải thu liên quan đến kinh phí đơn vị kê tóan cấp trên cấp cho đơn vị kê tóan cấp dưới mà có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí và nếu đơn vị không sử dụng đúng theo điều kiện đã đặt ra thì phải hòan trả lại kinh phí: Khi nhận được kinh phí, đơn vị kê tóan cấp dưới chưa ghi nhận doanh thu ngay mà hạch tóan là khỏan nhận trước trên tài khỏan 135 (Nợ TK 111, 112/Có TK 135), đến khi sử dụng khỏan kinh phí này phù hợp với điều kiện đã đặt ra thì kết chuyển khỏan đã nhận trước vào doanh thu tương ứng (Nợ TK 135/Có TK 518). 1.6. Trường hợp phải hòan trả kinh phí nhận trước, khi hòan trả đơn vị phải tất tóan số dư TK 135 (Nợ TK 135/Có các TK 111, 112,...). 1.7. Đơn vị mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết từng nguồn kinh phí được giao (kinh phí giao tự chủ cho họat động chung, kinh phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách theo hình thức đặt hàng, đấu thầu; kinh phí họat động không giao tự chủ; kinh phí chi đầu tư; kinh phí viện trợ; kinh phí vay nợ nước ngòai;...) và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 135- Phải thu kinh phí được cấp Bên Nợ: Số phải thu kinh phí được cấp; Kết chuyển sổ đã nhận trước sang tài khỏan doanh thu hoặc hòan trả kinh phí được cấp theo quy định. Bên Có: Số phải thu đã thanh tóan; Số nhận trước kinh phí được cấp từ bên cấp kinh phí. Tài khỏan này có thể có số dư bên nợ và số dư bên có: Số dư bên Nợ: Phàn ánh số còn phải thu kinh phí được cấp. Số dư bên Có: Phần ánh số đã nhận trước kinh phí được cấp chưa thanh tóan. Tài khỏan 135 - Phải thu kinh phí được cấp, có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1351 - Phải thu từ ngân sách nhà nước: Phản ánh các khỏan thanh tóan kinh phí do NSNN cấp. Tài khỏan 1352 - Phải thu từ nhà tài trợ: Phản ánh các khỏan thanh tóan kinh phí viện trợ, tài trợ và kinh phí vay nợ nước ngòai do nhà tài trợ cấp. Tài khỏan 1353 - Phải thu từ đơn vị kế tóan cấp trên: Phản ánh các khỏan thanh tóan kinh phí do đơn vị kế tóan cấp trên cấp.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp kinh phí NSNN cấp chung cho họat động giao tự chủ của đơn vị trong năm (trừ kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN) bằng hình thức giao dự tóan:
Căn cứ dự tóan giao tự chủ được phê duyệt, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động Khi đơn vị rút dự tóan giao tự chủ cho nhu cầu chi tiêu, ghi: Nợ các TK 112, 152, 211, 331, 612,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.2. Trường hợp đơn vị tạm ứng NSNN từ kinh phí họat động không giao tự chủ, kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN và kinh phí chi đầu tư:
a) Khi tạm ứng kinh phí từ dự tóan được giao trong năm: Khi rút tạm ứng kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 331,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009 (tạm ứng). Định kỳ căn cứ các khỏan đã chi từ kinh phí tạm ứng đã có đủ hồ sơ chứng từ có liên quan để quyết tóan khỏan đã chi; riêng đối với kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu; kế tóan kết chuyển vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có các TK 511, 531.
b) Trường hợp kinh phí NSNN tạm ứng vào tài khỏan tiền gửi cho đơn vị: Khi nhận lệnh chi tiền tạm ứng, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) Đồng thời, ghi: Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng. Trường hợp hòan trả cho NSNN số tiền đã tạm ứng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có các TK 111, 112,... Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng. 3.3. Trường hợp sử dụng dự tóan ứng trước vốn đầu tư: Khi rút kinh phí từ dự tóan ứng trước vốn đầu tư, ghi: Nợ các TK 11, 331, 241 (24121),... Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) Đồng thời, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (năm sau). Khi khỏan ứng trước vốn đầu tư được giao dự tóan chính thức trong năm, kết chuyển doanh thu tương ứng với số đã sử dụng đủ điều kiện quyết tóan chi ngân sách, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.4. Trường hợp đơn vị kế tóan được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung, khi thực hiện mua sắm tập trung theo cách thức đơn vị là bên ký hợp đồng và thanh tóan trực tiếp cho nhà cung cấp: Khi rút dự tóan ngân sách để tạm ứng theo hợp đồng cho nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động.
Căn cứ biên bản bàn giao tài sản của nhà cung cấp cho bên sử dụng tài sản có sự chứng kiến của đơn vị theo thủ tục bàn giao tay ba, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi rút dự tóan thanh tóan số còn lại cho nhà cung cấp (đã đủ thủ tục, hồ sơ mua sắm, bàn giao tài sản), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 135- Phái thu kinh phí được cấp (1351). Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.5. Trường hợp kinh phí NSNN chưa ghi nhận doanh thu trong năm mà cuối ngày 31/12 đơn vị đã có đủ khối lượng, hồ sơ thanh tóan để ghi nhận tài sản, chi phí,... trong năm (nhưng chưa thực hiện thanh tóan với KBNN), dự kiến sẽ rút dự tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách (tháng 01 năm sau) và số liệu này sẽ được quyết tóan vào ngân sách năm trước: Tại ngày 31/12, căn cứ vào hồ sơ, khối lượng hòan thành đơn vị đã hạch tóan tài sản, chi phí,... để ghi nhận doanh thu tương ứng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cập (1351) Có các TK 511, 531. Trong tháng 01 năm sau (thời gian chính lý quyết tóan ngân sách), đơn vị rút dự tóan NSNN năm trước (bút tóan được ghi nhận vào thời điểm hiện tại), ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009 (năm trước). 3.6. Trường hợp đơn vị nhận trước khỏan viện trợ có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí; hoặc nhận khỏan vay nợ nước ngòai mà đơn vị là chủ dự án:
a) Khi nhận được kinh phí từ nhà tài trợ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1352).
b) Định kỳ, căn cứ số đã sử dụng từ nguồn này có đầy đủ hồ sơ chứng từ quyết tóan khỏan chi, kết chuyển số đã nhận trước vào doanh thu tương ứng với số đã sử dụng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1352) Có các TK 512, 711,... 3.7. Trường hợp đơn vị nhận được kinh phí họat động nghiệp vụ do đơn vị kế tóan cấp trên cấp cho họat động không giao tự chủ, cấp cho chi đầu tư và cấp khác có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí (nếu không sử dụng đúng theo điều kiện thì phải hòan trả lại kinh phí):
a) Khi nhận kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1353).
b) Định kỳ, đối với các khỏan đã sử dụng kinh phí có đủ hồ sơ thanh tóan của khỏan chi và thỏa mãn điều kiện đặt ra, kết chuyển số đã nhận trước vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1353) Có TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ. TÀI KHỎAN 136 PHÁI THU NỘI BỘ ĐƠN VỊ KẾ TÓAN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu giữa đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc với nhau. Không sử dụng tài khỏan này trong trường hợp đơn vị trực thuộc chỉ là đầu mối chi tiêu không mở sổ và hạch tóan kế tóan. Không sử dụng tài khỏan này trong quan hệ thanh tóan giữa 2 đơn vị kế tóan. 1.2. Nội dung các khỏan phải thu nội bộ phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Tại đơn vị kế tóan: + Các khỏan đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải nộp theo quy định; + Các khỏan nhờ đơn vị hạch tóan phụ thuộc thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ đơn vị hạch tóan phụ thuộc; + Các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác giữa đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc: + Các khỏan nhờ đơn vị kế tóan hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ đơn vị kế tóan và đơn vị nội bộ khác; + Các khỏan đơn vị kế tóan phải cập; + Các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác giữa đơn vị hạch tóan phụ thuộc và đơn vị kế tóan hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. 1.3. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải thu, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khỏan phải thu, đã thu, còn phải thu và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý. 1.4. Cuối kỳ kế tóan, sau khi đơn vị kế tóan tổng hợp số liệu báo cáo tài chính bao gồm đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thì đơn vị kế tóan phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan", Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan" với các đơn vị có phát sinh thanh tóan theo từng nội dung thanh tóan, đảm bảo khớp đúng; sau đó hạch tóan bút tóan hợp nhất nhằm bù trừ số dư của từng cặp phát sinh giữa Tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan" và Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan" chi tiết theo từng đối tượng. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời để tất tóan hết số dư các khỏan phải thu và phải trả nội bộ trước khi lập báo cáo tài chính. Lưu ý số liệu bù trừ này chỉ có giá trị trong tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan (hợp nhất số liệu giữa đơn vị kế tóan và đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 136- Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan Bên Ng: Số phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong đơn vị kế tóan. Bên Có: Số phải thu nội bộ đã thu được; Bù trừ phải thu với phải trả nội bộ của cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong đơn vị kê tóan.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp đơn vị kế tóan ứng trước kinh phí cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc mà hạch tóan doanh thu, chi phí tại đơn vị kế tóan:
a) Đối với kinh phí cấp: Tại đơn vị kế tóan, khi cấp kinh phí, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan Có các TK 111, 112,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) (nếu rút dự tóan) Đồng thời ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (nếu rút dự tóan). Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc, khi nhận kinh phí, vật tư, hàng hóa,..., ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153,... Có TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kê tóan.
b) Đối với chi phí phát sinh: Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc tập hợp chi phí phát sinh, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Có các TK 111, 112,... Tại đơn vị kế tóan, ghi nhận chi phí của đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ các TK 154, 611, 612,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan c) Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc được tự chủ kinh phí và sử dụng chênh lệch thu, chi (số tiết kiệm chi): Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc: Khi phân phối chênh lệch thu, chi (số tiết kiệm chi), ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Có các TK 111, 112,... Tại đơn vị kế tóan, tập hợp số kinh phí đã sử dụng từ chênh lệch thu, chi của đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ các TK 612, 642,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. 3.2. Trường hợp chi hộ các đơn vị nội bộ:
a) Khi thực hiện chỉ trà hộ: Tại đơn vị chi hộ: Phàn ánh khỏan phải thu từ nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan Có các TK 111, 112,... Tại đơn vị nhờ chi hộ: Phản ánh số tiền phải trả đơn vị chi hộ, ghi: Có TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan.
b) Khi thanh tóan các khỏan chi trả hộ Tại đơn vị nhờ chi hộ, khi thanh tóan chuyên cho đơn vị chi hộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kê tóan. Có các TK 111, 112. Tại đơn vị chi hộ, khi nhận được tiền của đơn vị nhờ chi hộ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. 3.3. Trường hợp đơn vị kế tóan xuất kho nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ đề cấp cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc, hạch tóan chi phí tại đơn vị kế tóan: Tại đơn vị kế tóan: + Khi xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho hạch tóan theo giá thực tế xuất kho, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kê tóan Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. +
Căn cứ số liệu quyết tóan nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ đã sử dụng với đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ các TK 611, 612... Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc: + Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ nhận từ đơn vị kế tóan, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. + Khi tạm ứng nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ cho người làm nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. + Khi quyết tóan số nguyên liệu, vật liệu, ẩm chi tạm ứng đã sử dụng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Có TK 141 - Tạm ứng. + Trường hợp xuất nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ sử dụng ngay cho họat động của đơn vị, ghi Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kê tóan Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 3.4. Trường hợp cùng 1 đơn vị có quan hệ thanh tóan vừa có sổ dư phải thu nội bộ, vừa có sổ dư phải trả nội bộ, đơn vị đối chiếu và bù trừ công nợ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kê tóan Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. 3.5. Tại đơn vị kế tóan, cuối kỳ kế tóan, sau khi đã đối chiếu và tổng hợp chung số liệu của đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc; đơn vị kế tóan thực hiện bút tóan hợp nhất nhằm khử giao dịch nội bộ (bù trừ các khỏan phải trả nội bộ với các khỏan phải thu nội bộ của cùng một đối tượng) để lập báo cáo tài chính. Các bút tóan này chỉ có giá trị trong tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan khi hợp nhất số liệu giữa đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc. Kế tóan ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kê tóan. TÀI KHỎAN 137 PHẢI THU NHẬN ỦY QUYỀN, ỦY THÁC CHI TRẢ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này được dùng để phản ánh khỏan phải thu kinh phí nhận ủy quyền, nhận ủy thác của cơ quan, tổ chức, đơn vị để chi trả cho các đối tượng có liên quan, bao gồm: Kinh phí ủy quyền NSNN do đơn vị thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới để chi trả cho các đối tượng theo quy định; ví dụ như kinh phí ủy quyền ngân sách trung ương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho các địa phương nhằm chi trả trợ cấp, phụ cấp hoặc các chế độ ưu đãi khác cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng,... Kinh phí nhận ủy thác chi trả, nhận ủy quyền chi trả khác, ví dụ như kinh phí nhận ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng,... 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 137- Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả Bên Nợ: Số phải thu với bên ủy quyền, ủy thác về khỏan chi trả cho đối tượng. Bên Có: Số đã nhận đề chi trả cho đối tượng. Số dụ bên Nợ: Số còn phải thu với bên ủy quyền, ủy thác. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Phân ánh số đã nhận trước của bên ủy quyền, ủy thác lớn hơn số đã chi trả cho đối tượng. Tài khỏan 137- Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1371 - Phải thu kinh phí ủy quyền từ NSNN: Phản ánh khỏan phải thu kinh phí ngân sách cấp trên ủy quyền cho đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới đề chi trả cho các đối tượng có liên quan; Tài khỏan 1378 - Phải thu ủy thác, ủy quyền từ đối tượng khác: Phản ánh khỏan phải thu kinh phí ủy thác chi trả, ủy quyền chi trả khác không phải kinh phí NSNN.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Nhận ủy quyền kinh phí NSNN để chi trả cho đối tượng theo quy định:
a) Khi nhận được danh sách phải chi trả cho đối tượng được cấp có thăm quyền phê duyệt, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371) Có TK 338 - Phải trả khác (3388).
b) Trường hợp đơn vị rút dự tóan NSNN thay mặt đối tượng thụ hưởng trả trực tiếp cho các tổ chức, đơn vị khác (ví dụ như cơ quan Lao động - Thương binh, xã hội rút dự tóan kinh phí ủy quyền chuyển tiền cho cơ quan BHXH để mua BHYT cho người có công với cách mạng,...), ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 137- Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371) Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự tóan chi họat động (thực chi).
c) Trường hợp rút dự tóan về qũy tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên của đơn vị đi trực tiếp chi trả: Khi rút dự tóan từ KBNN, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. Khi tạm ứng tiền cho nhân viên của đơn vị, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng (1411) Có TK II - Tiền mặt. Khi nhân viên làm thủ tục thanh tóan tạm ứng, quyết tóan khỏan đã chi trả, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) (Số đã chi trà) Nợ các TK 111, 112 (Số chỉ không hết nộp lại đơn vị) Có TK 141 - Tạm ứng (1411).
d) Trường hợp rút dự tóan chuyển tiền cho tổ chức dịch vụ chi trả để chi trả cho đối tượng: Khi rút dự tóan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388, chi tiết phải thu tổ chức dịch vụ chi trả) Có TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371) Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. Khi quyết tóan các khỏan đã chi trả giữa đơn vị và tổ chức dịch vụ chi trả trực tiếp làm nhiệm vụ chi trả, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) (Số đã chi trả) Có TK 138- Phải thu khác (1388, chi tiết phải thu tổ chức dịch vụ chi trà). Trường hợp không chi hết phải thu hồi, đơn vị phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả để nộp trả kinh phí theo quy định, căn cứ chứng từ nộp trả kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nộp trả tiền cho đơn vị) Nợ TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371) (nếu tổ chức dịch vụ chi trả nộp trực tiếp vào kho bạc nhà nước) Có TK 138- Phải thu khác (1388, chi tiết phải thu tổ chức dịch vụ chi trả). Trường hợp tổ chức dịch vụ chi trả nộp trực tiếp vào kho bạc nhà nước thì đồng thời ghi Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (ghi âm).
đ) Trường hợp rút dự tóan để chi trả vào tài khỏan của đối tượng thụ hưởng: Trường hợp chi theo danh sách, đơn vị phải mở riêng tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng phục vụ để chi trả cho đối tượng thụ hưởng: + Cần cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng để chi trả cho đối tượng thụ hưởng) Có TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. + Khi nhận được báo Nợ của ngân hàng về việc đã chuyển tiền vào tài khỏan của đối tượng thụ hưởng, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng để chi trả cho đối tượng thụ hưởng). Trường hợp chuyển trả trực tiếp ngay vào tài khỏan của từng đối tượng thụ hưởng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1371) Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.2. Nhận ủy thác chi trả, ủy quyền chi trả khác:
a) Khi nhận tiền ủy thác chi trả, ủy quyền chi trả khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 137 - Phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1378)
b) Khi xác định đối tượng phải thanh tóan chi trả, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 137 - Phái thu nhân ủy quyền, ủy thác chi trả (1378) Có TK 338- Phái trả khác (3388)
c) Khi xác định phí quản lý, chi trả mà đơn vị được nhận, ghi: Nợ TK 137 - Phái thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả (1378) Có các TK 518, 531,... TÀI KHỎAN 138 PHẢI THU KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khác chưa được phản ánh vào các tài khỏan phải thu đã có và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu này. 1.2. Các khỏan phải thu phản ánh vào tài khỏan này gồm: Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý; Khỏan chi cho các họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ cho các bên theo thỏa thuận; Phải thu về phí, lệ phí; Phải thu về bán hàng dự trữ quốc gia; Phải thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia; Các khỏan phải thu khác như phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra; phải thu về bán vật tư, bán ấn chi,... giữa đơn vị kế tóan cấp trên và đơn vị kế tóan cấp dưới; giá trị các khỏan cho mượn tiền, tài sản có tính chất tạm thời; các khỏan đã chi không được duyệt phải thu hồi;... 1.3. Đối với các tài sản thiếu chờ xử lý được theo dõi hạch tóan trên tài khỏan 1381, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời, đúng quy định, trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị thì phải xử lý ngay, không được để số dư kéo dài. 1.4. Các khỏan phải thu được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng khỏan phải thu, từng lần thanh tóan và chi tiết khác phục vụ yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 138 - Phải thu khác Bên Nợ: Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý; Các khỏan chi phí phát sinh chung của họat động liên doanh, liên kết phải phân bổ cho các bên theo thỏa thuận liên doanh, liên kết; Các khỏan phí và lệ phí đã phát sinh, đơn vị có quyền thu và chắc chắn thu được nhưng chưa thu được tiền; Chênh lệch giá bán thấp hơn giá xuất kho hoặc xử lý chênh lệch giá bán cao hơn giá xuất kho khi bán hàng dự trữ quốc gia; Khỏan lãi, cổ tức/lợi nhuận đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu được tiền; Các khỏan tạm chi, phải thu khác. Bên Có: Khỏan phải thu đã thu được, đã kết chuyển; Chênh lệch giá bán cao hơn giá xuất kho hoặc xử lý chênh lệch giá bán thấp hơn giá xuất kho khi bán hàng dự trữ quốc gia; Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định xử lý; Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Các khỏan phải thu khác nhưng chưa thu được hoặc chưa kết chuyển. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Phản ánh số đã thu lớn hơn số phải thu. Tài khỏan 138 - Phải thu khác, có 6 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phân ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý; Tài khỏan 1382 - Chi họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ: Phản ánh các khỏan chi phí phát sinh chung phải phân bổ cho các bên theo thỏa thuận liên doanh, liên kết và việc phân bổ theo thỏa thuận; Tài khỏan 1383 - Phải thu phí, lệ phí: Phản ánh các khỏan phí và lệ phí đã phát sinh, đơn vị có quyền thu và chắc chắn thu được nhưng chưa thu được tiền; Tài khỏan 1384 - Phải thu bán hàng dự trữ quốc gia: Phản ánh các khỏan chênh lệch giữa giá bán và giá xuất kho khi bán hàng dự trữ quốc gia và việc xử lý số chênh lệch này; Tài khỏan 1385 - Phải thu tiền lãi: Phân ánh khỏan lãi, cổ tức/lợi nhuận đã phát sinh mà đơn vị được hưởng nhưng chưa thu được tiền. Tài khỏan 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khỏan phải thu khác ngòai các khỏan phải thu đã phản ánh ở các tài khỏan 1381, 1382, 1383, 1384, 1385.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với tài sản thiếu a) Khi phát hiện thiếu tài sản: Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và tiền mặt tồn qũy,... (trừ TSCĐ) phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 172. TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê đề ghi giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại) (1381) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
b) Khi có quyết định xử lý đối với trường hợp thiếu tài sản:
Căn cứ quyết định xử lý tài sản thiếu, ghi: Nợ các TK 138 (1388), 372, ... Có các TK 138 (1381),... Khi thu hồi khỏan phải bồi thường, ghi: Nợ TK III, II2,... Có TK 138- Phải thu khác (1388). Trường hợp phải nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính phần giá trị còn lại của TSCĐ, hoặc giá trị hàng tồn kho thiếu đang theo dõi trên sổ kế tóan của đơn vị, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3338). 3.2. Kế tóan các khỏan chi họat động liên doanh, liên kết chò phân bổ Khi phát sinh chi phí chung phải phân bổ, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1382) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... Định kỳ, căn cứ vào thỏa thuận liên doanh, liên kết và chi phí được phân bổ mà đơn vị phải gánh chịu, ghi: Nợ các TK 154,642,... Có TK 138 - Phải thu khác (1382). Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế tóan bù trừ khỏan phải thu và phải trà (chi tiết cho từng bên tham gia), ghi: Nợ các TK 333, 338 (3382) Có các TK 133, 138 (1382). 3.3. Phải thu các khỏan phí và lệ phí a) Khi xác định được chắc chắn các khỏan phí và lệ phí có khả năng thu được, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1383) Có TK 338 - Phải trả khác (3383).
b) Khi thu được bằng tiền: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1383). 3.4. Kế tóan thu về bán hàng dự trữ quốc gia tại các đơn vị được phép bán theo quy định:
a) Nhận trước tiền của khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng b) Khi xuất hàng: Trường hợp giá bán cao hơn giá xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho và hồ sơ có liên quan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (số phải thu theo giá bán) Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (theo giá xuất kho) Có TK 138- Phải thu khác (1384) (Số chênh lệch giá bán cao hơn giá xuất kho) Trường hợp giá bán thấp hơn giá xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho và hồ sơ có liên quan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (số phải thu theo giá bán) Nợ TK 138- Phải thu khác (1384) (Số chênh lệch giá bán thấp hơn giá xuất kho) Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (theo giá xuất kho)
c) Khi kết thúc đợt bán hàng, căn cứ vào hồ sơ, chứng từ có liên quan: Trường hợp tổng giá bán cao hơn tổng giá xuất kho, căn cứ chênh lệch giá bán cao hơn giá xuất kho, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384) Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. Trường hợp tổng giá bán thấp hơn tổng giá xuất kho, căn cứ chênh lệch giá bán thấp hơn giá xuất kho, ghi: Nợ TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia Có TK 138- Phải thu khác (1384). 3.5. Phải thu về tiền lãi, cổ tức lợi nhuận từ họat động đầu tư tài chính:
a) Trường hợp nhận lãi định kỳ Định kỳ, phản ánh số lãi từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền), hoặc Nợ TK 138- Phải thu khác (1385) (nếu chưa thu tiền) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu được tiền lãi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1385).
b) Trường hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn: Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1385) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thanh tóan các khỏan đầu tư đến kỳ đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (số tiền gốc) Có TK 515- Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 138- Phải thu khác (1385) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).
c) Khi đơn vị nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận từ các họat động đầu tư vào đơn vị khác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1385) Có TK 515 - Doanh thu tài chính.
d) Nếu cố tức, lợi nhuận được giữ lại để bổ sung vào các khỏan đầu tư tài chính, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính Có các TK 138 (1385), 515,... 3.6. Các khỏan phải thu khác a) Trường hợp vật tư, ấn chỉ do đơn vị kế tóan cấp trên mua sắm, in ấn chuyển cho đơn vị kế tóan cấp dưới bán và phải nộp trả tiền bán về đơn vị kế tóan cấp trên (trong trường hợp không phải là họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ):
a) Tại đơn vị kế tóan cấp trên: Khi xuất kho vật tư, ấn chỉ cho đơn vị kế tóan cập dưới đề bán, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. Khi nhận được tiền bán vật tư, ân chỉ từ đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138- Phải thu khác (1388). Đối với số chênh lệch giữa giá bán và giá xuất kho, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (138) Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu phải nộp NSNN) Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu được đề lại). Trường hợp nhận lại vật tư, ấn chỉ do đơn vị kế tóan cấp dưới nộp trả, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 138 - Phải thu khác (1388). a2) Tại đơn vị kế tóan cấp dưới: Khi nhận vật tư bán, ấn chỉ bán từ đơn vị kế tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 - Phải trả khác (3388). Khi xuất bán, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho) Có TK 338- Phải trả khác (3388) (phần chênh lệch giữa giá bán và giá xuất kho phải nộp cấp trên) Có TK 711 - Thu nhập khác (phân chênh lệch được để lại đơn vị). Khi nộp trả tiền bán về đơn vị kế tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có các TK 111, 112. Trường hợp phải nộp trả vật tư, ân chi về đơn vị kê tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.
b) Trường hợp phát sinh các khỏan đã ghi nhận vào chi năm nay nhưng bị thu hồi giảm chi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 154, 611, 612,...
c) Trường hợp bị cơ quan thanh tra, kiểm tóan xuất tóan các khỏan đã ghi nhận chi phí các năm trước và phải nộp trả NSNN (khi báo cáo tài chính năm trước đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai), căn cứ quyết định ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3338). TÀI KHỎAN 141 TẠM ỨNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh quan hệ tạm ứng tiền, ấn chỉ, vật tư,... (gọi chung là kinh phí) trong nội bộ một đơn vị kế tóan để thực hiện nhiệm vụ được giao, bao gồm tạm ứng kinh phí cho người lao động trong nội bộ đơn vị và cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc mà đơn vị cấp dưới không tổ chức công tác kế tóan (là đầu mối chi tiêu). 1.2. Đối tượng nhận tạm ứng phải là người lao động trong đơn vị hoặc đại diện của đầu mối chi tiêu thuộc nội bộ đơn vị. Đối với người chuyên trách làm công tác cung ứng vật tư, làm công tác hành chính quản trị,... được phân công nhận tạm ứng phục vụ cho công việc phải được Thủ trưởng đơn vị chỉ định tên cụ thể. Đối với đại diện của đầu mối chi tiêu phải được đơn vị là đầu mối chi tiêu chi định cụ thể và thông báo với đơn vị kế tóan. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quyết định việc tạm ứng kinh phí đảm bảo quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, an tòan. 1.3. Các khỏan tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó. Sau khi hòan thành công việc đối tượng tạm ứng phải lập bảng thanh tóan tạm ứng đính kèm các chứng từ gốc để thanh tóan ngay. Số đã tạm ứng không sử dụng hết phải nộp trả lại cho đơn vị. Đối với cá nhân nhận tạm ứng, trường hợp không thanh tóan kịp thời, đơn vị có thể trừ vào lương hàng tháng của người nhận tạm ứng. 1.4. Đối với từng đối tượng, từng khỏan tạm ứng, phải thanh tóan dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng kỳ sau. 1.5. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết tài khỏan theo dõi đến từng đối tượng nhận tạm ứng, hạch tóan chi tiết theo từng lần tạm ứng, từng lần thanh tóan và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý. Mỗi đối tượng nhận tạm ứng phải được cấp mã thống nhất để theo dõi việc nhận và hòan tạm ứng đảm bảo phản ánh đúng thực tế.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 141 - Tạm ứng Bên Ngự: Các khỏan tiền, ấn chỉ, vật tư đã tạm ứng. Bên Có: Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan; Sở tạm ứng dùng không hết nhập lại qũy, kho, hoặc trừ vào lương. Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh tóan. Tài khỏan 141 - Tạm ứng, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1411 - Tạm ứng với người lao động: Phản ánh các khỏan tiền, ấn chỉ, vật tư tạm ứng cho người lao động trong đơn vị kế tóan và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó; Tài khỏan 1412 - Tạm ứng với đầu mối chi tiêu: Phản ánh các khỏan tiền, ấn chỉ, vật tư tạm ứng cho đầu mối chi tiêu trong đơn vị kế tóan để dùng cho các họat động của đầu mối chi tiêu và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi tạm ứng, ghi: Nơ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112, 152, 153,... 3.2. Thanh tóan số đã tạm ứng:
Căn cứ vào Bảng thanh tóan tạm ứng của đối tượng nhận tạm ứng kèm theo chứng từ kế tóan được lãnh đạo đơn vị duyệt, kế tóan hạch tóan theo số thực tế được duyệt, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 211, 611, 612, ... Có TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112 (nếu phải chỉ thêm số chỉ quá tạm ứng). 3.3. Các khỏan tạm ứng sử dụng không hết, nhập lại qũy, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 152, 153,... Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương) Có TK 141 - Tam úng. NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN NHÓM CÁC TÀI KHỎAN HÀNG TỒN KHO
-
Hàng tồn kho bao gồm các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tại các đơn vị; các lọai sản phẩm, hàng hóa, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang tại đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Hàng tồn kho không bao gồm hàng dự trữ quốc gia.
-
Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm tất cả chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại. Cụ thể:
a) Chi phí mua hàng tồn kho Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và các lọai thuế khác (trừ các lọai thuế sau đó được ngân sách hòan lại), chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc có được hàng tồn kho; trừ đi các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá và các khỏan mục tương tự khác, số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). Khi xác định giá trị của hàng tồn kho được mua sắm theo hình thức trả chậm, trả dần thì giá mua hàng tồn kho được xác định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua; khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm, trả dần và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh tóan thực tế (trừ khi có quy định khác). Đối với hàng tồn kho mua để sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: + Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua về sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT; + Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua về dùng cho họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào được phàn ánh theo giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan).
b) Chi phí chế biến hàng tồn kho là các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn vị sản phẩm trong quá trình chế biến hàng tồn kho, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Trường hợp tự sản xuất, chế biến, giá gốc bao gồm giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho chế biến và chi phí chế biến. Trường hợp thuê ngòai gia công chế biến, giá gốc bao gồm giá thực tế của hàng tồn kho mang đi gia công chế biến, chi phí vận chuyển đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngòai gia công chế biến.
c) Các chi phí khác được tính vào giá gốc của hàng tồn kho (nếu có) là những chi phí phát sinh để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ: Đơn vị có thể áp dụng một trong các phương pháp sau cho từng lọai hàng tồn kho và phải áp dụng nhất quán trong cả niên độ kế tóan:
a) Phương pháp giá thực tế đích danh: Giá trị xuất kho được xác định theo giá nhập kho của lô tương ứng (nhập kho giá nào, xuất kho giá đó).
b) Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị xuất kho của mỗi lọai được xác định dựa trên giá trung bình của từng lọai hàng tồn kho đầu kỳ và số mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trung bình có thể được tính cho cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, tùy thuộc vào tình hình của đơn vị.
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất tại thời điểm gần nhất. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
-
Đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác có quy định phải trích lập dự phòng thì thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.
-
Kế tóan hàng tồn kho phải theo dõi đầy đủ cả về mặt giá trị, hiện vật (theo từng lọai, từng thứ, từng mặt hàng, từng kho) nhằm đảm bảo khớp đúng giữa giá trị và hiện vật. Tất cả hàng tồn kho khi nhận đều phải được kiểm nhận đầy đủ về chủng lọai, số lượng và chất lượng.
-
Hạch tóan chi tiết hàng tồn kho phải thực hiện đồng thời tại bộ phận quản lý kho và tại bộ phận kế tóan. Thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho đối với từng lọai, từng thứ hàng tồn kho. Bộ phận kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết để ghi sổ đầy đủ cả về số lượng, giá trị từng lọai, từng thứ hàng tồn kho được nhập, xuất và còn tồn kho. Định kỳ, kế tóan và thủ kho phải đối chiếu về số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng lọai, từng thứ hàng tồn kho. Trường hợp phát hiện chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời có biện pháp xử lý.
-
Cuối kỳ kế tóan, đơn vị phải thực hiện kiểm kê để xác định hàng tồn kho thực tế. Đối chiếu đảm bảo số liệu khớp đúng giữa sổ kế tóan với sổ kho và thực tế tồn kho theo biên bản kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch phải xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của những người có liên quan để xử lý theo quy định. Số liệu về hàng tồn kho phải được trình bày đầy đủ trên báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định tại Thông tư này. Nhóm tài khỏan Hàng tồn kho gồm có 06 tài khỏan: Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường; Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu; Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ; Tài khỏan 154: Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; Tài khỏan 155 - Sản phẩm; Tài khỏan 156 - Hàng hóa. TÀI KHỎAN 151 HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh giá trị của các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua, đã thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của đơn vị, còn đang trên đường vận chuyển hoặc đang ở các bến bãi, bến cảng hoặc đang gửi tại kho người bán, người vận chuyển hoặc hàng đã về đến đơn vị nhưng chưa kiểm nhận, kiểm nghiệm nhập kho. 1.2. Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, trường hợp chưa trả tiền và hàng đang đi trên đường, kế tóan chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng đã ký và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng. Trong tháng nếu hàng về nhập kho, kế tóan căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào Tài khỏan 152 "Nguyên liệu, vật liệu", Tài khỏan 153 "Công cụ, dụng cụ", Tài khỏan 156 "Hàng hóa",... Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng hạch tóan là hàng của đơn vị mua đang đi đường trên tài khỏan này. 1.3. Trường hợp mua hàng đã thanh tóan và hàng đang đi trên đường thì căn cứ vào chứng từ thanh tóan và hóa đơn mua hàng, đơn vị hạch tóan ngay vào tài khỏan này. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết đề theo dõi hàng mua đang đi trên đường theo từng lọai, từng lô hàng, từng mặt hàng theo từng hợp đồng đã ký.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường Bên Nợ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua, đã nhận hàng nhưng đang đi đường. Bên Có: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thằng cho khách hàng, bộ phận sử dụng,... Số dư bên Nợ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua, đã nhận hàng nhưng còn đang đi đường.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà đơn vị đã nhận hàng và đã trả tiền nhưng đang đi đường, căn cứ hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 511,... Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.2. Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị chưa trả tiền nhưng đã nhận bàn giao và hàng đang đi đường, cuối tháng, căn cứ vào hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán 3.3. Khi nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua đang đi đường về nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho và chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 241 (2411) Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 3.4. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua đang đi đường không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng hoặc đưa vào sử dụng ngay, ghi: Nợ các TK 154, 611, 612, 632, 641, 642,... Có TK 15l - Hàng mua đang đi đường. 3.5. Trường hợp hàng của đơn vị mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngay khi phát sinh hoặc khi kiểm kê, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt, kế tóan phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa của đơn vị bị mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 15l - Hàng mua đang đi đường. TÀI KHỎAN 152 NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động giá trị các lọai nguyên liệu, vật liệu trong kho, bao gồm cả ấn chỉ dùng cho họat động của các đơn vị. 1.2. Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu, vật liệu. Tất cả các lọai nguyên liệu, vật liệu khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục: Cân, đong, đo, đếm và bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Đối với một số lọai vật liệu đặc biệt như dược liệu, hóa chất,...trước khi nhập, xuất phải kiểm nghiệm số lượng, chất lượng. 1.3. Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của nguyên liệu, vật liệu mà thực tế có nhập, xuất qua kho. Trường hợp mua về đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.4. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu từ kho của đơn vị kế tóan giao cho đầu mối chi tiêu và đơn vị hạch tóan phụ thuộc thì đơn vị kế tóan có thể mở chi tiết theo dõi trên tài khỏan này nếu coi là xuất kho nguyên liệu, vật liệu để luân chuyển giữa các kho của đơn vị kế tóan. Trường hợp đơn vị kế tóan xuất nguyên liệu, vật liệu ra khỏi kho và đầu mối chi tiêu, đơn vị hạch tóan phụ thuộc tự theo dõi thì sử dụng các tài khỏan có liên quan (tài khỏan 141, 136). 1.5. Đối với ấn chỉ ngòai đảm bảo các nguyên tắc của hàng tồn kho còn phải chấp hành đầy đủ các quy định có liên quan về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ có liên quan. 1.6. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 152- Nguyên liệu, vật liệu Bên Ngạ: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu nhập kho; Giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu xuất kho; Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên liệu, vật liệu; Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; Giá trị của nguyên liệu, vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu hiện còn trong kho của đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Rút dự tóan mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có) Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) (nếu rút kinh phí tự chủ đã ghi doanh thu) Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (nếu rút kinh phí không tự chủ, kinh phí chi đầu tư,...chưa ghi doanh thu). Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009. 3.2. Trường hợp chi tiền mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có) Có các TK 111, 112 Đồng thời, ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.3. Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được tài trợ, viện trợ, cho, tặng, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 512, 711,... 3.4. Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do đơn vị tự sản xuất (đối với đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang. 3.5. Đối với nguyên liệu, vật liệu thuê ngòai gia công, chế biến: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. Khi phát sinh chi phí thuê ngòai gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141,... Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngòai gia công, chế biến xong, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang. 3.6. Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong đơn vị kế tóan:
a) Trường hợp sử dụng ngay cho các họat động của đơn vị, căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi: Nợ các TK 154, 241, 611, 612, 641, 642,... Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.
b) Trường hợp xuất kho tạm ứng cho người lao động của đơn vị để sử dụng cho họat động nghiệp vụ và phải quyết tóan số đã sử dụng: Khi xuất kho tạm ứng, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng (141) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. Khi có báo cáo thanh tóan về số nhân tạm ứng đã sử dụng, ghi: Nợ các TK 611, 612,... Có TK 141 - Tạm ứng (1411).
c) Trường hợp xuất kho tạm ứng cho đầu mối chi tiêu, đơn vị hạch tóan phụ thuộc: Tại đơn vị kế tóan: + Khi xuất kho, ghi: Nợ TK 136- Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan (nếu tạm ứng cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc) Nợ TK 141 - Tạm ứng (1412) (nếu tạm ứng cho đầu mối chi tiêu) Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (nếu coi là chuyên kho khác) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. + Cần cứ báo cáo quyết tóan số đã sử dụng, ghi: Nợ các TK 611, 612,... Có các TK 136, 141, 152. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc, căn cứ phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. 3.7. Trường hợp đơn vị kế tóan cấp trên xuất kho cấp phát cho đơn vị kế tóan cấp dưới: Tại đơn vị kê tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. Tại đơn vị kế tóan cấp dưới, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 511, ... 3.8. Các lọai nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho) Có các TK 136, 141, 154, 241, 611, 612, 641, 642,... 3.9. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê, chờ xử lý, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan: Nếu phát hiện thèa, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338- Phải trả khác (3381). Nếu phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. TÀI KHỎAN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai công cụ, dụng cụ đang trong kho của đơn vị, bao gồm cả trường hợp mua sắm tài sản cố định để nhập kho dự trữ sau đó cấp phát cho các đơn vị cấp dưới. 1.2. Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho công cụ, dụng cụ. Tất cả các lọai công cụ, dụng cụ khi nhập, xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục: nhập, xuất và bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. 1.3. Chi hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của công cụ, dụng cụ mà thực tế có nhập, xuất qua kho. Trường hợp mua về đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng Bên Nợ: Giá trị của công cụ, dụng cụ nhập kho; Giá trị của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị của công cụ, dụng cụ xuất kho; Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ; Giá trị công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; Giá trị của công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Giá trị của công cụ, dụng cụ hiện còn trong kho của đơn 3. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Rút dự tóan mua công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi: Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có) Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) (nếu rút kinh phí tự chủ đã ghi doanh thu) Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (nếu rút kinh phí không tự chủ, kinh phí chi đầu tư,... chưa ghi doanh thu). Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009. 3.2. Trường hợp chi tiền mua công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có) Có các TK 111, 112 Đồng thời, ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN) 3.3. Nhập kho công cụ, dụng cụ do được tài trợ, viện trợ, cho, tặng, ghi: Nơ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 512, 711,... 3.4. Nhập kho công cụ, dụng cụ do tự sản xuất (đối với đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang. Khi xuất công cụ, dụng cụ đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. Khi phát sinh chi phí thuê ngòai gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang Có các TK 111, 112, 141,... Khi nhập lại kho sô công cụ, dụng cụ thuê ngòai gia công, chế biến xong, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang 3.6. Xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho các họat động của đơn vị, căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi: Nợ các TK 154, 241, 242, 611, 612, 641, 642,... Có TK 153- Công cụ, dụng cụ. Đồng thời, ghi: Nợ TK 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng. 3.7. Trường hợp đơn vị kế tóan cấp trên xuất kho cấp phát cho đơn vị kế tóan cấp dưới: Tại đơn vị kê tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao Có TK 153- Công cụ, dụng cụ. Tại đơn vị kê tóan cấp dưới, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 511,... 3.8. Các lọai công cụ, dụng cụ đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (theo giá xuất kho) Có các TK 154, 241, 611, 612, 641, 642,... Đồng thời, ghi: Có TK 003- Công cụ, dụng cụ đang sử dụng. 3.9. Trường hợp công cụ, dụng cụ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê chờ xử lý, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan: Nếu phát hiện thửa, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 338 - Phải trả khác (3381). Nếu phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. TÀI KHỎAN 154 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ DỞ DÀNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị kế tóan có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 1.2. Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ hạch tóan trên tài khỏan này phải được chi tiết theo từng lọai, nhóm sản phẩm hoặc theo từng lọai dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho từng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với họat động của đơn vị. 1.3. Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ phản ánh trên tài khỏan này gồm những chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Chi phí nhân công trực tiếp của bộ phận sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Chi phí sản xuất chung (trừ chi phí sản xuất chung không được phân bổ). 1.4. Các chi phí sản xuất phát sinh vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hòan thành trong kỳ mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. 1.5. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang Bên Nợ: Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ. Bên Có: Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hòan thành trong kỳ đã nhập kho hoặc đã cung cấp cho khách hàng; Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được; Các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng không hết nhập lại kho; Chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; Các trường hợp khác được ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang (nếu có). Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ còn dờ đang cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi rút dự tóan kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách để thanh tóan các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.2. Các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 331, 332, 334,... 3.3. Giá trị phế liệu thu hồi, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ các TK 152, 153 Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang. 3.4. Chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang. 3.5. Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, ghi: Nợ các TK 138, 334, 632 Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang. 3.6. Trường hợp sản phẩm sản xuất xong nhập kho sản phẩm, ghi: Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang. 3.7. Trường hợp sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng cho người mua không qua nhập kho và xác định là hàng đã bán hoặc kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã cung cấp trong kỳ: Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nơ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ dang. Xác định doanh thu tương ứng với khối lượng hàng đã bán hoặc dịch vụ đã cung cấp, ghi: Nợ các TK 131, 135, ... Có các TK 333, 531. TÀI KHỎAN 155 SẢN PHẨM
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai sản phẩm của đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh hoặc có họat động nghiên cứu thí nghiệm, có sản phẩm tận thu. 1.2. Chi hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của sản phẩm thực tế nhập, xuất qua kho của đơn vị. Sản phẩm sản xuất ra bán ngay, không qua nhập kho thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 155 - Sản phẩm Bên Ngọ: Giá trị của sản phẩm nhập kho; Giá trị sản phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị của sản phẩm xuất kho; Giá trị sản phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Ng: Giá trị của sản phẩm hiện có trong kho của đơn vị.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Nhập kho sản phẩm do bộ phận sản xuất tạo ra, ghi: Nợ TK 155 - Sản phẩm Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang. 3.2. Nhập kho sản phẩm thu được từ họat động chuyên môn, nghiên cứu, chế thử, thử nghiệm, ghi: Nợ TK 155 - Sản phẩm Có các TK 611, 612,... 3.3. Khi xuất kho sản phẩm để bán, ghi: Nơ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Sản phẩm. 3.4. Trường hợp sản phẩm phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê chờ xử lý, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan: Nếu phát hiện thèa, ghi: Nợ TK 155 - Sản phẩm Có TK 338- Phải trả khác (3381). Nếu phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 155- Sản phẩm. TÀI KHỎAN 156 HÀNG HÓA
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng hóa của đơn vị có họat động kinh doanh hàng hóa. Tài khỏan này chỉ sử dụng cho các đơn vị có tổ chức họat động mua hàng hóa về để bán. 1.2. Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của hàng hóa thực tế có nhập, xuất qua kho của đơn vị. Hàng hóa mua, bán không qua nhập kho thì không hạch tóan vào Tài khỏan này. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 156 - Hàng hóa Bên Nợ: Giá trị của hàng hóa nhập kho; Giá trị hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị của hàng hóa xuất kho; Chiết khấu thương mại được hưởng; Giá trị hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; Giá trị hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Giá trị của hàng hóa hiện có trong kho của đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Hàng hóa mua ngòai nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2. Giá trị hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa. 3.3. Trường hợp hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê chờ xử lý, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan: Nếu phát hiện thưa, ghi: Nợ TK 156- Hàng hóa Có TK 338 - Phải trả khác (3381). Nếu phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 138- Phái thu khác (1381) Có TK 156- Hàng hóa. TÀI KHỎAN 172 HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng dự trữ quốc gia, bao gồm hàng dự trữ quốc gia đang đi đường, hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp bảo quản, hàng dự trữ quốc gia thuê đơn vị khác bảo quản và hàng dự trữ quốc gia tạm xuất. 1.2. Đối với hàng dự trữ quốc gia đang đi đường:
a) Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường là hàng dự trữ quốc gia đã mua, đã thuộc quyền quản lý của đơn vị, còn đang trên đường vận chuyển hoặc đang ở các bến bãi, bến cảng hoặc đang gửi ở kho người bán, người vận chuyển hoặc hàng đã về đến đơn vị nhưng chưa kiểm nhận, kiểm nghiệm nhập kho.
b) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, trường hợp chưa trả tiền và hàng đang đi đường, kế tóan chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng. Trong qúy nếu hàng về nhập kho, kế tóan căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào tài khỏan 1722, 1723 tương ứng. Nếu cuối qúy hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng hạch tóan vào tài khỏan 1721.
c) Trường hợp mua hàng đã thanh tóan và hàng đang đi đường thì căn cứ vào chứng từ thanh tóan và hóa đơn mua hàng, đơn vị hạch tóan ngay vào tài khỏan 1721. 1.3. Đối với hàng dự trữ quốc gia đã nhập kho:
a) Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định; khi nhập, xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục cân, đong, đo, đếm và bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; trước khi nhập kho phải kiểm nghiệm đầy đủ số lượng, chất lượng.
b) Thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho đối với từng lọai hàng.
c) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia phải theo giá thực tế. Việc xác định giá thực tế dùng làm căn cứ ghi sổ kế tóan, được quy định cụ thể như sau: Giá thực tế nhập kho được tính theo giá mua thực tế (đã bao gồm cả thuế GTGT nếu có), giá ghi trên chứng từ, hóa đơn (trường hợp nhận điều chuyển nội bộ, thu nợ bằng hàng). Giá thực tế xuất kho được áp dụng theo phương pháp xác định giá thực tế binh quân gia quyền. 1.4. Đối với hàng dự trữ quốc gia tạm xuất:
a) Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi theo mục đích tạm xuất như xuất gia công, tạm xuất sử dụng,... theo yêu cầu quản lý. Trường hợp tạm xuất, thu hồi, bảo dưỡng kỹ thuật và nhập lại kho hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
b) Hàng dự trữ quốc gia chỉ được tạm xuất sử dụng khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền để kịp thời phục vụ nhiệm vụ phát sinh; sau khi hòan thành nhiệm vụ phải thu hồi ngay, sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật, nhập lại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theo quy định hiện hành.
c) Hàng dự trữ quốc gia xuất kho tạm sử dụng và nhập kho khi thu hồi được phản ánh theo giá trị thực tế của từng lọai hàng dự trữ quốc gia. 1.5. Trường hợp phát hiện chênh lệch giữa sổ kế tóan và thực tế phải xác định nguyên nhân và báo cáo ngay cho Kế tóan trưởng và Thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xử lý. 1.6. Cuối kỳ kế tóan, đơn vị phải thực hiện kiểm kê, đối chiếu đảm bảo số liệu khớp đúng giữa sổ kế tóan với sổ kho và thực tế tồn kho theo biên bản kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch phải xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của những người có liên quan để xử lý theo quy định. 1.7. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết để ghi sổ cả số lượng, giá trị từng lọai hàng đang đi đường, nhập, xuất, tồn kho theo chủng lọai, từng lô hàng, từng mặt hàng theo từng hợp đồng kinh tế; từng lọai hàng tạm xuất sử dụng theo từng mục đích tạm xuất và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 172- Hàng dự trữ quốc gia Bên Ngã: Giá trị hàng dự trữ quốc gia tăng. Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị của hàng dự trữ quốc gia hiện có. Tài khỏan 172 - Hàng dự trữ quốc gia có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1721 - Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng dự trữ quốc gia đang đi đường. Tài khỏan 1722 - Hàng dự trữ quốc gia trực tiếp bảo quản: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp bảo quản. Tài khỏan 1723 - Hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng dự trữ quốc gia do đơn vị chịu trách nhiệm quản lý nhưng thuê đơn vị khác bảo quản. Tài khỏan 1724 - Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất: Phân ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng dự trữ quốc gia tạm xuất.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với hàng dự trữ quốc gia đang đi đường a) Khi mua hàng dự trữ quốc gia đã trả tiền và nhận hàng nhưng đang đi đường, căn cứ hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1721) Có các TK 112,135,372,... Đồng thời, ghi: Có các TK 010, 011,... (nếu mua từ kinh phí NSNN giao trong năm).
b) Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia chưa trả tiền nhưng đã nhận bàn giao và hàng đang đi đường, cuối qúy, căn cứ vào hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1721) Có TK 331 - Phải trả cho người bán c) Khi hàng dự trữ quốc gia đang đi đường đã về nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho và chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1721).
d) Trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia đang đi đường bị hao hụt chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt, kế tóan phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia bị hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (1721). 3.2. Đối với hàng dự trữ quốc gia nhập kho: Khi nhập kho, bao gồm cả việc nhập hàng dự trữ quốc gia để bảo quản tại kho của đơn vị được thuê bảo quản, căn cứ hồ sơ, tài liệu kế tóan liên quan đến nhập kho hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có các TK 112, 135, 331, 372,... Có các TK 010, 011,... (nếu mua từ kinh phí NSNN giao trong năm). Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia chưa thanh tóan, nhưng đơn vị không nhận tiền từ NSNN để thanh tóan trực tiếp mà do ngân sách thanh tóan thăng cho nhà cung cấp: + Khi nhập kho hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. + Khi nhận được Thông tri duyệt y dự tóan của Tổng Cục dự trữ Nhà nước đã chuyển trả cho nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 135, 372. Đồng thời, nếu là Lệnh chi tiền thực chi, đơn vị phải theo dõi số liệu đề quyết tóan trong năm, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (01114, 01124) Đồng thời, ghi: Có TK 011 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền (01114, 01124). Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 338- Phải trả khác (3381) 3.4. Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia Tại đơn vị xuất: + Đơn vị xuất hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723). + Khi nhận quyết định giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia Có TK 138- Phái thu khác (1388), Tại đơn vị nhập: + Đơn vị nhập hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 338- Phải trả khác (3388). + Khi nhận quyết định tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. 3.5. Nhập hàng dự trữ quốc gia khi được viện trợ, hỗ trợ, huy động đóng góp của các tổ chức và cá nhân, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. 3.6. Xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào hồ sơ xuất kho, ghi: Nợ TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia. 3.7. Trường hợp đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia và thu tiền: Nhận trước tiền của khách hàng, ghi: Nợ các TK II, III Có TK 131 - Phải thu khách hàng Khi xuất hàng: + Trường hợp giá bán cao hơn giá xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho và hồ sơ có liên quan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (số phải thu theo giá bán) Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (theo giá xuất kho) Có TK 138- Phải thu khác (1384) (Số chênh lệch giá bán cao hơn giá xuất kho) + Trường hợp giá bán thấp hơn giá xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho và hồ sơ có liên quan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (số phải thu theo giá bán) Nợ TK 138- Phải thu khác (1384) (Số chênh lệch giá bán thấp hơn giá xuất kho) Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (theo giá xuất kho). 3.8. Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt khi xuất dốc kho, thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê, căn cứ vào biên bản, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia. 3.9. Kê tóan hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng: Khi xuất hàng dự trữ quốc gia để kịp thời phục vụ nhiệm vụ phát sinh theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1724) Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (1721, 1722, 1723). Thu hồi hàng dự trữ quốc gia nhập kho ngay sau khi hòan thành nhiệm vụ để bảo quản theo quy định hiện hành, căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (1724). 3.10. Trường hợp đơn vị được phép bán thanh lý hàng dự trữ quốc gia: Khi thu tiền trước của người mua về mua thanh lý hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng. Khi xuất hàng dự trữ quốc gia thanh lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia Có TK 172- Hàng dự trữ quốc gia. Kết chuyển số tiền thu về thanh lý hàng dự trữ quốc gia (theo giá thanh lý) tương ứng với khối lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất thanh lý, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có TK 338 - Phải trả khác (3388). Khi phát sinh chi phí bán thanh lý hàng dự trữ quốc gia, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có các TK 111, 112. Số chênh lệch thu thanh lý lớn hơn chi thanh lý phải nộp NSNN, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 333. Các khỏan phải nộp nhà nước. Số chênh lệch thu thanh lý nhỏ hơn chi thanh lý được tính vào chi phí của đơn vị, ghi: Nº TK 811, ... Có TK 338- Phái trả khác (3388). TÀI KHỎAN LỌAI 2 Tài khỏan lọai 2 gồm 2 nhóm tài khỏan sau đây: Nhóm tài khỏan tài sản cố định. Nhóm tài khỏan khác. NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN NHÓM TÀI KHỎAN TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
-
Tài sản cố định hạch tóan trên các tài khỏan thuộc nhóm tài khỏan TSCĐ là các TSCĐ thuộc quyền kiểm sóat của đơn vị do kết quả của những sự kiện trong quá khứ và đơn vị có khả năng thu được lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng từ các TSCĐ này, do đơn vị nắm giữ để sử dụng cho các họat động của mình như họat động hành chính, phục vụ mục đích quản lý, họat động sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê,... theo quy định. Những tài sản được sử dụng để trực tiếp tạo ra luồng tiền vào được coi là có khả năng thu được "lợi ích kinh tế tương lai". Những tài sản được sử dụng phù hợp với mục đích họat động của đơn vị nhưng không trực tiếp tạo ra luồng tiền vào được coi là có khả năng thu được "dịch vụ tiềm tàng".
-
Đơn vị phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị và hiện trạng của các TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc quản lý, sử dụng tài sản. Thông qua đó giám sát chặt chẽ việc đầu tư, mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ của đơn vị.
-
TSCĐ được hạch tóan trên tài khỏan lọai 2 bao gồm: Tài sản cố định của đơn vị: TSCĐ do đơn vị trực tiếp mua sắm, đầu tư, tự phát triển, được cấp, được nhận điều chuyển, được bàn giao, được nhận tài trợ, nhận viện trợ, được cho, được tặng,... và các TSCĐ này được trực tiếp sử dụng cho các họat động khác nhau của đơn vị. Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác sử dụng: TSCĐ được phân lọai là tài sản kết cấu hạ tầng được giao cho đơn vị quản lý, đồng thời đơn vị được trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng phục vụ cho họat động của mình.
-
Mọi trường hợp hạch tóan tăng, giảm TSCĐ phải căn cứ trên cơ sở hồ sơ, tài liệu có liên quan đảm bảo đầy đủ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Việc xác định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, nguyên giá và thay đổi nguyên giá của TSCĐ; hao mòn và khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Khi xác định nguyên giá của TSCĐ được mua sắm theo hình thức trả chậm, trả dần thì giá trị TSCĐ ghi trên hóa đơn được xác định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua; khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm, trả dần và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh tóan thực tế (trừ khi có quy định khác).
-
Đối với TSCĐ là kết quả của họat động đầu tư xây dựng khi bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được phê duyệt quyết tóan công trình hòan thành: Bên nhận TSCĐ phải hạch tóan tăng TSCĐ kể từ ngày nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng theo nguyên giá tạm tính theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công Bên giao tài sản phải theo dõi số liệu cho đến khi quyết tóan công trình hòan thành được phê duyệt. Khi quyết tóan được phê duyệt, thực hiện tất tóan tài khỏan đầu tư xây dựng dở dang và nguồn tương ứng theo quy định tại Thông tư này, trường hợp giá trị phê duyệt quyết tóan bị thay đổi so với giá tạm tính thì đồng thời điều chỉnh các tài khỏan đã hạch tóan theo giá tạm tính (nguyên giá, số đã tính hao mòn, khấu hao) theo giá trị quyết tóan được phê duyệt.
-
Hao mòn TSCD
a) Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào họat động của đơn vị, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật... trong quá trình họat động của TSCĐ.
b) Đơn vị thực hiện tính hao mòn TSCĐ hàng năm theo tỷ lệ quy định và phản ánh số hao mòn này vào chi phí họat động của đơn vị phù hợp với thực tế sử dụng tài sản.
c) Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là số liệu tổng giá trị hao mòn của TSCĐ tính từ khi đưa TSCĐ vào sử dụng đến thời điểm báo cáo.
- Khâu hao TSCĐ
a) Khấu hao TSCĐ là việc tính tóan và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
b) Thời gian trích khấu hao TSCĐ là thời gian cần thiết mà đơn vị thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ theo quy định.
c) Giá trị khấu hao lũy kế của TSCĐ là số liệu tổng giá trị khấu hao đơn vị đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ qua các kỳ sử dụng TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
-
Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ theo từng tài sản để theo dõi các thông tin chi tiết của TSCĐ theo quy định tại Thông tư này. Nhóm các tài khỏan tài sản cố định có 04 tài khỏan: Tài khỏan 211 - Tài sản cố định của đơn vị; Tài khỏan 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng; Tài khỏan 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị; Tài khỏan 215 - Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng. TÀI KHỎAN 211 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ do đơn vị mua sắm, đầu tư xây dựng hoặc tự phát triển nội bộ hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, được cấp, được nhận điều chuyển, được nhận bàn giao, được tài trợ, được cho, được tặng, được viện trợ,... để sử dụng cho họat động của mình. Các lọai TSCĐ này được quản lý theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan. 1.2. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua về sử dụng phải qua quá trình lắp đặt, chạy thử thì tòan bộ chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử,... được tập hợp trên tài khỏan 241 "Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang" để làm cơ sở xác định nguyên giá TSCĐ. Khi quá trình lắp đặt, chạy thử TSCĐ hòan thành, đơn vị xác định nguyên giá của TSCĐ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, căn cứ vào đó kết chuyển để ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình của đơn vị. 1.3. Trường hợp TSCĐ vô hình của đơn vị do nội bộ tự phát triển mà phải trải qua giai đọan triển khai thì tòan bộ chi phí trong quá trình triển khai được tập hợp vào tài khỏan 241 "Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang". Khi kết thúc giai đọan triển khai phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đối tượng tập hợp chi phí để xác định nguyên giá từng TSCĐ vô hình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, căn cứ vào đó kết chuyển để ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình của đơn vị. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết TSCĐ theo các nhóm đã được phân lọai theo tính chất, đặc điểm tài sản quy định trong Thông tư số 23/2023/TT-BTC và văn bản hướng dẫn có liên quan. Cuối năm, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải phân lọai TSCĐ để thuyết minh các thông tin chi tiết trên báo cáo tài chính, bao gồm: TSCĐ phải trích khấu hao cho tòan bộ thời gian sử dụng, TSCĐ vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao, TSCĐ đã hết hao mòn/khẩu hao nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng, TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý,... 1.5. Trường hợp đơn vị được cho thuê tài sản thì phải phân lọai các TSCĐ đang cho thuê để theo dõi riêng và đơn vị vẫn phải trích khấu hao các TSCĐ này theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 211 - Tài sản cố định của đơn vị Bên Ngọ: Nguyên giá của TSCĐ của đơn vị tăng do mua sắm, do đầu tư xây dựng hoặc phát triển nội bộ hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, do được cấp, do được tài trợ, được cho, được tặng, được viện trợ,...; Ghi tăng nguyên giá của TSCĐ của đơn vị do nâng cấp tài sản theo quy định; Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ của đơn vị (nếu có). Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ của đơn vị giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác (mất,...); Ghi giảm nguyên giá của TSCĐ của đơn vị do tháo dỡ một hay một số bộ phận theo quy định; Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ của đơn vị (nếu có). Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ của đơn vị hiện có tại đơn vị. Tài khỏan 211 - Tài sản cố định của đơn vị, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2111 - Tài sản cố định hữu hình: Phân ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ hữu hình của đơn vị. Tài khỏan 2113 - Tài sản cố định vô hình: Phản ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ vô hình của đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp mua sắm TSCĐ chưa thanh tóan ngay:
a) Khi nhận bàn giao TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
b) Khi thanh tóan: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 135, 511. Đồng thời, ghi: 89 Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.2. Trường hợp mua sắm TSCĐ đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp đặt chạy thử:
a) Trường hợp rút dự tóan ngân sách cấp đề mua sắm TSCĐ, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (đối với khỏan rút dự tóan giao tự chủ đã được ghi nhận doanh thu) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (đối với khỏan rút dự tóan chưa ghi nhận doanh thu) Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động.
b) Trường hợp mua sắm TSCĐ bằng tiền (từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn Qũy phát triển họat động sự nghiệp; nguồn thu khác), căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.3. Trường hợp mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử: Tập hợp chi phí theo hồ sơ tài liệu có liên quan, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2411) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 135, 511,... Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vu phải quyết tóan theo mục lục NSNN), Khi lắp đặt chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ biên bản bàn giao và hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (2411). 3.4. Trường hợp mua TSCĐ vô hình về phải qua khâu phát triển ứng dụng, chạy thử hoặc do đơn vị tự phát triển phải tập hợp chi phí mua, phát triển ứng dụng, chạy thử,... ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 135, 511... Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). Khi phát triển ứng dụng, chạy thử xong bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (2113) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2411). 3.5. Trường hợp TSCĐ hình thành từ họat động đầu tư, khi công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ biên bản bàn giao tài sản, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2412). 3.6. Trường hợp TSCĐ nhận viện trợ, nhận tài trợ, được cho tặng, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK 512, 711. 3.7. TSCĐ tiếp nhận do điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá) Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế, nếu có) Có các TK 511, 518,... (giá trị còn lại). 3.8. Kế tóan tăng TSCĐ của đơn vị theo phương thức mua sắm tập trung, tại đơn vị nhận tài sản:
a) Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung (đơn vị sử dụng tài sản là đơn vị trực tiếp mua sắm tài sản) thực hiện hạch tóan như các trường hợp 3.1, 3.2, 3.3 nêu trên.
b) Trường hợp đơn vị được nhận bàn giao tài sản từ đơn vị mua sắm tập trung, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK 511, 514, 518,... 3.9. TSCĐ của đơn vị được nhận viện trợ, nhận tài trợ nhưng chưa được bàn giao chính thức: Đơn vị hạch tóan vào bên Nợ Tài khỏan 002 "Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công", theo giá tạm tính hoặc giá quy ước. Khi chính thức nhận bàn giao kế tóan ghi giảm phần TSCĐ đã ghi vào Tài khỏan 002 "Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công" (ghi Có) và ghi tăng TSCĐ của đơn vị theo quy định (Nợ TK 211/Có các TK 512, 711). 3.10. Trường hợp điều chuyển TSCĐ của đơn vị cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, hạch tóan giảm tài sản, ghi: Nợ các TK 811, 353 (35332) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). 3.11. TSCĐ của đơn vị giám đo không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
a) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ được tính ngay vào chi phí trong kỳ (không bao gồm TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi), ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Nợ các TK 611, 612, 154, 641, 642,... (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
b) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ của đơn vị không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần theo quy định (không bao gồm TSCĐ của đơn vị hình thành từ Qũy phúc lợi): Hạch tóan giảm TSCĐ của đơn vị, ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). Định kỳ phân bổ dân vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ các TK 154, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước.
c) TSCĐ của đơn vị hình thành từ Qũy phúc lợi không đủ tiêu chuẩn ghi nhận, ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn lũy kế) Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
d) Đồng thời theo dõi công cụ, dụng cụ đang sử dụng, ghi: Nợ TK 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng 3.12. Kế tóan các trường hợp làm thay đổi nguyên giá TSCĐ của đơn vị đã ghi sổ kế tóan:
a) Trường hợp lắp đặt, trang bị thêm,... được phép ghi tăng nguyên giá TSCĐ của đơn vị đã ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK 241 (2413),...
b) Trường hợp tháo dỡ 1 số bộ phận được phép ghi giảm nguyên giá TSCĐ đã ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK liên quan Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị. 3.13. Kế tóan tài sản cố định của đơn vị phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê Mọi trường hợp phát hiện thua, thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời. Việc xử lý TSCĐ thua, thiếu phải căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. 3.13.1. Kế tóan TSCĐ phát hiện thua khi kiểm kê a) Trường hợp TSCĐ của đơn vị phát hiện thua do chưa ghi sổ kế tóan nhưng có đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đến việc xác định TSCĐ của đơn vị bị thua làm căn cứ ghi bổ sung đối với tài sản này: Phàn ánh TSCĐ theo nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có TK liên quan (phù hợp với hồ sơ và hiện trạng của TSCĐ phát hiện thừa). Phàn ánh giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế tính đến ngày phát hiện và ghi sổ kế tóan, căn cứ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ các TK 154, 611, 612,... Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị. Lưu ý: Nếu giá trị TSCĐ bị bỏ sót được đơn vị xác định là sai sót trọng b) Trường hợp TSCĐ của đơn vị phát hiện thừa do chưa ghi sổ kế tóan đồng thời cũng chưa có đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đến việc xác định nguyên giá, hao mòn, khấu hao TSCĐ của đơn vị bị thừa để làm căn cứ ghi bổ sung đối với tài sản này: Trong thời gian chờ xử lý, kế tóan căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 002 "Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công" để theo dõi. Nếu xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị quản lý tài sản thì báo cáo cho đơn vị cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý. Nếu xác định được nguồn gốc là TSCĐ của đơn vị, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK liên quan. Lưu ý: Nếu giá trị TSCĐ bị bỏ sót được đơn vị xác định là sai sót trọng 3.13.2. Kế tóan TSCĐ của đơn vị phát hiện thiếu khi kiểm kê: Khi phát hiện thiếu tài sản chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ của đơn vị đang theo dõi trên sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). 3.14. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 3.14.1. Hạch tóan giảm TSCĐ, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ các TK 811, 353 (35332) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). 3.14.2. Đối với khỏan thu, chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ
a) Trường hợp phải nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính: Đối với khỏan thu thanh lý TSCĐ: + Khi thu khỏan thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3338). Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3338) Có các TK 111, 112. Đối với khỏan chi thanh lý TSCE: + Khi chi cho các họat động phục vụ thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) Có các TK 111, 112. + Khi nhận được tiền do cơ quan tài chính cấp tiền chi thanh lý TSCĐ theo quyết tóan được phê duyệt, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (đối với phần kinh phí được cấp trả) Nợ các TK 154, 811,... (đối với phần đã chi nhưng không được cấp trà do không được phê duyệt quyết tóan) Có TK 138- Phái thu khác (1388).
b) Trường hợp được đề lại đơn vị phân chênh lệch thu lớn hơn chỉ: Đối với khỏan thu thanh lý TSĐT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). Đối với khỏan chi phí liên quan đến thanh lý tài sản, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... TÀI KHỎAN 212 TÀI SẢN KẾT CÁU HẠ TÀNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp thực hiện việc khai thác, sử dụng tài sản. Các TSCĐ này tham gia trực tiếp vào họat động chuyên môn của đơn vị và được tính kết quả họat động hàng năm theo quy định. 1.2. Việc quản lý, sử dụng tài sản, xác định nguyên giá và việc thay đổi nguyên giá TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng khai thác tài sản hạ tầng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng tài sản tăng lên do đầu tư dự án, công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng; được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý đồng thời khai thác, sử dụng;...; Ghi tăng nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng do nâng cấp, mở rộng tài sản theo quy định; Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trục tiếp khai thác, sử dụng tài sản (nếu có). Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng tài sản giảm do điều chuyển, giao cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác; Ghi giảm nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng do tháo dỡ một hay một số bộ phận theo quy định; Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng tài sản (nếu có). Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng tài sản hiện đơn vị đang được giao quản lý. Tài khỏan 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2121 - Tài sản cố định hữu hình: Phản ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ hữu hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng. Tài khỏan 2123 - Tài sản cố định vô hình: Phản ánh nguyên giá và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá các lọai TSCĐ vô hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp đơn vị được giao làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý dự án, công trình xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng, khi công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ biên bản bàn giao tài sản, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (2412). 3.2. Trường hợp TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng được tiếp nhận từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi: Nợ TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá) Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị hao mòn lũy kế, nếu có) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (giá trị còn lại). 3.3. Trường hợp tài sản đang là TSCĐ của đơn vị được phân lọai là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng: Điều chỉnh theo dõi nguyên giá, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị. Điều chỉnh theo dõi hao mòn tài sản, ghi: Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng. 3.4. Các trường hợp khác xem hướng dẫn hạch tóan TK 211 "Tài sản cố định của đơn vị". TÀI KHỎAN 214 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế của TSCĐ của đơn vị trong kỳ. Việc xác định giá trị hao mòn, khấu hao của TSCĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 1.2. TSCĐ của đơn vị phải tính hao mòn vào cuối kỳ kế tóan theo quy định.
Căn cứ vào số liệu trên bảng tính hao mòn TSCĐ của đơn vị, phân ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong kỳ và hạch tóan chi phí tương ứng trong năm phù hợp với tình hình sử dụng TSCĐ thực tế của đơn vị. 1.3. Trường hợp đơn vị có TSCĐ phải trích khấu hao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì định kỳ phải thực hiện trích khấu hao TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu trên bảng tính tóan trích khấu hao TSCĐ, đơn vị phản ánh giá trị khấu hao TSCĐ trong kỳ và phân bổ vào từng chi phí tương ứng phù hợp với thực tế sử dụng TSCĐ. 1.4. Các TSCĐ được tính hao mòn, khấu hao làm căn cứ hạch tóan trên tài khỏan này là những TSCĐ được theo dõi nguyên giá trên tài khỏan 211 "Tài sản cố định của đơn vị". 1.5. Đơn vị mờ sở kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị Bên Ngự: Ghi giảm giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế của TSCĐ của đơn vị trong các trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển đi nơi khác...); Ghi giảm giá trị khấu hao và hao mòn TSCĐ của đơn vị trong các trường hợp khác (nếu có). Bên Có: Ghi tăng giá trị khấu hao và hao mòn TSCĐ của đơn vị trong quá trình sử dụng; Ghi tăng giá trị khấu hao và hao mòn TSCĐ của đơn vị trong các trường hợp khác (nếu có). Số dư bên Có: Giá trị đã khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị. Tài khỏan 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2141 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị khấu hao và hao mòn của các TSCĐ hữu hình của đơn vị trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác. Tài khỏan 2143 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị khấu hao và hao mòn của các TSCĐ vô hình của đơn vị trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Tính và phản ánh giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ của đơn vị (trừ TSCĐ dùng cho họat động phúc lợi): Trường hợp tính hao mòn TSCĐ của đơn vị theo quy định, ghi: Nợ các TK 611, 612, ... Có TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị. Trường hợp TSCD của đơn vị phải trích khấu hao theo quy định, ghi: Nợ các TK 154, 641, 642 Có TK 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị. 3.2. Tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ của đơn vị hình thành bằng Qũy phúc lợi dùng cho họat động phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Có TK 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị. 3.3. Trường hợp tiếp nhận TSCĐ đã qua sử dụng do điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá) Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế, nếu có) Có các TK 511, 518,... (giá trị còn lại). 3.4. Trường hợp điều chuyển TSCĐ của đơn vị cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ các TK 811, 353 (35332) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). 3.5. Trường hợp TSCĐ của đơn vị giám đo không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
a) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ của đơn vị được tính ngay vào chi phí trong kỳ (không bao gồm TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi), ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Nợ các TK 611, 612, 154, 641, 642,... (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
b) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ của đơn vị không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần theo quy định (không bao gồm TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi): Hạch tóan giảm TSCĐ của đơn vị, ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). Định kỳ phân bổ dần vào chi phí trong kỳ phù hợp với tình hình thực tế, ghi: Nợ các TK 154, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước.
c) TSCĐ của đơn vị hình thành từ Qũy phúc lợi không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn lũy kế) Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). 3.6. Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi giảm TSCĐ của đơn vị: Nợ các TK 811, 353 (35332) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). TÀI KHỎAN 215 HAO MÒN LŨY KẾ TÀI SẢN KẾT CẦU HẠ TÀNG ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm giá trị hao mòn lũy kế (bao gồm cả số khấu hao lũy kế (nếu có)) của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng trong năm. Việc xác định giá trị hao mòn, giá trị khỏan khấu hao (nếu có) của TSCĐ này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. 1.2.
Căn cứ vào số liệu trên bảng tính hao mòn, khấu hao TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng, kế tóan phản ánh giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ trong kỳ và hạch tóan chi phí tương ứng trong năm phù hợp với tình hình sử dụng tài sản. 1.3. Các TSCĐ được tính hao mòn, khấu hao làm căn cứ hạch tóan trên tài khỏan này là những TSCĐ được theo dõi nguyên giá trên tài khỏan 212 "Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng".
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng Bên Nợ: Ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng trong các trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, điều chuyển đi nơi khác...); Ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị trong các trường hợp khác (nếu có). Bên Có: Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng trong quá trình sử dụng; Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trục tiếp khai thác, sử dụng trong các trường hợp khác (nếu có). Số dư bên Có: Giá trị đã hao mòn lũy kế TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng. Tài khỏan 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2151 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ hữu hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác. Tài khỏan 2153 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ vô hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng, ghi: Nợ các TK 611, 612,... Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trục tiếp khai thác, sử dụng. 3.2. Trường hợp tiếp nhận TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng do điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi: Nợ TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trục tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá) Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế, nếu có) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (giá trị còn lại). 3.3. Trường hợp điều chuyển TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng cho đơn vị khác quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá). 3.4. Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan ghi giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trục tiếp khai thác, sử dụng (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Có TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá). NHÓM TÀI KHỎAN KHÁC THUỘC TÀI KHỎAN LỌAI 2 Nhóm tài khỏan khác thuộc tài khỏan lọai 2 có 04 tài khỏan: Tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản; Tài khỏan 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang; Tài khỏan 242 - Chi phí trả trước; Tài khỏan 248 - Đất cọc, ký qũy, ký cược. TÀI KHỎAN 229 DỰ PHÒNG TÓN THÁT TÀI SẢN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh các khỏan dự phòng tổn thất tài sản bao gồm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Dự phòng phải thu khó đòi; Dự phòng tổn thất đầu tư. Chỉ sử dụng tài khỏan này tại các đơn vị có quy định được trích lập dự phòng và chỉ áp dụng cho các họat động được phép trích lập dự phòng theo cơ chế tài chính quy định. 1.2. Dự phòng tổn thất tài sản là khỏan dự phòng được trích lập cho phần giá trị bị tổn thất của một số đối tượng tài sản khi có bằng chứng tin cậy về giá trị thực tế của các tài sản này bị giảm xuống thấp hơn so với giá trị ghi sổ tại thời điểm xem xét trích lập. 1.3. Việc trích lập hoặc hòan nhập dự phòng tổn thất tài sản được thực hiện tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm theo nguyên tắc: Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khỏan dự phòng đã trích lập đang ghi trên sổ kế tóan và đã được trình bày trên báo cáo tài chính năm trước, đơn vị không được trích lập bổ sung khỏan dự phòng; Nếu số dư phòng phải trích lập cao hơn số dư khỏan dự phòng đã trích lập đang ghi trên sổ kế tóan và đã được trình bày trên báo cáo tài chính năm trước, đơn vị thực hiện trích bổ sung dự phòng phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ; Nếu số dư phòng phải trích lập thấp hơn số dư khỏan dự phòng đã trích lập đang ghi trên sổ kế tóan và đã được trình bày trên báo cáo tài chính năm trước, đơn vị thực hiện hòan nhập dự phòng phần chênh lệch và ghi giảm chi phí trong kỳ. 1.4. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khỏan dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được bị giảm so với giá gốc của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. 1.5. Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khỏan nợ phải thu đã quá hạn thanh tóan và khỏan nợ phải thu chưa đến hạn thanh tóan nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. 1.6. Dự phòng tổn thất đầu tư là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các lọai chứng khóan kinh doanh đơn vị đang nắm giữ và do giảm giá trị khỏan đầu tư vào đơn vị nhân vốn góp. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan kinh doanh: chỉ áp dụng đối với đơn vị được phép kinh doanh chứng khóan theo quy định. Dự phòng tổn thất đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: bao gồm dự phòng tổn thất đối với khỏan đầu tư vào pháp nhân mới hình thành từ đề án liên doanh, liên kết của đơn vị và dự phòng tổn thất đối với khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị, tổ chức khác theo quy định.
Căn cứ để trích lập dự phòng là báo cáo tài chính của đơn vị nhận vốn góp lập cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của đơn vị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 229- Dự phòng tổn thất tài sản Bên Ngọ: Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết; Bù đắp các khỏan tổn thất xảy ra. Bên Có: Trích lập các khỏan dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm khóa sổ kế tóan lập báo cáo tài chính năm. Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản, có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2291 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tài khỏan 2292 - Dự phòng phải thu khó đòi: Phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng các khỏan phải thu khó đòi. Tài khỏan 2293 - Dự phòng tổn thất đầu tư: Phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng tổn thất đầu tư, gồm dự phòng tổn thất đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Phương pháp kê tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Tại thời điểm khóa sổ kê tóan để lập Báo cáo tài chính năm: Thực hiện trích lập dự phòng hoặc trích lập bổ sung phần chênh lệch trong trường hợp đơn vị đã trích lập mà số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước chưa sử dụng hết, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291). Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
b) Bù đắp từ khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi: Nợ TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số được bù đắp bằng dự phòng) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng) Có các TK 152, 153, 155, 156. 3.2. Phương pháp kế tóan dự phòng phải thu khó đòi a) Tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập Báo cáo tài chính năm, căn cứ các khỏan nợ phải thu được phân lọai là nợ phải thu khó đòi thuộc đối tượng được trích lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng hoặc trích lập bổ sung phần chênh lệch trong trường hợp đơn vị đã trích lập mà số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292). Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử 105 dụng hết, kê tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) Có TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Đối với các khỏan nợ phải thu khó đòi xác định là không thể thu hồi được, khi có quyết định xóa nợ của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phân tổ chức cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (phần đã lập dự phòng) Nợ TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (phần được tính vào chi phí nếu dự phòng không đủ bù đắp) Có các TK 131, 138,... 3.3. Phương pháp kế tóan dự phòng tổn thất đầu tư góp vốn vào đơn vị khác a) Tại thời điểm khóa sổ kế tóan đề lập Báo cáo tài chính năm Thực hiện trích lập dự phòng hoặc trích lập bổ sung phần chênh lệch trong trường hợp đơn vị đã trích lập mà số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293). Nếu số phái lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 615 - Chi phí tài chính.
b) Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khỏan đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, đơn vị có quyết định dùng khỏan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác đã lập để bù đắp tổn thất khỏan đầu tư dài hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112... (nếu có) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (phần được tính vào chi phí nếu dự phòng không đủ bù đắp) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá gốc khỏan đầu tư bị tổn thất). 3.4. Phương pháp kế tóan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh (nếu đơn vị được phép đầu tư)
a) Tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập Báo cáo tài chính năm, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khỏan chứng khóan đơn vị đang nắm giữ thuộc đối tượng phải trích lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng hoặc trích lập bổ sung phần chênh lệch trong trường hợp đơn vị đã trích lập mà số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293). Nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 615 - Chi phí tài chính.
b) Khi chuyển nhượng chứng khóan đối với chứng khóan thuộc đối tượng đã trích lập dự phòng, trường hợp giá trị đầu tư thực tế của khỏan đầu tư chứng khóan ghi trên sổ kế tóan bị giảm so với giá thị trường thì khỏan chênh lệch giữa số tiền thu từ chuyển nhượng chứng khóan với giá trị trên sổ kế tóan được sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập của khỏan đầu tư này để bù đắp. Trường hợp sổ dự phòng đã trích lập không đủ bù đắp tổn thất, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu được) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (phần được tính vào chi phí nếu dự phòng không đủ bù đắp) Có TK 121 - Đầu tư tài chính Trường hợp số dự phòng đã trích lập lớn hơn số phải bù đắp tổn thất, ghi: + Hạch tóan bù đắp tổn thất, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu được) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 121 - Đầu tư tài chính. + Phần dự phòng không sử dụng hết phải hòan nhập, ghi giảm chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 615 - Chi phí tài chính. TÀI KHỎAN 241 MUA SẮM, ĐẦU TƯ XÂY DỤNG DỞ DANG
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để tập hợp, phản ánh các chi phí liên quan đến quá trình mua sắm TSCĐ, chi phí đầu tư xây dựng dở dang và chi phí trong quá trình nâng cấp TSCĐ. 1.2. Đối với chi phí trong quá trình mua sắm TSCĐ: Trường hợp TSCĐ mua về sử dụng phải đầu tư, trang bị thêm hoặc phải qua lắp đặt, chạy thử mới sử dụng được thì tòan bộ chi phí mua sắm, trang bị thêm, lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐ được phản ánh vào tài khỏan này (TK 2411) cho đến khi việc trang bị, lắp đặt, chạy thử hòan thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng. Chi phí tập hợp trên tài khỏan này là cơ sở để tính nguyên giá TSCĐ. Trường hợp TSCĐ mua về đưa vào sử dụng ngay không phải qua lắp đặt, chạy thử,... thì không phản ánh vào tài khỏan này. 1.3. Đối với chi phí đầu tư xây dựng dò dang a) Tài khỏan này dùng để tập hợp, phản ánh chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng của dự án, công trình mà đơn vị được giao làm nhiệm vụ chủ đầu tư.
b) Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đầu tư xây dựng, dự án, tiểu dự án thành phần,... Mỗi công trình, hạng mục công trình phải hạch tóan chi tiết theo từng lọai chi phí đầu tư. Nội dung cụ thể của từng lọai chi phí phải căn cứ vào quy định quản lý tài chính hiện hành về đầu tư xây dựng.
c) Chi phí đầu tư xây dựng dở dang phải theo dõi được số lũy kế từ khi bắt đầu phát sinh đến khi quyết tóan công trình, dự án hòan thành được duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Đối với công trình, dự án hòan thành đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng đang chờ phê duyệt quyết tóan công trình, dự án hòan thành, đơn vị phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng tài sản đã bàn giao theo giá tạm tính và theo dõi cho đến khi công trình được phê duyệt quyết tóan.
d) Trường hợp đầu tư xây dựng hình thành tài sản dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ bằng nguồn vốn vay hoặc các qũy thuộc đơn vị: Trường hợp đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì chi phí phản ánh vào tài khỏan này là chi phí không có thuế GTGT. Trường hợp đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì chi phí đầu tư phản ánh vào tài khỏan này bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đơn vị được phép đi vay, huy động vốn để đầu tư dự án, công trình: Khỏan lãi vay phải trả trong thời gian xây dựng được tính vào chi phí đầu tư xây dựng (trừ trường hợp có quy định khác). Trường hợp khỏan vay chưa sử dụng mà phát sinh lãi của khỏan tiền gửi đối với khỏan vay thì được hạch tóan giảm chi phí đầu tư.
e) Chi phí quản lý dự án là một nội dung chi thuộc khỏan chi đầu tư và được tập hợp vào tài khỏan này. Trường hợp mua sắm TSCĐ từ kinh phí quản lý dự án phải ghi nhận và theo dõi riêng để phục vụ cho công trình, dự án theo quy định.
g) Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, trường hợp phát sinh công trình, dự án đã có khối lượng hòan thành trong năm nhưng đơn vị chưa nghiệm thu với nhà thầu và giá trị công trình tương ứng với phần đã có khối lượng hòan thành có thể ước tính một cách đáng tin cậy (căn cứ tình hình thực tế, hợp đồng và hồ sơ, tài liệu có liên quan) thì đơn vị có thể hạch tóan để ghi nhận giá trị công trình theo số liệu ước tính. Đến khi nghiệm thu khối lượng hòan thành với nhà thầu, đơn vị thực hiện điều chỉnh theo giá trị đã được nghiệm thu. 1.4. Trường hợp nâng cấp, mở rộng TSCĐ theo quy định của pháp luật về tài sản công phải phản ánh đầy đủ các chi phí có liên quan trong quá trình nâng cấp, mở rộng TSCĐ vào tài khỏan này. Khi hòan thành phải kết chuyển để ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo quy định. 1.5. Đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang Bên Nợ: Chi phí mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng dở dang, nâng cấp TSCĐ phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khỏan ghi giảm chi phí mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng dờ dang, nâng cấp TSCĐ; Giá trị TSCĐ hình thành qua mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang, nâng cấp TSCĐ đã hòan thành được phê duyệt quyết tóan; Bàn giao TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng vào sử dụng theo giá tạm tính. Số dư bên Nợ: Chi phí mua sắm TSCĐ, nâng cấp TSCĐ đang dở dang chưa bàn giao; Chi phí đầu tư xây dựng đang dở dang. 2: Tài khỏan 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng đỡ đang có 3 tài khỏan cấp Tài khỏan 2411 - Mua sắm tài sản cố định: Phản ánh chi phí trong quá trình mua sắm TSCĐ trong trường hợp mua về phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Tài khỏan 2412 - Đầu tư xây dựng dờ dang: Phản ánh chi phí đầu tư dự án, công trình dờ dang và tình hình quyết tóan chi phí đầu tư. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 24121 - Chi phí đầu tư xây dựng: Phân ánh chi phí đầu tư xây dựng dở dang và tình hình quyết tóan chi phí đầu tư. Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí đầu tư theo quy định hiện hành. + Tài khỏan 24122- Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết tóan: Riêng tài khỏan này có số dư bên Có, phản ánh giá trị tạm tính của các dự án, công trình hòan thành, đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng đang chờ phê duyệt quyết tóan dự án, công trình hòan thành. Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình để theo dõi chờ phê duyệt quyết tóan. Tài khỏan 2413 - Nâng cấp tài sản cố định: Phàn ánh chi phí và tình hình quyết tóan chi phí trong quá trình nâng cấp TSCĐ theo quy định.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan mua sắm TSCĐ cho họat động tại đơn vị mà phải qua lắp đặt, chạy thử hoặc họat động phát triển ứng dụng:
a) Tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 24l - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (2411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Có các TK 111, 112,135, 331,...(tổng giá thanh tóan). Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN).
b) Khi bàn giao TSCĐ để đưa vào sử dụng, ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ các TK 211, 212 Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2411). 3.2. Kế tóan chi phí đầu tư xây dựng dờ dang 3.2.1. Đối với thanh tóan khối lượng hòan thành:
a) Trường hợp rút dự tóan: Tạm ứng cho nhà thầu theo hợp đồng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp Đồng thời, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (tạm ứng). Khi thanh tóan cho nhà thầu phần khối lượng đã hòan thành, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (24121) Có TK 331- Phải trả cho người bán (đối với phần đã tạm ứng hoặc phần giữ lại chưa thanh tóan cho nhà thầu như bảo hành công trình,...) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (đối với phần rút dự tóan đề trả). Đồng thời, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (thực chi). Định kỳ, kết chuyển số tạm ứng đã thanh tóan khối lượng hòan thành, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp b) Trường hợp sử dụng Qũy phát triển họat động sự nghiệp để chi đầu tư, xây dựng dở dang, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24121) Có các TK 111, 112. 3.2.2. Đối với thanh tóan chi phí quản lý dự án a) Trường hợp rút chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ phần trăm vào dự án, công trình để chuyển vào tài khỏan tiền gửi của Ban quản lý dự án: Cần cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24121) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Đồng thời, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư. Cần cứ giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ.
b) Trường hợp rút tạm ứng chi phí quản lý dự án bằng tiền: Khi rút dự tóan tạm ứng, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp. Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (tạm ứng). Khi mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu,... từ chi phí quản lý dự án, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến mua sắm tài sản, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211,... Có các TK 111, 112. Khi phát sinh chi phí phục vụ họat động quản lý dự án, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có các TK 111, 112, 152, 214,... Định kỳ, kết chuyển kinh phí đã sử dụng vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp Có TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ. Cuối kỳ, căn cứ số chi phí quản lý dự án được phân bổ vào từng dự án, công trình, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.2.3. Trường hợp công trình, hạng mục công trình hòan thành đã bàn giao dưa vào sử dụng:
a) Trường hợp bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho họat động đơn vị:
Căn cứ vào hồ sơ bàn giao, hạch tóan theo dõi dự án, công trình chờ phê duyệt quyết tóan vào tài khỏan 24122, giá trị hạch tóan tối đa bằng chi phí đã tập hợp trên tài khỏan 24121 tại thời điểm bàn giao, ghi: Nợ các TK 211, 212 (theo giá tạm tính) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24122). Có TK 338- Phải trả khác (phần chênh lệch giá tạm tính lớn hơn chi phí đã tập hợp trên tài khỏan 24121) Khi được phê duyệt quyết tóan công trình hòan thành, ghi: Nợ các TK 241 (24122), 338 (Số đang theo dõi chờ phê duyệt quyết tóan) Nợ các TK 211, 212 (trường hợp giá trị quyết tóan lớn hơn giá tạm tính) Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) (giá trị quyết tóan được phê duyệt) Có các TK 211, 212 (trường hợp giá trị quyết tóan nhỏ hơn giá tạm tính).
b) Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao TSCĐ cho đơn vị khác sử dụng: (1)
Căn cứ vào hồ sơ bàn giao, hạch tóan vào tài khỏan Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết tóan (24122), giá trị hạch tóan tối đa bằng chi phí đã tập hợp trên Tài khỏan 24121 tại thời điểm bàn giao, ghi: Nợ TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (24/22). (2) Khi công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan: Trường hợp số phê duyệt quyết tóan lớn hơn số đã hạch tóan trên tài khỏan 24122 "Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết tóan": + Tắt tóan theo giá trị đã hạch tóan trên tài khỏan 24121, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24122) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (24121). + Chi phí tăng thêm sau khi bàn giao được phê duyệt quyết tóan (Số dư Tài khỏan 24121 lớn hơn Tài khỏan 24122), ghi: Nợ TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24121). Trường hợp số phê duyệt quyết tóan nhỏ hơn số đã hạch tóan trên tài khỏan 24122 "Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết tóan": + Hạch tóan sổ phải thu hồi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24121) + Tắt tóan dự án, công trình chờ quyết tóan, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (24/22) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (24121) Có các TK 333,...
c) Số không được phê duyệt quyết tóan phải thu hồi, căn cứ phương án thu hồi, ghi: Nợ TK liên quan Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) (số không được phê duyệt quyết tóan). 3.3. Kế tóan nâng cấp TSCĐ:
a) Tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (2413) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Có các TK 111, 112, 135, 331,...(tổng giá thanh tóan). Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN).
b) Khi quá trình nâng cấp hòan thành, khối lượng được phê duyệt ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ các TK 211, 212 Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ đằng (2413). TÀI KHỎAN 242 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động của nhiều kỳ kế tóan năm và việc phân bổ dần vào chi phí của đơn vị trong năm. 1.2. Tài khỏan này chỉ áp dụng đối với các trường hợp đơn vị có phát sinh các khỏan chi phí trả trước cần phải phân bổ dần vào chi phí các năm sau. 1.3. Chi phí trả trước bao gồm: Công cụ, dụng cụ tham gia vào họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của nhiều năm nên phải phân bổ dần vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm của đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Chi phí sửa chữa TSCĐ một lần quá lớn phải phân bổ trong nhiều năm; Trả trước tiền thuê TSCĐ sử dụng cho nhiều năm (văn phòng làm việc, nhà xưởng, cửa hàng và các TSCĐ khác); Chi phí mua các lọai bảo hiểm (bảo hiểm cháy, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện,...) và các lọai phí, lệ phí mà đơn vị mua và trả tiền một lần nhưng phải phân bổ cho nhiều kỳ kế tóan năm; Chi phí trả trước khác (chi phí lãi vay đã trả trước,...) phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế tóan năm. 1.4. Trên cơ sở tính chất, mức độ của từng lọai chi phí, đơn vị phải tính tóan, lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ chi phí trả trước vào chi phí họat động trong từng kỳ. 1.5. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết đối với từng khỏan phải phân bổ, theo đó hạch tóan và theo dõi đầy đủ các khỏan đã phân bổ cho từng năm, cho từng đối tượng chịu chi phí và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 242 - Chi phí trả trước Bên Nợ: Các khỏan chi phí trả trước thực tế phát sinh. Bên Có: Các khỏan chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí của đơn vị trong kỳ kê tóan năm. Số dư bên Nợ: Các khỏan chi phí trả trước chưa phân bổ cuối kỳ kế tóan năm.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu , 115 3.1. Khi phát sinh các khỏan chi phí trả trước có liên quan đến nhiều kỳ kê tóan năm được phân bổ dần vào chi phí các năm sau, ghi: Nợ TK 242- Chi phí trả trước Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,... 3.2. Định kỳ, tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí trong kỳ, ghi: Nº TK 154, 612, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.3. Trường hợp TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, nếu giá trị còn lại không tính ngay vào chi phí trong năm mà phải phân bổ dần vào chi phí các năm sau theo quy định Hạch tóan giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế) Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá). Hàng năm, phân bổ dàn vào chi phí, ghi: Nợ các TK 154, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước. TÀI KHỎAN 248 ĐẶT CỌC, KÝ QŨY, KÝ CƯỢC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phàn ánh khỏan đơn vị mang đi đặt cọc, ký qũy, ký cược tại các đơn vị, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Các khỏan đơn vị đem đặt cọc, ký qũy, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn đặt cọc, ký qũy, ký cược. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược theo từng lọai, từng đối tượng và yêu cầu quản lý khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 248- Đặt cọc, ký qũy, ký cược Bên Ngữ: Số tiền đơn vị đã mang đi đặt cọc, ký qũy, ký cược. Bên Có: Số tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh tóan; Khỏan khấu trừ (phạt) vào tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược tính vào chi phí khác; Số dư bên Nợ: Số tiền đơn vị còn đang đem đi đặt cọc, ký qũy, ký cược tại đơn vị khác.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi chi tiền để đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 248- Đặt cọc, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112. 3.2. Khi nhận lại số tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 248- Đặt cọc, ký qũy, ký cược. 3.3. Trường hợp đơn vị không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược, căn cứ số tiền bị trừ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 248- Đặt cọc, ký qũy, ký cược. 3.4. Trường hợp sử dụng khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược thanh tóan cho người bán, ghi: Nợ các TK 331, 611,... Có TK 248- Đặt cọc, ký qũy, ký cược. 117 TÀI KHỎAN LỌAI 3 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 3 1. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ mà việc thanh tóan các nghĩa vụ này sẽ làm giảm các nguồn lực của đơn vị. Cụ thể như sau:
a) Phải trả cho người bán là các khỏan nợ phải trả của đơn vị với người bán hàng, cung cấp dịch vụ cho đơn vị.
b) Các khỏan phải nộp theo lương là các khỏan nợ phải trả của đơn vị với cơ quan Bảo hiểm xã hội gồm khỏan nợ phải trả Qũy Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và khỏan nợ phải trả của đơn vị với cơ quan công đòan về kinh phí công đòan.
c) Các khỏan phải nộp nhà nước là các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác mà đơn vị phải nộp cho nhà nước.
d) Phải trả người lao động là các khỏan nợ phải trả của đơn vị với người lao động trong đơn vị.
đ) Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan là các khỏan phải trả phát sinh trong quan hệ thanh tóan giữa đơn vị kế tóan với các đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc với nhau trong cùng một đơn vị kế tóan.
e) Phải trả nợ vay là các khỏan nợ phải trả của đơn vị với bên cho vay phát sinh trong trường hợp đơn vị được phép đi vay, huy động vốn.
g) Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược là khỏan phải trả của đơn vị với bên đặt cọc, ký qũy, ký cược.
h) Các qũy phải trả là các khỏan phải trả của đơn vị với đối tượng được hưởng thông qua việc trích lập các qũy có tính chất phải trả theo cơ chế tài chính.
i) Dự phòng phải trả là khỏan dự phòng mà đơn vị được phép trích lập theo quy định trên cơ sở nghĩa vụ nợ hiện tại của đơn vị nhưng chưa xác định được thời gian thanh tóan cụ thể hoặc chưa xác định được chắc chắn số tiền sẽ phải trả.
k) Phải trả khác thuộc họat động của đơn vị là các khỏan phải trả còn lại chưa được nêu từ điểm a đến điểm i nêu trên.
-
Kinh phí điều hòa tập trung là kinh phí mà đơn vị kế tóan cấp trên được nhận chung cho tòan ngành để sau đó điều hòa cấp phát cho các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định của cơ chế tài chính, các nghiệp vụ này chỉ phát sinh ở đơn vị kế tóan cấp trên trong trường hợp tổ chức công tác kế tóan và điều hòa kinh phí theo ngành dọc.
-
Kinh phí dự trữ quốc gia là kinh phí do NSNN cấp để mua hàng dự trữ quốc gia, chỉ phát sinh ở đơn vị kế tóan được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định.
-
Tất cả các khỏan nợ phải trả của đơn vị đều phải được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung phải trả, đến từng đối tượng thanh tóan, từng lần trả và chi tiết theo các yếu tố khác phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.
-
Đơn vị phải theo dõi chặt chẽ từng khỏan nợ phải trả và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tránh tình trạng chiếm dụng vốn, hoặc để các khỏan nợ kéo dài; đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thanh tóan, nộp ngân sách nhà nước.
-
Cuối kỳ kế tóan, tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đối với các tài khỏan còn số dư phải trả, đơn vị phải lập bảng kê công nợ để đối chiếu, kiểm tra và xác nhận công nợ còn phải trả với đối tượng thanh tóan, có kế họach trả nợ kịp thời, tránh tình trạng để nợ đọng kéo dài chiếm dụng vốn của nhà nước, của tổ chức, cá nhân khác. Riêng trường hợp số dư khỏan nợ phải trả được đơn vị tự xác định và ghi nhận theo giá trị ước tính, chưa có cơ sở để đối chiếu, xác nhận số liệu tại thời điểm cuối kỳ kế tóan với đối tượng thanh tóan (ví dụ như ước tính nợ phải trả tương ứng với giá trị công trình xây dựng dở dang đã thực hiện nhưng chưa làm thủ tục nghiệm thu khối lượng hòan thành với nhà thầu,.....) thì đơn vị không cần làm thủ tục xác nhận công nợ vào cuối kỳ kế tóan nhưng phải chịu trách nhiệm đảm bảo sự phù hợp của số liệu đã ước tính.
-
Bù trừ công nợ:
a) Trường hợp cùng một đối tượng thanh tóan vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả với đơn vị, sau khi hai bên đã đối chiếu, xác nhận công nợ khớp đúng thì được thực hiện bù trừ công nợ, khi bù trừ phải lập Bảng kê thanh tóan bù trừ làm căn cứ hạch tóan bù trừ số nợ phải thu với số nợ phải trả.
b) Nghiêm cấm việc bù trừ các khỏan nợ giữa các đối tượng thanh tóan khác nhau (kể cả bù trừ trên cùng một tài khỏan chi tiết, trên cùng tài khỏan tổng hợp hoặc bù trừ số liệu trình bày trên sổ kế tóan, trên báo cáo). Tài khỏan lọai 3 gồm có 12 tài khỏan: Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán; Tài khỏan 332 - Các khỏan phải nộp theo lương; Tài khỏan 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước; 119 Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động; Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan; Tài khỏan 338 - Phải trả khác; Tài khỏan 341 - Phải trả nợ vay; Tài khỏan 348 - Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược; Tài khỏan 352 - Dự phòng phải trả; Tài khỏan 353 - Các qũy phải trả; Tài khỏan 356 - Kinh phí điều hòa tập trung; Tài khỏan 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. TÀI KHỎAN 331 PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả của đơn vị với người bán hàng, cung cấp dịch vụ cho đơn vị. 1.2. Các khỏan phản ánh vào tài khỏan này gồm:
a) Các khỏan phải trả cho người bán tài sản (TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa), người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu (nhà thầu),...
b) Trả trước tiền cho người bán theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ,...
c) Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ trả tiền ngay và chi phát sinh 1 lần. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh tóan. Số nợ phải trả của đơn vị trên tài khỏan tổng hợp phải bằng tổng số nợ từ các chi tiết phải trả cho người bán, nghiêm cấm việc bù trừ các khỏan nợ giữa những người bán khác nhau. Phải theo dõi chặt chẽ các khỏan nợ phải trả cho người bán để thanh tóan kịp thời, đúng hạn cho người bán.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331- Phải trả cho người bán Bên Ngợ: Các khỏan đã trả cho người bán; Các khỏan chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh tóan, giảm giá hàng mua nhận được nếu được bù trừ vào số phải trả. Bên Có: Các khỏan phải trả cho người bán. Số dư bên Có: Các khỏan còn phải trả cho người bán. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền trong trường hợp đơn vị đã trả lớn hơn số phải trả cho người bán.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đơn vị mua hàng, sử dụng dịch vụ của người bán nhưng chưa thanh tóan ngay:
a) Mua hàng trong nước, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 211, 241, 611,... Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
b) Mua hàng nhập khẩu dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chưa thanh tóan ngay, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 241,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán (số tiền phải trả người bán) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3337) (nếu có).
c) Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho người bán, căn cứ vào chúng từ trả tiền, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 511,... Đồng thời ghi: Có các TK 008, 009, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.2. Mua hàng có trả trước cho người bán:
a) Trường hợp đơn vị rút dự tóan: Khi trả trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Có các TK 008, 009. Khi thanh tóan, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 211, 241, 611,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (phần đã trả trước) Có các TK 135, 511,... (phần thanh tóan nốt). Đồng thời ghi: Có các TK 008, 009 (phần thanh tóan nốt).
b) Trường hợp thanh tóan bằng tiền: Khi trả trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Khi thanh tóan, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 211, 241, 611,... Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (phần đã trả trước) Có các TK 111, 112 (phần thanh tóan nốt). Đồng thời ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu thanh tóan bằng kinh phí phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.3. Khi mua hàng, sử dụng dịch vụ được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nếu được trừ vào số phải trả người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 152, 153,... Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). 3.4. Chiết khấu thanh tóan nếu được trừ vào số phải trả người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị xác nhận công nợ hoặc thanh lý hợp đồng, đối với những đối tượng vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả thì tiến hành lập Bảng kê thanh tóan bù trừ giữa nợ phải trả với nợ phải thu của cùng một đối tượng thanh tóan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu khách hàng TÀI KHỎAN 332 CÁC KHỎAN PHẨM NỘP THEO LƯƠNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh tóan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan của đơn vị với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đòan; bao gồm cả các khỏan đơn vị được nhận khỏan thanh tóan chi trả từ cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đòan. 1.2. Đơn vị phải tuân thủ các quy định của nhà nước về việc trích, nộp và thanh tóan các khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi và quyết tóan riêng từng khỏan phải nộp theo lương và các yêu cầu khác phục vụ quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 332- Các khỏan phải nộp theo lương Bên Ngợ: Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp đơn vị đã nộp cho cơ quan quản lý Qũy (bao gồm cả phần đơn vị sử dụng lao động và người lao động phải nộp); Số chi trả bảo hiểm xã hội cho người lao động trong đơn vị. Số kinh phí công đòan chi tại đơn vị. Bên Có: Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp tính vào chi phí của đơn vị; Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (theo tỷ lệ % người lao động phải đóng góp); Số tiền đơn vị nhận được từ cơ quan bảo hiểm xã hội thanh tóan chi trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm (tiền ốm đau, thai sản...); số tiền đơn vị nhận được từ cơ quan công đòan để chi trả cho người lao động. Số phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có). Số dư bên Có: Số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan còn phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền bảo hiểm xã hội đơn vị đã chi trả cho người lao động trong đơn vị theo chế độ quy định nhưng chưa được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh tóan hoặc số kinh phí công đòan chi vượt chưa được cấp bù. Tài khỏan 332- Các khỏan phải nộp theo lương, có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3321 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm xã hội theo quy định. Tài khỏan 3322 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm y tế theo quy định. Tài khỏan 3323 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Tài khỏan 3324 - Kinh phí công đòan: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan kinh phí công đòan theo quy định.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
a) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị theo quy định, ghi: Nợ các TK 154, 611, 642,... Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323).
b) Phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động phải nộp, được trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323).
c) Khi đơn vị chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế, ghi: Nợ TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323) Có các TK 111, 112, 135, 511,... Đồng thời ghi: Có các TK 008, 009, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN).
d) Trường hợp đơn vị bị nộp phạt do chậm nộp số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải nộp: Cần cứ quyết định nộp phạt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323). Cần cứ quyết định xử lý khỏan bị phạt nộp chậm, ghi: Nợ các TK 154, 612, 642,... Có TK 138 - Phải thu khác (1388), Khi nộp phạt, ghi: Nợ TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323) Có các TK 111, 112. Trường hợp đơn vị có quyết định xử lý ngay khi nhận quyết định phạt, ghi: Nợ các TK 154, 612, 642,... Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323).
đ) Đối với kinh phí đơn vị nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội để chi trả cho người lao động trong đơn vị theo chế độ quy định: Khi đơn vị nhận được tiền do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển về để chi trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3321). Phản ánh các khỏan phải trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm, ghi: Nợ TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3321) Có TK 334 - Phải trả người lao động. 3.2. Đối với kinh phí công đòan: ghi:
a) Kinh phí công đòan phải nộp tính vào chi phí của đơn vị theo quy định, Nợ các TK 154, 611, 642,... Có TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3324). Nợ TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3324) Có các TK 111, 112, 135, 511,... Đồng thời ghi: Có các TK 008, 009, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN).
c) Trường hợp đơn vị được sử dụng kinh phí công đòan theo quy định: Khi chi tiêu, sử dụng kinh phí công đòan, ghi: Nợ TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3324) Có các TK 111, 112. Kinh phí công đòan chỉ vượt được cấp bù, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 332 - Các khỏan phải nộp theo lương (3324). TÀI KHỎAN 333 CÁC KHỎAN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác đơn vị phải nộp, đã nộp, còn phải nộp cho nhà nước. 1.2. Việc kê khai và nộp đầy đủ các khỏan phải nộp nhà nước là trách nhiệm, nghĩa vụ của đơn vị. Các đơn vị phải chủ động tính và xác định các khỏan thuế, phí, lệ phí,... phải nộp cho nhà nước để hạch tóan phản ánh kịp thời vào sổ kế tóan. 1.3. Đơn vị kê khai, nộp thuế và quyết tóan các khỏan thuế mà đơn vị phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi từng khỏan phải nộp và đã nộp cho nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 333- Các khỏan phải nộp nhà nước Bên Ngợ: Các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác đã nộp nhà nước. Các khỏan đã được khấu trừ, miễn, giảm... Bên Có: Các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước. Sô dư bên Cổ: Các khỏan còn phải nộp nhà nước. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh trong trường hợp số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác mà đơn vị đã nộp lớn hơn số phải nộp cho nhà nước. Tài khỏan 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước, có 6 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Tài khỏan này sử dụng cho các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bán ra; + Tài khỏan 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu; Tài khỏan 3332 - Phí, lệ phí: Phản ánh các khỏan phí, lệ phí mà đơn vị phải nộp, đã nộp, còn phải nộp cho nhà nước theo chức năng họat động của đơn vị và tỷ lệ nộp theo quy định; Tài khỏan 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phân ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các họat động phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định; Tài khỏan 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp, khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế theo quy định; Tài khỏan 3337 - Thuế khác: Phản ánh các khỏan thuế khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp như: Thuế đất, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,...; Tài khỏan 3338 - Các khỏan phải nộp nhà nước khác: Phản ánh các khỏan khác phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho nhà nước, như: Khỏan nộp tiền thu phạt; thu tiền bồi thường; tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định phải nộp nhà nước; kinh phí phải nộp trả NSNN;...
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với thuế GTGT:
a) Khi bán hàng hóa, dịch vụ, cho thuê tài sản,... được khấu trừ thuế GTGT căn cứ hóa đơn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33311) Có các TK 338 (3387), 531, 711.
b) Trường hợp hàng bán bị trả lại (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế), phản ánh số tiền thu của số hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) (chi tiết hàng bán bị trả lại) Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33311) Có các TK 111, 112, 131,...
c) Cuối kỳ, kế tóan tính tóan xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ. Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) Có các TK 111, 112,...
d) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đối với các đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Kế tóan phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là tổng giá thanh tóan (bao gồm cả thuế GTGT), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Cuối kỳ, kê tóan tính, xác định thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (33311). 3.2. Đối với lệ phí và số phí phải nộp vào NSNN
a) Xác định số tiền thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp NSNN theo quy định, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác (3383) (Đối với khỏan phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí) Nợ TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Đổi với lệ phí môn bài của đơn vị có tổ chức họat động sản xuất kinh doanh) Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3332).
b) Khi nộp tiền thu phí, lệ phí vào NSNN, ghi: Nợ TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3332) Có các TK 111, 112. 3.3. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp a) Định kỳ, đơn vị tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334).
b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334) Có các TK 111, 112.
c) Cuối năm, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm phải nộp thêm số chênh lệch thiếu, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3334), Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp thì hạch tóan giảm chi phí số chênh lệch, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334) Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.4. Đối với thuế thu nhập cá nhân a) Định kỳ, tạm tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phái trả người lao động Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3335).
b) Trường hợp đơn vị có chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngòai (kể cả nhà thầu nước ngòai) phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi: Nợ các TK 154, 241, 611, 612,... (tổng số thanh tóan) Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tại nguồn) Có các TK 111,112,...(số tiền thực trả).
c) Khi nộp tiền thuế thu nhập cá nhân vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3335) Có các TK 111, 112...
d) Số thuế thu nhập cá nhân trích thừa được phép trả lại cho người lao động, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3335) Có TK 334 - Phải trả người lao động. 3.5. Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ mà phải nộp tòan bộ số thu vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính và các khỏan thuế khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3337, 3338), TÀI KHỎAN 334 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan giữa đơn vị với người lao động trong đơn vị. Các khỏan đơn vị thanh tóan cho người lao động gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thu nhập tăng thêm và các khỏan phải trả khác như tiền ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ và các khỏan phải trả khác cho cá nhân (sau đây gọi tắt là thu nhập). 1.2. Người lao động trong đơn vị là những người có trong danh sách lao động thường xuyên của đơn vị như cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của đơn vị. Hàng tháng đơn vị phải thông báo công khai các khỏan đã thanh tóan cho người lao động trong đơn vị (hình thức công khai do đơn vị tự quyết định). 1.3. Trường hợp trong tháng người lao động đã tạm ứng trước tiền lương thì khi trả lương phải trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau. 1.4. Đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết đến người lao động phù hợp với yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 334- Phải trả người lao động Bên Nợ: Thu nhập đã trả cho người lao động; Các khỏan đã khấu trừ vào thu nhập của người lao động. Bên Có: Thu nhập phải trả cho người lao động Sô dư bên Có: Các khỏan thu nhập còn phải trả cho người lao động, Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh trường hợp số đơn vị đã thanh tóan hoặc số đã khấu trừ vào thu nhập lớn hơn số phải trả cho người lao động.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Phản ánh thu nhập phải trả cho người lao động, ghi: Nợ các TK 154, 611, 612, 353,... Có TK 334 - Phải trả người lao động. 3.2. Chi trả thu nhập cho người lao động qua tài khỏan cá nhân tại ngân hàng; bao gồm cả khỏan chi thu nhập tăng thêm, khen thưởng, phúc lợi cho người lao động đối với đơn vị mà cơ chế tài chính quy định không trích lập Qũy bổ sung thu nhập, Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi (kể cả khỏan tạm chi trong năm):
a) Nếu rút dự tóan chi họat động:
Căn cứ giấy rút dự tóan chuyển tiền sang ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động) Có các TK 135, 511. Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động.
b) Nếu rút tiền từ tài khỏan tiền gửi của đơn vị mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi mà đơn vị rút tiền để chuyển đi). Nếu thực chi, đồng thời, ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN).
c) Khi có xác nhận của ngân hàng phục vụ về việc đã chuyển tiền vào tài khỏan cá nhân của từng người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động). 3.3. Các khỏan đã khấu trừ vào thu nhập phải trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 138, 141, 332, 333 (3335),... TÀI KHỎAN 336 PHẢI TRẢ NỘI BỘ ĐƠN VỊ KẾ TÓAN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả giữa đơn vị kế tóan với đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc với nhau trong cùng đơn vị kế tóan. Không sử dụng tài khỏan này trong trường hợp đơn vị trực thuộc chỉ là đầu mối chi tiêu không mở sở và hạch tóan kế tóan. Ngòai ra, không sử dụng tài khỏan này trong quan hệ thanh tóan giữa 2 đơn vị kế tóan. 1.2. Nội dung các khỏan phải trả nội bộ phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Tại đơn vị kế tóan: + Các khỏan đơn vị kế tóan phải cấp cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc; + Các khỏan nhờ đơn vị hạch tóan phụ thuộc chi trả hộ; + Các khỏan đã thu hộ đơn vị hạch tóan phụ thuộc; + Các khỏan phải trả nội bộ vãng lai khác giữa đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc: + Các khỏan phải nộp lên đơn vị kế tóan theo quy định; + Các khỏan nhờ đơn vị kế tóan hoặc đơn vị nội bộ khác chi trả hộ; + Các khỏan đã thu hộ đơn vị kế tóan và đơn vị nội bộ khác; + Các khỏan phải trả nội bộ vãng lai khác giữa đơn vị hạch tóan phụ thuộc và đơn vị kế tóan hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. 1.3. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải trả, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khỏan phải trả, đã trả, còn phải trả và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý. 1.4. Cuối kỳ kế tóan, sau khi đơn vị kế tóan tổng hợp số liệu báo cáo tài chính bao gồm đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thì đơn vị kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan", Tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan" với các đơn vị có phát sinh thanh tóan theo từng nội dung thanh tóan; sau đó thực hiện bút tóan hợp nhất nhằm thanh tóan bù trừ số dư của từng cặp phát sinh giữa Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan" và Tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan" chi tiết theo từng đối tượng. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời để tất tóan hết số dư các khỏan phải thu và phải trả nội bộ trước khi lập báo cáo tài chính. Lưu ý số liệu bù trừ khi thực hiện bút tóan hợp nhất này chỉ có giá trị trong tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan (hợp nhất số liệu giữa đơn vị kế tóan và đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 336- Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Bên Nợ: Thanh tóan các khỏan đã được đơn vị nội bộ chi hộ; Chuyển trả số tiền đã thu hộ; Số đã cấp cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc số đã nộp cho đơn vị kê tóan; Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh tóan. Bên Có: Các khỏan phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. Số dư bên Có: Các khỏan còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị nội bộ đơn vị kế tóan.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp thu hộ các đơn vị nội bộ:
a) Khi thu hộ: Tại đơn vị thu hộ, phản ánh số tiền đơn vị đã thu hộ các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 336- Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. Tại đơn vị nhờ thu hộ, phản ánh khỏan phải thu từ nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan Có các TK 338 (3383), 531,...
b) Khi thanh tóan: Tại đơn vị thu hộ, khi thanh tóan trả lại đơn vị nhờ thu hộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. Có các TK 111, 112. Tại đơn vị nhờ thu hộ, khi nhận tiền chuyển trả khỏan đã thu hộ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. 3.2. Trường hợp cấp kinh phí, cấp nguyên vật liệu, ấn chỉ từ đơn vị kế tóan cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc mà hạch tóan doanh thu, chi phí tại đơn vị kế tóan (xem Tài khỏan 136). 3.3. Tại đơn vị kế tóan, cuối kỳ kế tóan, sau khi đã đối chiếu và tổng hợp chung số liệu của đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thực hiện bút tóan hợp nhất để khử giao dịch nội bộ nhằm bù trừ các khỏan phải trả nội bộ với các khỏan phải thu nội bộ của cùng một đối tượng phục vụ lập báo cáo tài chính (lưu ý bút tóan này chỉ có giá trị trong tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan (hợp nhất số liệu giữa đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc)), ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ đơn vị kế tóan Có TK 136 - Phải thu nội bộ đơn vị kế tóan. TÀI KHỎAN 338 PHẢI TRẢ KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả khác của đơn vị chưa được phản ánh ở các tài khỏan phải trả đã có và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả này. 1.2. Các khỏan phải trả khác phàn ánh ở tài khỏan này bao gồm: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý; Khỏan thu từ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ cho các bên theo thỏa thuận; Các khỏan phí, lệ phí đơn vị đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ kế tóan (như số tiền của khách hàng đã trả trước cho nhiều kỳ kế tóan về cho thuê tài sản về các dịch vụ khác; các khỏan lãi nhận trước của họat động đầu tư trái phiếu, lãi tiền gửi có kỳ hạn nhận trước,...). Các khỏan doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi doanh thu nhận trước đối ứng với các khỏan phải thu; Các khỏan phải trả khác như khỏan thu hộ, khỏan nhận tiền để chi hộ đơn vị khác, phải trả về lãi vay; tạm chi khen thưởng cho đối tượng bên ngòai đơn vị, tạm chi phúc lợi cho họat động chung (không phải là khỏan chi trả trực tiếp cho người lao động trong đơn vị) đối với đơn vị mà cơ chế tài chính quy định không trích lập Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi; phải trả về bán vật tư, bán ấn chỉ,... giữa đơn vị kế tóan cấp dưới và đơn vị kế tóan cấp trên,... 1.3. Đối với các khỏan thu từ họat động liên doanh, liên kết được kế tóan tại bên được giao nhiệm vụ làm kế tóan để tập hợp doanh thu chung của họat động liên doanh, liên kết trước khi phân bổ cho các bên tham gia hợp đồng liên doanh, liên kết theo thỏa thuận đã ký. 1.4. Đối với các khỏan thu về phí, lệ phí đơn vị có thể xác định số nộp NSNN, số được đề lại đơn vị trên cơ sở cả số thực thu và số phải thu nếu xác định chắc chắn sẽ thu được ngay trong kỳ. 1.5. Trường hợp đơn vị sử dụng tài khỏan 3388 để theo dõi thanh tóan cấp kinh phí điều hòa tòan ngành cho các đơn vị cấp dưới thì cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính phải đối chiếu để xử lý hết số dư, đảm bảo tổng số kinh phí của tòan ngành chính xác. 1.6. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết từng tài sản thừa chờ xử lý; từng họat động, từng bên liên doanh liên kết; từng khỏan doanh thu nhận trước theo từng dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng; từng lọai phí, lệ phí. Khỏan phải trả khác phải mở chi tiết đến từng nội dung, đối tượng phải trả và yêu cầu quản lý khác của đơn vị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 338 - Phải trả khác Bên Nợ: Giá trị tài sản thừa đã xử lý; Khỏan thu từ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết đã phân bổ cho các bên theo thỏa thuận; Doanh thu nhận trước của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã phân bổ vào doanh thu trong năm; Các khỏan thu phí, lệ phí đã kết chuyển; Các khỏan đã trả khác. Bên Có: Giá trị tài sản thừa phát hiện chờ xử lý; Khỏan thu từ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết; Doanh thu nhận trước của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong năm; Các khỏan thu phí, lệ phí; Các khỏan phải trả khác. Số dư bên Có: Giá trị tài sản thừa đang chờ xử lý; Khỏan thu từ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ cho các bên theo thỏa thuận. Doanh thu nhận trước còn phải phân bổ; Các khỏan thu phí, lệ phí chưa kết chuyển; Các khỏan còn phải trả khác. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Phân ánh số đã trả lớn hơn số phải trả. Tài khỏan 338 - Phải trả khác, có 5 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý: Phân ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định nguyên nhân, đang chờ xử lý của cấp có thẩm quyền. Tài khỏan 3382 - Thu họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ: Phản ánh các khỏan thu từ bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ cho các bên theo thỏa thuận liên doanh, liên kết. Tài khỏan 3383 - Thu phí, lệ phí: Phản ánh các khỏan thu phí, lệ phí theo pháp luật phí, lệ phí phát sinh tại đơn vị. Tài khỏan 3387 - Doanh thu nhận trước: Phản ánh các khỏan doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ kế tóan. Tài khỏan 3388 - Phải trả khác: Phản ánh các khỏan phải trả khác của đơn vị kế tóan với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngòai đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Hạch tóan tài sản thừa chờ xử lý:
a) Khi phát hiện tài sản thừa chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 172,... Có TK 338 - Phải trả khác (3381).
b)
Căn cứ quyết định xử lý tài sản thừa của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3381) Có TK liên quan. 3.2. Kế tóan các khỏan thu họat động liên doanh, liên kết chờ phân bổ: Xem hướng dẫn kế tóan họat động liên doanh, liên kết. 3.3. Kê tóan các khỏan thu phí, lệ phí a) Khi xác định chắc chắn số phí, lệ phí sẽ thu được trong kỳ, ghi: Nợ TK 138- Phái thu khác (1383) Có TK 338 - Phải trả khác (3383).
b) Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, tiền gửi (kể cả thu trước phí, lệ phí cho các kỳ sau), ghi: Nợ các TK 111, 112 Có các TK 138 (1383), 338 (3383).
c) Đối với các khỏan thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp nhà nước hoặc nộp cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phái trả khác (3383) Có các TK 333, 336, 338 (3388).
d) Định kỳ, xác định được số kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo tỷ lệ quy định, ghi: Nợ TK 338 - Phái trả khác (3383) Có TK 514 - Doanh thu từ phí được khấu trừ, đề lại. Đồng thời, ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại. 3.4. Hạch tóan doanh thu nhận trước:
a) Trường hợp khỏan đầu tư tài chính nhận lãi trước: Khi đầu tư, căn cứ vào chúng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (số tiền đầu tư) Có TK 338 - Phải trả khác (3387) (số lãi nhận trước) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả), Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3387) Có TK 515 - Doanh thu tài chính.
b) Trường hợp đơn vị có phát sinh doanh thu nhận trước của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (như tiền cho thuê nhà, tài sản nhận trước nhiều kỳ; tiền cung cấp dịch vụ thu trước nhiều kỳ...): Khi nhận được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) Có TK 338 - Phải trả khác (3387). Định kỳ, phân bổ doanh thu nhận trước vào tài khỏan doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác (3387) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
a) Phải trả lãi vay: Khi phát sinh khỏan lãi vay phải trả, ghi: Nợ các TK 154, 241, 615 Có TK 338 - Phải trả khác (3388). Khi trả lãi vay, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có các TK 111, 112.
b) Các khỏan thu hộ, chi hộ: Khi nhận được tiền thu hộ, tiền nhờ chi hộ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 338- Phải trả khác (3388), Khi chi trả, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có các TK 111, 112.
c) Trường hợp đơn vị tổ chức theo ngành dọc mà đơn vị kế tóan cấp dưới nhận được từ đơn vị kế tóan cấp trên vật tư để bán, ấn chỉ để bán theo quy định (trong trường hợp không phải là họat động sản xuất kinh doanh), tại đơn vị kế tóan cấp dưới: Khi nhận, ghi: Nơ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338- Phải trả khác (3388). Khi xuất bán, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho) Có TK 338- Phải trả khác (3388) (phần chênh lệch giữa giá bán và giá xuất kho phải nộp trà) Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch được đề lại đơn vị). Khi nộp trả tiền bán về đơn vị kế tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có các TK 111, 112. Trường hợp phải nộp trả vật tư, ấn chỉ về đơn vị kế tóan cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.
d) Trường hợp điều hòa kinh phí tòan ngành, ghi: Nợ các TK 356, 431, 468 Có các TK 111, 112, 338 (3388). TÀI KHỎAN 341 PHẢI TRẢ NỢ VAY
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh các khỏan nợ vay và tình hình thanh tóan các khỏan nợ vay của đơn vị, được mở tại các đơn vị được phép đi vay, huy động vốn theo cơ chế tài chính. 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi từng đối tượng, từng kỳ hạn, lãi suất theo từng khế ước vay nợ. 1.3. Trường hợp vay nợ bằng ngọai tệ (ví dụ như khỏan vay lại của đơn vị sự nghiệp công đối với vốn vay nợ nước ngòai của Chính phủ,...), đơn vị phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi nhận trên tài khỏan này theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh, đồng thời theo dõi chi tiết nguyên tệ phải trả. Cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải đánh giá lại số dư khỏan vay bằng ngọai tệ theo quy định và xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại đối với các khỏan vay bằng ngọai tệ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 341 - Phải trả nợ vay Bên Nợ: Số tiền đã trả nợ gốc của các khỏan vay; Số tiền vay, nợ được giám đo được chủ nợ chấp thuận; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư khỏan vay bằng ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với đồng Việt Nam). Bên Có: Số tiền vay phát sinh trong kỳ; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư khỏan vay bằng ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với đồng Việt Nam). Số dư bên Có: Số dư nợ vay còn phải trả.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 Trường hợp vay bằng tiền, khi đơn vị nhận được tiền của bên cho vay, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.2. Trường hợp khỏan vay được chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh tóan về đầu tư xây dựng của đơn vị, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 241,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.3. Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi: Nợ các TK 615, 154, 241 Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.4. Khi trả nợ gốc vay, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay Có các TK 111, 112,... 3.5. Trường hợp đơn vị có khỏan vay bằng ngọai tệ, cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đánh giá lại số dư vay nợ bằng ngọai tệ theo tỷ giá thực tế: Khỏan chênh lệch do tỷ giá cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ của khỏan vay, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 341 - Phải trả nợ vay. Khỏan chênh lệch do tỷ giá cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của khỏan vay, ghi: Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. TÀI KHỎAN 348 NHẬN ĐẶT CỌC, KÝ QŨY, KÝ CƯỢC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền thực tế mà đơn vị nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngòai để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, hợp đồng đại lý,... 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo từng khỏan đã nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 348 - Nhận đặt cọc, ký gũy, ký cược Bên Ngã: Hòan trả khỏan đã nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược; Các khỏan phạt khấu trừ vào khỏan đã nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược. Bên Có: Các khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược. Số dư bên Có: Các khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược chưa trả.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi nhận khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 348 - Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược. 3.2. Khi hòan trả khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nơ TK 348 - Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112. 3.3. Trường hợp đơn vị đặt cọc, ký qũy, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với đơn vị, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế, khi khấu trừ khỏan phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết vào khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.4. Trường hợp bên đặt cọc, ký qũy không thanh tóan đúng hạn cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận và đơn vị có quyền trừ vào khỏan đặt cọc, ghi: Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược Có TK 131 - Phải thu khách hàng TÀI KHỎAN 352 DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh các khỏan dự phòng phải trả mà đơn vị được phép trích lập dự phòng theo quy định. Chỉ các đơn vị mà cơ chế tài chính quy định được trích lập dự phòng phải trả mới được sử dụng tài khỏan này. 1.2. Dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại của đơn vị nhưng chưa xác định được thời gian thanh tóan cụ thể hoặc chưa xác định được chắc chắn số tiền sẽ phải trả. 1.3. Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: Đơn vị có nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ một sự kiện trong quá khứ (có thể là nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới); Có khả năng chắc chắn có sự giảm sút về nguồn lực để thanh tóan các nghĩa vụ đó; Có thể ước tính một cách đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ. 1.4. Nghĩa vụ pháp lý là nghĩa vụ phát sinh do quy định của pháp luật hoặc từ các thỏa thuận trong hợp đồng mà đơn vị đã ký. Nghĩa vụ liên đới là một nghĩa vụ phát sinh từ các họat động của đơn vị mà liên quan đến nhiều bên khác nhau và đơn vị là một bên trong các thỏa thuận liên quan đó, tạo ra sự ràng buộc với các bên khác về việc đơn vị sẽ chịu trách nhiệm thanh tóan những nghĩa vụ có liên quan. 1.5. Khỏan dự phòng phải trả được lập tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Giá trị được ghi nhận của một khỏan dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khỏan tiền sẽ phải chi ra để thanh tóan nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí họat động của kỳ kế tóan đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hòan nhập ghi giảm chi phí họat động của kỳ kế tóan đó. 1.6. Các khỏan dự phòng chỉ được sử dụng để bù đắp cho các chi phí liên quan đến khỏan dự phòng đã được trích lập ngay từ ban đầu. Không được sử dụng dự phòng của khỏan chi này để bù đắp cho chi phí của khỏan khác không liên quan đến khỏan dự phòng đã được trích lập từ ban đầu. 1.7. Các khỏan dự phòng phải trả bao gồm: Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích mà đơn vị dự tính có thể thu được từ hợp đồng đó; dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm (nếu có); dự phòng phải trả khác. Đơn vị không được ghi nhận các khỏan dự phòng đối với các khỏan chi phí cần thiết để tiếp tục các họat động của đơn vị trong tương lai mà chỉ được ghi nhận những khỏan phải trả đã tồn tại nghĩa vụ tại ngày khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính (như trường hợp đơn vị trích lập qũy dự phòng tiền lương cho năm sau không phải là khỏan dự phòng phải trả). 1.8. Không được ghi nhận khỏan dự phòng cho các khỏan lỗ họat động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khỏan dự phòng. Nếu đơn vị có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khỏan dự phòng và khỏan dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn. Ví dụ, đơn vị ký hợp đồng cung cấp dịch vụ và dự kiến có lãi khi thực hiện hợp đồng, tuy nhiên, do điều kiện thay đổi (giá nguyên vật liệu tăng cao,...) dẫn đến chi phí tăng, đơn vị có thể bị lỗ, ước tính từ khỏan lỗ thực hiện hợp đồng được ghi nhận là khỏan dự phòng phải trả. 1.9. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi từng khỏan dự phòng phải trả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 352- Dự phòng phải trả Bên Ngã: Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng đã được lập ban đầu; Hòan nhập dự phòng phải trả khi đơn vị chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút nguồn lực do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ hoặc số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết. Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí trong năm. Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối năm chưa sử dụng hết.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Tại thời điểm khóa sổ kế tóan đề lập Báo cáo tài chính năm, đơn vị phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập: Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải trích lập bổ sung, hạch tóan tăng chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Nếu là dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa) Nợ TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Nếu là dự phòng phải trả khác) Có TK 352 - Dự phòng phải trả. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải hòan nhập, ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (Nếu là dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa) Có TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Nếu là dự phòng phải trả khác) 3.2. Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả: Đối với bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngòai..., khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa còn thiếu) Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang (các khỏan chi phí liên quan đến bảo hành sản phẩm, hàng hóa). Đối với các chi phí liên quan đến các khỏan dự phòng phải trả khác (trừ bảo hành sản phẩm, hàng hóa), ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có các TK 111, 112, 241, 331,... 3.4. Trong một số trường hợp, đơn vị có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng (ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khỏan bồi thường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hòan trả lại những gì mà đơn vị đã thanh tóan. Khi đơn vị nhận được khỏan bồi hòan của một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng, kế tóan ghi: Nợ các TK II1, II2,... Có TK 711 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 353 CÁC QÚY PHẢI TRÃ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các qũy có tính chất phải trả của đơn vị (không hạch tóan vào tài khỏan này các khỏan không phải là qũy mà đơn vị được trích lập theo quy định). 1.2. Các qũy có tính chất phải trả phản ánh vào tài khỏan này bao gồm:
a) Qũy bổ sung thu nhập;
b) Qũy khen thưởng:
c) Qũy phúc lợi;
d) Qũy dự phòng ổn định thu nhập;
đ) Các qũy có tính chất phải trả khác mà đơn vị quản lý, như Qũy hỗ trợ học sinh, sinh viên; Qũy hỗ trợ khám, chữa bệnh; Qũy hiến tặng; Qũy từ thiện, ...(không bao gồm qũy dự phòng tiền lương cho năm sau). 1.3. Việc trích lập và sử dụng các qũy phải trả cần đảm bảo tuân thủ cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng. 1.4. Các qũy phải trả phải được sử dụng đúng mục đích. Riêng đối với qũy được thành lập với mục đích làm từ thiện, đơn vị còn phải công khai về việc huy động (nếu có) và chi tiêu, sử dụng qũy; đồng thời thuyết minh riêng trên báo cáo tài chính và lập các báo cáo thu chi khác theo quy định có liên quan. 1.5. Đối với TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi dùng cho mục đích phúc lợi, số hao mòn cuối kỳ được ghi giảm nguồn hình thành Qũy (không ghi vào chi phí). 1.6. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý. Riêng các qũy có tính chất phải trả khác đơn vị phải mở chi tiết từng qúy.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 353 - Các qũy phải trả Bên Nợ: Các khỏan giảm qũy. Bên Có: Các khỏan tăng qũy. Số dư bên Có: Số qũy hiện còn chưa sử dụng. Tài khỏan này còn có thể có số dư Nợ: Phản ánh khỏan đã tạm chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi lớn hơn số được phân phối qũy tương ứng. Tài khỏan 353 - Các qũy phải trả, có 5 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3531 - Qũy bổ sung thu nhập: Phản ánh tình hình trích lập, số sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy bổ sung thu nhập. Tài khỏan 3532 - Qũy khen thưởng: Phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy khen thưởng của đơn vị. Tài khỏan 3533 - Qũy phúc lợi: Phản ánh tình hình trích lập, số sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy phúc lợi của đơn vị. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 35331 - Qũy phúc lợi: Phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy phúc lợi của đơn vị. + Tài khỏan 35332 - Qũy phúc lợi hình thành tài sản: Phản ánh tình hình mua sắm, số đã sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy phúc lợi đã mua hàng tồn kho, đã sử dụng cho đầu tư xây dựng dở dang, đã hình thành TSCĐ của đơn vị. Tài khỏan 3534 - Qũy dự phòng ổn định thu nhập: Phản ánh tình hình trích lập, số sử dụng và số dư hiện có đối với Qũy dự phòng ổn định thu nhập của đơn vị. Tài khỏan 3538 - Các qũy phải trả khác: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các qũy đặc thù của từng ngành, có tính chất phải trả mà đơn vị quản 3. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ, trường hợp đơn vị được trích lập các qũy phải trả từ chênh lệch thu, chi (số tiết kiệm chi) theo cơ chế tài chính (như trích lập Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy bổ sung thu nhập, Qũy dự phòng ổn định thu nhập,...):
a) Trường hợp trích lập qũy bằng cách rút dự tóan ngân sách số chênh lệch thu chi (tiết kiệm chi) chuyển sang tài khỏan tiền gửi của đơn vị, căn cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (tài khỏan tiền gửi qũy) Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. Đồng thời, ghi: Nợ các TK 612 (6121, 6128), 642 (6421, 6428) Có TK 353 - Các qũy phải trả.
b) Trường hợp trích lập qũy bằng cách chuyển từ tài khỏan tiền gửi do ngân sách cấp, tiền gửi thu phí, tiền gửi kinh phí họat động nghiệp vụ,... sang tài khỏan tiền gửi qũy của đơn vị, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (tài khỏan tiền gửi qũy) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (tiền gửi do ngân sách cấp, tiền gửi thu phí, tiền gửi kinh phí họat động nghiệp vụ,...). Đồng thời, ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu trích lập qũy từ kinh phí phải quyết tóan theo mục lục NSNN). Đồng thời, ghi: Nợ các TK 612 (6121, 6128), 642 (6421, 6428) Có TK 353 - Các qũy phải trả. 3.2. Các qũy có tính chất xã hội từ thiện do đơn vị huy động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm đóng góp, khi nhận được khỏan ủng hộ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152,... Có TK 353 - Các qũy phải trả (3538). 3.3. Khi chi qũy theo quyết định của đơn vị, kể cả khỏan tạm chi bổ sung thu nhập, tạm chi khen thưởng, phúc lợi theo cơ chế tài chính đối với đơn vị được trích lập qũy, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả Có các TK 111, 112, 334,... 3.4. Đối với tài sản hình thành từ Qũy phúc lợi:
a) Khi mua sắm tài sản từ Qũy phúc lợi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 241,... Có các TK 111, 112,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35331) Có TK 353 - Các qũy phải trả (35332).
b) Các khỏan mua sắm TSCĐ sử dụng Qũy phúc lợi phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (2411) Có các TK 111, 112,... Khi hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (2411). Đồng thời, ghi: Nợ TK 353- Các qũy phải trả (35331) Có TK 353 - Các qũy phải trả (35332).
c) Các khỏan đầu tư xây dựng từ Qũy phúc lợi, ghi: Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (2412) Có các TK 111, 112,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35331) Có TK 353 - Các qũy phải trả (35332).
d) Sử dụng hàng tồn kho, tính hao mòn TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Có các TK 152, 153, 214.
đ) Thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi, chuyển TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị.
e) Trường hợp xử lý TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi thiếu khi kiểm kê được ghi giám qũy, ghi: Nợ TK 353 - Các qũy phải trả (35332) Nợ TK 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị. TÀI KHỎAN 356 KINH PHÍ ĐIỀU HÒA TẬP TRUNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này được sử dụng tại đơn vị kế tóan cấp trên để theo dõi nhận và sử dụng kinh phí điều hòa tập trung với đơn vị kế tóan cấp dưới theo quy định của cơ chế tài chính. 1.2. Kinh phí điều hòa tập trung là kinh phí mà đơn vị kế tóan cấp trên nhận chung cho tòan ngành, để điều hòa cấp phát cho các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định của cơ chế tài chính trong trường hợp tổ chức công tác kế tóan theo ngành dọc và thực hiện quản lý kinh phí tập trung tại đơn vị kế tóan cấp trên. 1.3. Đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 356- Kinh phí điều hòa tập trung Bên Ngợ: Các khỏan đã cấp cho các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc; Các khỏan đã kết chuyển ghi nhận doanh thu ngay tại đơn vị kế tóan cấp trên theo quy định của cơ chế tài chính; Sô nọp trà, giảm khác. Bên Có: Kinh phí điều hòa tập trung đã nhận do được cấp hoặc do đơn vị kế tóan cấp dưới thu hộ nộp lên; Số dư bên Có: Số dư kinh phí điều hòa tập trung chưa xử lý.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chú ý 3.1. Nhận kinh phí điều hòa tập trung, ghi: Nợ các TK 112,... Có TK 356 - Kinh phí điều hòa tập trung. 3.2. Cấp kinh phí cho đơn vị kế tóan cấp dưới từ nguồn kinh phí điều hòa tập trung: Tại đơn vị kế tóan cấp trên khi cấp kinh phí, ghi: Nợ TK 356 - Kinh phí điều hòa tập trung Có các TK 112, 338 (3388),... Tại đơn vị kê tóan cấp dưới khi nhận kinh phí, ghi: 151 Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có các TK 518, 135 (1353),... 3.3. Trường hợp kết chuyển ghi nhận doanh thu ngay tại đơn vị kế tóan cấp trên theo quy định của cơ chế tài chính khi kinh phí được sử dụng ngay tại đơn vị kế tóan cấp trên, ghi: Nơ TK 356 - Kính phí điều hòa tập trung Có các TK 511, 514, 518. Đồng thời, ghi: Nợ các TK 011, 012, 013 (nếu là nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.4. Trường hợp ghi giảm kinh phí điều hòa tập trung (nộp trả NSNN, giảm khác), ghi: Nợ TK 356 - Kinh phí điều hòa tập trung Có các TK 112, 333,... TÀI KHỎAN 372 KINH PHÍ DỰ TRỮ QUỐC GIA
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm kinh phí dự trữ quốc gia tại đơn vị được giao quản lý kinh phí và hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. 1.2. Kinh phí dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, theo quy định của Luật dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1.3. Không phản ánh vào tài khỏan này số kinh phí được NSNN cấp ứng cho mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế họach xuất bán luân phiên đổi hàng theo quy định. 1.4. Đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết kinh phí dự trữ quốc gia theo yêu cầu quản lý. Ngòai ra, đối với kinh phí được NSNN giao cho chi dự trữ quốc gia, đơn vị phải theo dõi chi tiết trên tài khỏan ngòai bảng theo quy định của Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý và quyết tóan theo pháp luật về NSNN và pháp luật về dự trữ quốc gia.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 372- Kinh phí dự trữ quốc gia Bên Nợ: Kinh phí dự trữ quốc gia giảm do nộp trả ngân sách, cấp trên; cấp cho cấp dưới; cấp sử dụng không thu tiền; hao hụt trong định mức theo quy định; các trường hợp giảm kinh phí dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, giảm khác theo quy định. Bên Có: Kinh phí dự trữ quốc gia tăng do ngân sách cấp, cấp trên cấp; cấp dưới nộp lên; hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng kinh phí dự trữ quốc gia theo quy định; các trường hợp tăng kinh phí dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tăng khác theo quy định. Số dư bên Có: Kinh phí dự trữ quốc gia hiện có cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp tăng kinh phí dự trữ quốc gia:
a) Khi nhận kinh phí dự trữ quốc gia bằng tiền từ nguồn NSNN do ngân sách cấp, cấp trên cấp, cấp dưới nộp lên, ghi: Nợ các TK II1, II2 Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. Đồng thời, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (01114, 01124).
b) Giá trị hàng dự trữ quốc gia tăng do được cấp, nhận viện trợ, hỗ trợ..., ghi: Nợ TK 172- Hàng dự trữ quốc gia (1722, 1723) Có TK 372 - Kính phí dự trữ quốc gia.
c) Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng kinh phí dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3381) Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia. 3.2. Trường hợp bán hàng dự trữ quốc gia, khi kết thúc đợt bán hàng:
a) Trường hợp tổng giá bán cao hơn tổng giá xuất kho, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384) Có TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia.
b) Trường hợp tổng giá bán thấp hơn tổng giá xuất kho, ghi: Nợ TK 372 - Kính phí dự trữ quốc gia 153 Có TK 138 - Phải thu khác (1384). 3.3. Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý hàng dự trữ quốc gia thiếu, ghi: Nợ TK 372- Kinh phí dự trữ quốc gia (phần được ghi giảm kinh phí dự trữ quốc gia) Nợ TK 138- Phái thu khác (1388) (giá trị phải bồi thường) Có TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 372- Kinh phí dự trữ quốc gia (phần ghi tăng kinh phí dự trữ quốc gia nếu giá trị phải bồi thường lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng dự trữ quốc gia thiếu) 3.4. Khi thu hồi hàng dự trữ quốc gia cho vay, ghi: Nợ TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia (trường hợp trả bằng hàng) Nợ các TK 111, 112 (trường hợp trả bằng tiền, theo giá thu nợ vay) Nợ TK 372- Kinh phí dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch tóan) Có TK 138- Phải thu khác (1388) (chi tiết hàng dự trữ quốc gia cho vay) Có TK 372- Kinh phí dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch tóan). 3.5. Trường hợp giảm kinh phí dự trữ quốc gia do xuất thanh lý hàng dự trữ quốc gia theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ không thu tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền,..., ghi: Nợ TK 372 - Kinh phí dự trữ quốc gia Có TK 172 - Hàng dự trữ quốc gia. TÀI KHỎAN LỌAI 4 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 4 1. Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tài sản thuần của đơn vị.
-
Tài sản thuần là phần nguồn lực thuộc về đơn vị được xác định bằng tổng tài sản trừ đi nợ phải trả. Tài sản thuần của đơn vị bao gồm: Vốn góp; chênh lệch tỷ giá hối đóai; thặng dư (thâm hụt) lũy kế, các qũy thuộc đơn vị và nguồn kinh phí mang sang năm sau.
-
Tất cả các khỏan tăng, giảm tài sản thuần đều phải được hạch tóan thông qua tài khỏan doanh thu, tài khỏan chi phí, trừ các trường hợp sau: Các khỏan đóng góp hoặc phân phối của chủ sở hữu (nếu có); Đơn vị kế tóan cấp trên điều hòa kinh phí tập trung cho các đơn vị kế tóan trực thuộc từ qũy thuộc đơn vị hoặc từ kinh phí mang sang năm sau; Các khỏan ghi nhận số chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa xử lý. Tài khỏan lọai 4 có 05 tài khỏan: Tài khỏan 411 - Vốn góp; Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai; Tài khỏan 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế; Tài khỏan 431 - Các qũy thuộc đơn vị; Tài khỏan 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau. TÀI KHỎAN 411 VỐN GÓP
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp ở đơn vị, chỉ áp dụng đối với đơn vị được pháp luật cho phép họat động theo mô hình góp vốn, bao gồm: Vốn điều lệ do nhà nước cấp đối với qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách. Vốn góp của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 1.2. Vốn góp hình thành tại đơn vị được ghi nhận theo số thực tế góp vốn, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn. 1.3. Đơn vị mở sổ kế tóan để theo dõi chi tiết các lọai vốn góp theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 411 - Vốn góp Bên Nợ: Các khỏan ghi giảm vốn góp. Bên Có: Các khỏan ghi tăng vốn góp. Số dư bên Có: Phân ánh vốn góp hiện có của đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Nhận vốn điều lệ do NSNN cấp, vốn góp của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, ... Có TK 411 - Vốn góp. 3.2. Hòan trả lại vốn góp cho NSNN, cho chủ sở hữu và các trường hợp giảm khác (nếu có):
a) Trường hợp hòan trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp Có các TK 111, 112, 152, 153, 156.
b) Trường hợp hòan trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị. TÀI KHỎAN 413 CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỜI ĐÓAI
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và tình hình xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định, áp dụng cho các đơn vị có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngọai tệ. 1.2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong hạch tóan kế tóan a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, đơn vị phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch để quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam nhằm ghi sổ kế tóan trong các trường hợp sau đây: Hạch tóan bên Nợ các tài khỏan tiền; bên Nợ các tài khỏan phải thu (trừ trường hợp tất tóan khỏan đã nhận trước bằng ngọai tệ), bên Nợ các tài khỏan phải trả khi trả trước tiền cho đối tượng thanh tóan. Hạch tóan bên Có các tài khỏan phải trả (trừ trường hợp tất tóan khỏan đã trả trước bằng ngọai tệ); bên Có các tài khỏan phải thu khi nhận trước tiền của đối tượng thanh tóan. Hạch tóan các khỏan ghi nhận vào tài khỏan doanh thu, thu nhập khác. Trong đó riêng trường hợp đơn vị có nhận trước ngọai tệ thì phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước; phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số ngọai tệ còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập. Hạch tóan các khỏan ghi nhận vào chi phí của đơn vị. Trong đó riêng trường hợp kết chuyển khỏan chi phí đã trả trước bằng ngọai tệ vào chi phí trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước. Hạch tóan ghi nhận giá trị tài sản (TSCĐ, hàng tồn kho) vào các tài khỏan tương ứng. Trong đó riêng trường hợp mua tài sản có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, giá trị tài sản tương ứng với số tiền thanh tóan còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản.
b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, tỷ giá ghi sổ được áp dụng để quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam nhằm ghi sổ kế tóan như sau: Tỷ giá ghi số đích danh được áp dụng để ghi sổ kế tóan trong trường hợp sau đây: + Bên Có các tài khỏan phải thu (trừ giao dịch nhận trước tiền của đối tượng thanh tóan) hoặc bên Nợ các tài khỏan phải thu đối với khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ liên quan đến khỏan đã nhận trước tiền của đối tượng thanh tóan. + Bên Nợ các tài khỏan phải trả (trừ giao dịch trả trước tiền cho đối tượng thanh tóan) hoặc bên Có các tài khỏan phải trả đối với khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ liên quan đến khỏan đã trả trước cho đối tượng thanh tóan. + Ngòai ra trong trường hợp đơn vị có ít giao dịch phát sinh trên tài khỏan tiền thì có thể quyết định áp dụng tỷ giá ghi sổ đích danh để hạch tóan bên Có các tài khỏan tiền. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được áp dụng để ghi sổ kế tóan cho bên Có các tài khỏan tiền, hoặc trong trường hợp cùng 1 đối tượng thanh tóan có nhiều giao dịch thanh tóan liên quan đến ngọai tệ thì có thể áp dụng hạch tóan đối với bên Có các tài khỏan phải thu (trừ giao dịch nhận trước tiền của đối tượng thanh tóan) và bên Nợ các tài khỏan phải trả (trừ giao dịch trả trước tiền cho đối tượng thanh tóan).
c) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ liên quan đến khỏan nhận kinh phí NSNN, tỷ giá hạch tóan được áp dụng để quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam khi hạch tóan trên tài khỏan ngòai bàng là tỷ giá hạch tóan của KBNN tại thời điểm đơn vị nhận khỏan tạm ứng, thực chi và thanh tóan tạm ứng với KBNN (để đảm bảo số liệu quy đổi ra đồng Việt Nam tại đơn vị khớp đúng với số liệu hạch tóan tại KBNN nơi giao dịch). Đối với hạch tóan tài khỏan trong bảng áp dụng tỷ giá theo nguyên tắc quy định tại điểm a và b mục 1.2 này. 1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá trong hạch tóan kế tóan:
a) Xác định tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định liên quan đến từng giao dịch đã phát sinh tại một thời điểm cụ thể. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị (theo từng đồng tiền ghi sổ kế tóan) của từng khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ chia cho số lượng nguyên tệ thực có tại từng thời điểm. Tỷ giá bình quân gia quyền có thể được tính sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
b) Xác định tỷ giá thực tế (trừ trường hợp có quy định khác) Trường hợp mua, bán ngọai tệ: Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngọai tệ là tỷ giá theo hợp đồng hoặc thỏa thuận mua, bán ngọai tệ giữa đơn vị và Ngân hàng thương mại. Trường hợp giao dịch thanh tóan bằng ngọai tệ (bao gồm cả khỏan phải thu, phải trả), đơn vị ghi sổ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tại thời điểm giao dịch của ngân hàng thương mại nơi phát sinh khỏan thanh tóan hoặc ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình được xác định trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khỏan hàng ngày của ngân hàng thương mại. Các giao dịch bằng ngọai tệ liên quan đến khỏan nhận kinh phí viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai từ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai, đơn vị ghi sổ kế tóan theo tỷ giá quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. 1.4. Đánh giá lại số dư của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải thực hiện đánh giá lại các số dư của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ trên sổ kế tóan. Các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ phải đánh giá lại số dư cuối kỳ là các tài sản được tiếp tục thu hồi bằng ngọai tệ hoặc các khỏan nợ phải trả phải tiếp tục trả bằng ngọai tệ (trừ các khỏan nhận tạm ứng từ NSNN).
a) Các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ bao gồm: Tiền ngọai tệ và các khỏan tương đương tiền ngọai tệ; Các khỏan nợ còn phải thu bằng ngọai tệ, các khỏan nợ còn phải trả bằng ngọai tệ, ngọai trừ: + Các khỏan trả trước bằng ngọai tệ; tuy nhiên, nếu tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn về việc đơn vị sẽ phải nhận lại các khỏan trả trước bằng ngọai tệ thì các khỏan này lại được coi là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ. + Các khỏan nhận trước bằng ngọai tệ; tuy nhiên nếu tại thời điểm khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn về việc đơn vị sẽ phải trả lại các khỏan nhận trước bằng ngọai tệ thì các khỏan này lại được coi là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ. Các khỏan vay nợ bằng ngọai tệ có nghĩa vụ hòan trả bằng ngọai tệ. Các khỏan đặt cọc, ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ được quyền nhận lại bằng ngọai tệ; Các khỏan nhận đặt cọc, ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ và phải hòan trả bằng ngọai tệ.
b) Tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại số dư của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ trên sổ kế tóan là tỷ giá thực tế được xác định theo nguyên tắc như sau: Đối với khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ liên quan đến kinh phí viện trợ, vay nợ nước ngòai từ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai: Áp dụng tỷ giá thực tế tại ngày đánh giá lại theo quy định tại mục 1.3 nêu trên (khi phát sinh áp dụng tỷ giá do cơ quan, tổ chức nào công bố thì cũng áp dụng tỷ giá thực tế của cơ quan, tổ chức đó khi đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ liên quan). Đối với khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ còn lại, đơn vị sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tại thời điểm cuối kỳ kế tóan của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ. 1.5. Chính sách tỷ giá đơn vị áp dụng để quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam phải đảm bảo nhất quán, trường hợp đặc biệt mà trong năm có thay đổi việc áp dụng tỷ giá, phải thuyết minh trên báo cáo tài chính. 1.6. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các họat động của đơn vị được kết chuyển vào doanh thu tài chính, chi phí tài chính trong kỳ. 1.7. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai Bên Nợ: Lỗ tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ trong các trường hợp sau đây: + Tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ khi sử dụng ngọai tệ; + Tỷ giá ghi sổ của khỏan phải trả nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của tiền ngọai tệ tại thời điểm thanh tóan; + Tỷ giá thực tế khi thu hồi khỏan phải thu nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của khỏan phải thu; + Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ do đánh giá lại các khỏan tiền và khỏan phải thu có gốc ngọai tệ; + Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ do đánh giá lại các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ và lỗ tỷ giá hối đóai khác (nếu có); Kết chuyên lãi tỷ giá hối đóai. Bên Cố: Lãi tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ trong các trường hợp sau đây: + Tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ khi sử dụng ngọai tệ; + Tỷ giá ghi sổ của khỏan phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ của tiền ngọai tệ tại thời điểm thanh tóan; + Tỷ giá thực tế khi thu hồi khỏan phải thu lớn hơn tỷ giá ghi sổ của khỏan phải thu; + Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ do đánh giá lại các khỏan tiền và khỏan phải thu có gốc ngọai tệ; + Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ do đánh giá lại các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ và lãi tỷ giá hối đóai khác (nếu có); Kết chuyên lỗ tỷ giá hồi đóai. Tài khỏan này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Lỗ tỷ giá hối đóai chưa xử lý. Số dư bên Có: Lãi tỷ giá hối đóai chưa xử lý.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp đơn vị bán ngọai tệ, thu tiền đồng Việt Nam, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Nếu tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ). Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Nếu tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá ghi sổ). Đồng thời, ghi: Có TK 004 - Ngọai tệ các lọai. 3.2. Trường hợp mua TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bằng ngọai tệ trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 211, 152, 153,... (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sô) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112). Đồng thời, ghi: Có TK 004- Ngọai tệ các lọai. Đồng thời, ghi: 161 Có TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (Tỷ giá ghi sổ) (nếu thanh tóan từ nguồn NSNN cấp bằng tiền) Có TK 012- Phí được khấu trừ, đề lại (Tỷ giá ghi sổ) (nếu thanh tóan từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại). Đồng thời, đối với kinh phí không tự chủ do NSNN cấp bằng tiền, phải kết chuyển doanh thu tương ứng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.3. Trường hợp mua hàng có ứng trước cho nhà cung cấp bằng ngọai tệ:
a) Khi ứng trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi số) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112) Đồng thời, ghi: Có TK 004- Ngọai tệ các lọai.
b) Khi nghiệm thu và nhận bàn giao sản phẩm, hàng hóa, khối lượng hòan thành, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 241,... Có TK 331- Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ đối với số đã ứng trước) Có TK 331- Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế đối với số còn phải trả cho nhà cung cấp). 3.4. Trường hợp đơn vị nhận hàng hóa, dịch vụ chưa thanh tóan ngay:
a) Khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hàng hóa, khối lượng hòan thành, nhưng chưa trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 241,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế của tổng giá thanh tóan tại thời điểm nghiệm thu).
b) Khi đơn vị thanh tóan cho nhà cung cấp trực tiếp bằng ngọai tệ từ tài khỏan tiền gửi:
Căn cứ chứng từ chuyển tiền cho nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Tỷ giá ghi sổ) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá ghi sổ của TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của TK 112) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá ghi số). Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số chênh lệch tỷ giá ghi sổ của TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ của TK 112) Đồng thời, ghi: Có TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (Tỷ giá ghi sổ) (nếu thanh tóan từ nguồn NSNN cấp bằng tiền) Có TK 012- Phí được khấu trừ, đề lại (Tỷ giá ghi sổ) (nếu thanh tóan từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại) + Đồng thời, đối với kinh phí không tự chủ do NSNN cấp bằng tiền, phải kết chuyển doanh thu tương ứng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.5. Khi thu hồi các khỏan phải thu bằng ngọai tệ: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của khỏan phải thu) Có các TK 131, 138,... (Tỷ giá ghi số) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ) Nợ TK 004 - Ngọai tệ các lọai. 3.6. Trường hợp đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ:
a) Đối với các khỏan tiền và khỏan phải thu có gốc ngọai tệ: Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phàn ánh phần lãi tỷ giá hối đóai do đánh giá lại, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, ... 163 Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ giá hối đóai do đánh giá lại, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có các TK 111 (1112), 112 (1122), 131,...
b) Đối với các khỏan phải trả là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có các TK 331,... Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 331,... Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. 3.7. Xử lý số chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:
a) Trường hợp lãi chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 515 - Doanh thu tài chính b) Trường hợp lỗ chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. TÀI KHỎAN 421 THẠNG DƯ (THÂM HỤT) LŨY KẾ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh thặng dư (thâm hụt) trong năm của đơn vị tại ngày khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính và số lũy kế của khỏan thặng dư không được phân phối, số lũy kế của khỏan thâm hụt chưa được xử lý cuối kỳ kế tóan. 1.2. Các khỏan thặng dư (thâm hụt) được xác định trên cơ sở số chênh lệch giữa doanh thu trong năm và chi phí trong năm, đã điều chỉnh cho các trường hợp chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận từ năm trước (số điều chỉnh). Trong đó, khỏan chênh lệch doanh thu trong năm và số điều chỉnh lớn hơn chi phí trong năm được xác định là khỏan thặng dư. Khỏan chênh lệch doanh thu trong năm và số điều chỉnh nhỏ hơn chi phí trong năm được xác định là khỏan thâm hụt. 1.3. Thặng dư được xác định trên Tài khỏan 421 không phải là căn cứ để phân phối hoặc trích lập các qũy. Việc xác định chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) từ kinh phí được giao tự chủ, kinh phí được khóan chi của đơn vị phải thực hiện theo các quy định của cơ chế tài chính hiện hành; theo đó đơn vị thực hiện phân phối hoặc trích lập các qũy trên cơ sở số liệu các khỏan chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) đã được xác định chính xác, như sau:
a) Cuối kỳ kế tóan, đơn vị lập Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ (theo sổ S90-H) để xác định chính xác số chênh lệch thu, chi căn cứ theo cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng.
b)
Căn cứ số liệu trên Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ (sổ S90-H), hạch tóan như sau: Đối với số phân phối chênh lệch thu, chỉ có bản chất là các khỏan phải trả của đơn vị cho các đối tượng có liên quan theo cơ chế tài chính, phải hạch tóan là chi phí trong năm của đơn vị mà không được hạch tóan giảm trực tiếp từ Tài khỏan 421 (bút tóan Nợ TK chi phí/Có TK 353, 334,...), được hướng dẫn chi tiết tại các TK 334, 338, 353, 612, 642. Đối với số phân phối chênh lệch thu chi đề trích lập Qũy phát triển họat động sự nghiệp và qũy khác thuộc đơn vị (nếu có), đơn vị thực hiện kết chuyển thặng dư từ TK 421 sang tài khỏan các qũy thuộc đơn vị (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 431). 1.4. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải tính tóan và kết chuyển hết các số liệu sau đây: 165 Đối với kinh phí đơn vị nhận đã hạch tóan doanh thu nhưng kinh phí chưa sử dụng và được chuyển sang năm sau theo quy định, đơn vị kết chuyển từ tài khỏan 421 sang tài khỏan 468 để theo dõi sử dụng năm sau (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 468). Đối với số khấu hao TSCĐ trong kỳ phải bổ sung vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp theo quy định của cơ chế tài chính, đơn vị thực hiện kết chuyển từ tài khỏan 421 sang tài khỏan Qũy phát triển họat động sự nghiệp (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 431). Đối với các khỏan trong năm đơn vị cân đối sử dụng từ nguồn Qũy phát triển họat động sự nghiệp, Qũy khác thuộc đơn vị hoặc sử dụng từ nguồn kinh phí năm trước mang sang: + Trường hợp thâm hụt do phát sinh chi phí trong năm nhưng không có doanh thu tương ứng, nếu được bù đắp bằng nguồn qũy thuộc đơn vị thì kết chuyển khỏan thâm hụt từ tài khỏan 421 sang tài khỏan 431 (bút tóan Nợ TK 431/Có TK 421); nếu được bù đắp bằng nguồn kinh phí năm trước mang sang thì kết chuyển khỏan thâm hụt từ tài khỏan 421 sang tài khỏan 468 (bút tóan Nợ TK 468/Có TK 421). Đơn vị phải theo dõi riêng các trường hợp này để lập báo cáo kết quả họat động. + Trường hợp sử dụng nguồn qũy thuộc đơn vị hoặc nguồn kinh phí năm trước mang sang để mua sắm, hình thành TSCĐ, sử dụng để thanh tóan khối lượng hòan thành đầu tư xây dựng dự án, công trình; trả nợ vốn vay đầu tư, mua sắm TSCĐ thì đơn vị thực hiện kết chuyển nguồn tương ứng từ Tài khỏan 431, 468 về Tài khỏan 421 để theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng đã thanh tóan khối lượng hòan thành (bút tóan Nợ các TK 431, 468/Có TK 421). 1.5. Số dư Có cuối kỳ kế tóan trên Tài khỏan 421 là khỏan thặng dư lũy kế không được phân phối từ các nguồn kinh phí đơn vị đã ghi nhận doanh thu đồng thời kinh phí này đã được sử dụng trong năm nhưng chưa phát sinh chi phí tương ứng, bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị khối lượng đầu tư hòan thành đã thanh tóan và các khỏan không được phân phối khác (nếu có). 1.6. Đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Bên Nợ: Phản ánh khỏan thâm hụt do chi phí trong năm lớn hơn doanh thu trong năm; Kết chuyên kinh phí mang sang năm sau theo quy định; Kết chuyển số khâu hao TSCĐ trong kỳ vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp; Kết chuyển, phân phối chênh lệch thu chi vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp và Qũy khác thuộc đơn vị theo cơ chế tài chính. Bên Có: Phàn ánh khỏan thặng dư phát sinh do doanh thu trong năm lớn hơn chi phí trong năm; Nhận kết chuyển nguồn do trong năm sử dụng qũy thuộc đơn vị hoặc kinh phí năm trước mang sang để mua sắm hình thành TSCĐ; thanh tóan khối lượng hòan thành đầu tư xây dựng; trả nợ vốn vay đầu tư, mua sắm TSCĐ; Bù đắp khỏan thâm hụt. Tài khỏan này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Số thâm hụt lũy kế chưa được xử lý. Số dư bên Có: Số thặng dư lũy kế không được phân phối, bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ, nguồn đầu tư xây dựng đã thanh tóan khối lượng hòan thành, nguồn khác (nếu có).
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, tính và kết chuyển thặng dư (thâm hụt) trong kỳ:
a) Nếu thặng dư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.
b) Nếu thâm hụt, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 911 - Xác định kết quả. 3.2. Trường hợp bù đắp thâm hụt từ các qũy thuộc đơn vị hoặc sử dụng kinh phí từ năm trước mang sang, ghi: Nợ các TK 431, 468 Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.3. Cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, tính tóan và kết chuyển kinh phí mang sang năm sau theo quy định; tính tóan và kết chuyển khấu hao TSCĐ vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp; tính tóan và kết chuyển số phân phối chênh lệch thu chi vào qũy thuộc đơn vị theo cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng, ghi: Nơ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có các TK 431, 468. 3.4. Cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải tính tóan để kết chuyển số đã sử dụng nguồn trong năm từ các qũy thuộc đơn vị hoặc sử dụng kinh phí từ năm trước mang sang để mua sắm TSCĐ, thanh tóan khối lượng hòan thành đầu tư xây dựng, trả nợ vốn vay đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi: Nợ các TK 431, 468 Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. TÀI KHỎAN 431 CÁC QŨY THUỘC ĐƠN VỊ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng các qũy thuộc đơn vị theo cơ chế tài chính. Các qũy thuộc đơn vị là các qũy được trích lập theo cơ chế tài chính, được tiếp tục sử dụng cho các họat động của đơn vị trong các năm sau theo quy định, bao gồm Qũy phát triển họat động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập và các Qũy khác được trích lập để sử dụng cho họat động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; không bao gồm qũy dự phòng tiền lương và các qũy có tính chất phải trả như Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy bổ sung thu nhập, Qũy dự phòng ổn định thu nhập, Qũy từ thiện,... 1.2. Các trường hợp nhận và sử dụng qũy đều phải hạch tóan thông qua tài khỏan doanh thu và chi phí, theo đó đơn vị chi thực hiện kết chuyển số liệu theo định kỳ (trừ bút tóan đơn vị kế tóan cấp trên điều hòa kinh phí tập trung từ qũy thuộc đơn vị cho đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc). Vào cuối kỳ kế tóan trước khi khóa sổ kế tóan đề lập báo cáo tài chính, đơn vị phải đối chiếu, kiểm tra và xử lý hết các số liệu có liên quan sau đây:
a) Đối với số chênh lệch thu, chi (số tiết kiệm chi) được phân phối vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp và qũy khác thuộc đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng: Đơn vị kết chuyển số được trích lập qũy từ Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" sang Tài khỏan 431 (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 431).
b) Đối với số khấu hao TSCĐ trong kỳ phải bổ sung vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp theo quy định của cơ chế tài chính: Đơn vị kết chuyển từ Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" sang Tài khỏan 431 (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 431).
c) Đối với các khỏan trong năm đơn vị đã sử dụng nguồn tài chính từ qũy thuộc đơn vị: Các khỏan có bản chất là chi phí để phục vụ cho họat động của đơn vị trong năm phải hạch tóan vào tài khỏan chi phí tương ứng mà không được ghi giảm trực tiếp trên Tài khỏan 431. Theo đó, trường hợp phát sinh khỏan thâm hụt do chi phí phát sinh trong năm không có doanh thu tương ứng được bù đắp từ nguồn qũy thuộc đơn vị thì kết chuyển khỏan thâm hụt từ Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" sang Tài khỏan 431 (bút tóan Nợ TK 431/Có TK 421). Các khỏan sử dụng nguồn tài chính từ qũy thuộc đơn vị để mua sắm hình thành TSCĐ và thanh tóan khối lượng đầu tư xây dựng hòan thành; trả nợ vốn vay đầu tư, mua sắm TSCĐ trong năm: Đơn vị thực hiện kết chuyển từ Tài khỏan 431 sang Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" (bút tóan Nợ TK 431/Có TK 421) để theo dõi sử dụng tài sản. Các trường hợp sử dụng nguồn qũy thuộc đơn vị cho các nhu cầu khác còn lại, đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi, sử dụng qũy. 1.3. Các qũy thuộc đơn vị phải được sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành; riêng đối với qũy khác, đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết từng qũy. Ngòai ra, đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 431- Các qũy thuộc đơn vị Bên Ngợ: Các khỏan kết chuyển giảm các qũy thuộc đơn vị trong kỳ. Bên Có: Các khỏan ghi tăng các qũy thuộc đơn vị (trích lập theo tỷ lệ theo quy định của cơ chế tài chính hoặc nhận từ đơn vị cấp trên, các khỏan phải kết chuyển vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp,...). Số dư bên Có: Số dư các qũy thuộc đơn vị cuối kỳ chưa sử dụng. Tài khỏan 431 - Các qũy thuộc đơn vị, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 4311 - Qũy phát triển họat động sự nghiệp: Phản ánh việc hình thành và sử dụng Qũy phát triển họat động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tài chính. Tài khỏan 4318 - Qũy khác thuộc đơn vị: Phản ánh việc hình thành và sử dụng Qũy khác cho các họat động của đơn vị theo quy định của pháp luật, ví dụ như Qũy khoa học công nghệ, Qũy phát triển ngành,...
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Kết chuyển phân phối chênh lệch thu, chi (số tiết kiệm chi) vào các qũy thuộc đơn vị; kết chuyển số khấu hao TSCĐ trong kỳ phải bổ sung vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp theo cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 431 - Các qũy thuộc đơn vị. 3.2. Trường hợp sử dụng nguồn tài chính từ Qũy phát triển họat động sự nghiệp, qũy khác thuộc đơn vị để mua sắm TSCE: Khi mua, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK 111, 112. Định kỳ, kết chuyển nguồn tương ứng với kinh phí đã sử dụng từ nguồn qũy cho mua sắm TSCĐ, ghi: Nợ TK 431 - Các qũy thuộc đơn vị Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.3. Trường hợp bù đắp khỏan thâm hụt bằng nguồn Qũy phát triển họat động sự nghiệp, qũy khác thuộc đơn vị, ghi: Nợ TK 431 - Các qũy thuộc đơn vị Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.4. Trường hợp đơn vị kế tóan cấp trên điều hòa tập trung kinh phí từ qũy thuộc đơn vị cho đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc: Tại đơn vị kế tóan cấp trên, căn cứ chứng từ có liên quan về việc trích qũy thuộc đơn vị cấp cho đơn vị kế tóan cấp dưới, ghi: Nợ TK 431 - Các qũy thuộc đơn vị Có các TK 112, 338 (3388). Tại đơn vị kế tóan cấp dưới, khi nhận được kinh phí do đơn vị kế tóan cấp trên điều hòa từ qũy thuộc đơn vị, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 431 - Các qũy thuộc đơn vị. TÀI KHỎAN 468 NGUỒN KINH PHÍ MANG SANG NĂM SAU
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các nguồn kinh phí mà đơn vị nhận và đã hạch tóan doanh thu trong năm theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu quy định tại Thông tư này, nhưng trong năm kinh phí chưa sử dụng và đơn vị được mang kinh phí này sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định. 1.2. Nguồn kinh phí mang sang năm sau bao gồm cả nguồn kinh phí cải cách tiền lương của các đơn vị và qũy dự phòng tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập được trích lập theo quy định của cơ chế tài chính. Việc tính tóan, trích lập và sử dụng qũy dự phòng tiền lương, kinh phí cải cách tiền lương nêu trên phải được thực hiện theo quy định hiện hành. Đơn vị không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan phải được xác định và phân phối chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) trong năm theo quy định của cơ chế tài chính. 1.3. Các trường hợp trong năm đơn vị sử dụng nguồn kinh phí từ năm trước mang sang không được hạch tóan giảm trực tiếp trên Tài khỏan 468 mà phải thực hiện hạch tóan thông qua các tài khỏan có liên quan như tài khỏan chi phí, TSCĐ,... (trừ trường hợp đơn vị cấp trên cấp từ kinh phí năm trước mang sang cho đơn vị cấp dưới). Vào cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải đối chiếu, kiểm tra và xử lý hết các số liệu có liên quan sau đây:
a) Đối với kinh phí được mang sang năm sau sử dụng tiếp theo quy định: Đơn vị thực hiện kết chuyển khỏan thặng dư tương ứng từ Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" sang Tài khỏan 468 để tiếp tục theo dõi, sử dụng (bút tóan Nợ TK 421/Có TK 468).
b) Đối với các khỏan đơn vị đã sử dụng trong năm tính vào nguồn kinh phí năm trước mang sang: Trường hợp phát sinh khỏan thâm hụt do chi phí phát sinh trong năm không có doanh thu tương ứng được bù đắp từ nguồn kinh phí năm trước mang sang thì kết chuyển khỏan thâm hụt từ Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" sang Tài khỏan 468 (bút tóan Nợ TK 468/Có TK 421). Trường hợp là các khỏan mua sắm hình thành TSCĐ và thanh tóan khối lượng đầu tư xây dựng hòan thành tính vào nguồn kinh phí năm trước mang sang; khỏan phải hòan nhập qũy dự phòng tiền lương chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết theo quy định của cơ chế tài chính: Đơn vị thực hiện kết chuyển nguồn từ Tài khỏan 468 sang Tài khỏan 421 "Thặng dư (thâm hụt) lũy kế" (bút tóan Nợ TK 468/Có TK 421). 1.4. Đơn vị mờ sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau Bên Nợ: Các khỏan kết chuyển giảm nguồn kinh phí mang sang từ năm trước. Bên Có: Các khỏan kết chuyển tăng nguồn kinh phí chưa sử dụng được mang sang năm sau. Số dư bên Có: Nguồn kinh phí chưa sử dụng hiện còn chuyển sang năm sau sử dụng tiếp. Tài khỏan 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 4681 - Kinh phí cải cách tiền lương: Phản ánh việc trích lập và sử dụng kinh phí cải cách tiền lương của đơn vị theo quy định hiện hành. Tài khỏan 4688 - Kinh phí khác: Phản ánh việc hình thành và sử dụng kinh phí khác được mang sang năm sau theo quy định, bao gồm cả qũy dự phòng tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ kế tóan, tính tóan và kết chuyển nguồn kinh phí đơn vị nhận đã hạch tóan doanh thu trong năm nhưng chưa sử dụng, được mang kinh phí sang năm sau theo quy định, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau. 3.2. Khi phát sinh các khỏan chi phí tiền lương trong năm được bù đắp từ nguồn kinh phí cải cách tiền lương mang sang từ năm trước:
a) Phản ánh thu nhập phải trả cho người lao động (không phân biệt nguồn chi trả), ghi: Nợ các TK 154, 611, 612,... Có TK 334 - Phải trả người lao động.
b) Khi chi trả thu nhập cho người lao động qua tài khỏan cá nhân tại ngân hàng: Nếu rút dự tóan chi họat động:
Căn cứ giấy rút dự tóan chuyển tiền sang ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động) Có các TK 135,511. Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. Nếu rút tiền từ tài khỏan tiền gửi của đơn vị mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi mà đơn vị rút tiền để chuyển đi). Nếu thực chi, đồng thời, ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). Khi có xác nhận của ngân hàng phục vụ về việc đã chuyển tiền vào tài khỏan cá nhân của từng người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động).
c) Định kỳ, tính tóan phần chi phí tiền lương trong năm được bù đắp từ nguồn kinh phí cải cách tiền lương theo quy định, ghi: Nợ TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4681) Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.3. Trường hợp các khỏan thâm hụt được bù đắp từ nguồn kinh phí khác từ năm trước mang sang, ghi: Nợ TK 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4688) Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.4. Trường hợp sử dụng nguồn kinh phí khác từ năm trước mang sang cho mua sắm TSCĐ: Khi mua, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị Có các TK 112, 135,... Đồng thời, ghi: Có TK 008 (nếu rút dự tóan năm trước mang sang), 012 (nếu sử dụng phí được khấu trừ, để lại năm trước mang sang)... Định kỳ, kết chuyển nguồn tương ứng với kinh phí đã sử dụng cho mua sắm để theo dõi sử dụng TSCĐ, ghi: Nợ TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4688) Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.5. Trường hợp trích lập và sử dụng qũy dự phòng tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định: Khi trích lập, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4688). Khi sử dụng qũy dự phòng tiền lương để chi lương cho người lao động, ghi: Nợ các TK 154,642 Có các TK 332, 334,... Định kỳ, kết chuyển nguồn tương ứng với phần chi phí tiền lương được bù đắp bằng qũy dự phòng tiền lương, ghi: Nợ TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4688) Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. Khi hòan nhập qũy dự phòng tiền lương chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết theo quy định của cơ chế tài chính, ghi: Nợ TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau (4688) Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.6. Trường hợp trong năm đơn vị kế tóan cấp trên thực hiện cấp kinh phí từ kinh phí năm trước mang sang cho đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc (điều hòa kinh phí tập trung): Tại đơn vị kế tóan cấp trên, căn cứ chúng từ có liên quan về việc cấp kinh phí năm trước mang sang cho đơn vị kế tóan cấp dưới, ghi: Nợ TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau Có các TK 112, 338 (3388). Tại đơn vị kế tóan cấp dưới, khi nhận được kinh phí do đơn vị kế tóan cấp trên điều hòa từ kinh phí năm trước mang sang, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 468 - Nguồn kinh phí mang sang năm sau. TÀI KHỎAN LỌAI 5 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN DOANH THU
-
Doanh thu là tổng các nguồn lực đơn vị thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của đơn vị, không bao gồm các khỏan đơn vị kê tóan cấp dưới nhận kinh phí điều hòa tập trung do đơn vị kê tóan cấp trên cấp từ qũy thuộc đơn vị hoặc từ kinh phí mang sang năm sau (trong trường hợp tổ chức đơn vị kê tóan theo ngành dọc và đơn vị kê tóan cấp dưới nhận kinh phí điều hòa tập trung) và không bao gồm các khỏan tăng liên quan đến vốn góp của chủ sở hữu (trong trường hợp đơn vị được thực hiện theo mô hình góp vốn). Các nguồn lực đơn vị thu được có thể bằng tiền, tài sản, dịch vụ hoặc nguồn lực khác.
-
Các khỏan thu hộ cho nhà nước hoặc các đơn vị khác không được ghi nhận vào doanh thu của đơn vị thu hộ, vì đơn vị thu hộ không có quyền kiểm sóat hoặc hưởng lợi từ tài sản thu hộ trong quá trình thực hiện các mục tiêu của mình.
-
Phân lọai doanh thu, nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3.1. Doanh thu từ giao dịch không trao đổi (sau đây gọi là doanh thu không trao đổi) 3.1.1. Doanh thu không trao đổi là doanh thu từ các nguồn lực đơn vị nhận được mà không phải bồi hòan trực tiếp hoặc chỉ bồi hòan danh nghĩa (ví dụ như đơn vị nhận kinh phí do NSNN cấp cho họat động của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng được giao). 3.1.2. Các lọai doanh thu không trao đổi Doanh thu không trao đổi bao gồm doanh thu từ giao dịch không trao đổi có điều kiện và doanh thu từ giao dịch không trao đổi không có điều kiện:
a) Giao dịch có điều kiện là giao dịch xảy ra trong trường hợp đơn vị nhận được nguồn lực, mà theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận của bên cấp kinh phí yêu cầu đơn vị chỉ được sử dụng nguồn lực này cho mục đích cụ thể đã được quy định sẵn, nếu sử dụng không đúng mục đích thì chắc chắn sẽ phải hòan trả lại cho bên cấp kinh phí mà không có phương án nào khác. Giao dịch có điều kiện bao gồm: Trường hợp đơn vị nhận kinh phí họat động không giao tự chủ, kinh phí chi đầu tư; các kinh phí này được nhận để sử dụng cho các công việc theo mục đích cụ thể, nếu sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng không hết phải nộp trả cho NSNN hoặc đơn vị cấp trên (ví dụ kinh phí tinh giản biên chế, đơn vị chỉ được phép sử dụng kinh phí này cho mục đích tinh giản biên chế, nếu không sử dụng, sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng không hết phải nộp trả ngân sách); Trường hợp nhận kinh phí viện trợ, hỗ trợ của nhà tài trợ cho đơn vị để thực hiện các công việc theo mục đích cụ thể, nếu đơn vị sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng không hết phải trả lại cho nhà tài trợ (ví dụ nhà tài trợ hỗ trợ tiền cho đơn vị thực hiện một hội thảo về chuyên môn, theo thỏa thuận đã ký nếu đơn vị không thực hiện thì phải trả lại tiền cho nhà tài trợ); Trường hợp nhận kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án của Chính phủ, chính quyền địa phương mà đơn vị là chủ dự án được phép sử dụng kinh phí theo dự tóan được phê duyệt đảm bảo đúng mục đích của dự án nếu không sẽ bị thu hồi theo quy định; Các trường hợp đơn vị nhận kinh phí khác, kèm theo điều kiện sử dụng, nếu sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng không hết phải trả lại cho bên cấp kinh phí.
b) Giao dịch không có điều kiện là giao dịch xảy ra trong trường hợp đơn vị nhận được nguồn lực, được quyết định việc sử dụng các nguồn lực này cho họat động của mình và không có các yêu cầu liên quan đến việc đơn vị phải hòan trả lại nguồn lực, bao gồm cả trường hợp đã có thỏa thuận về việc sử dụng nguồn lực cho một mục đích cụ thể nhưng không chắc chắn về việc phải hòan trả khi đơn vị không sử dụng đúng mục đích (ví dụ trường hợp nhà tài trợ tài trợ tiền cho đơn vị thực hiện một công việc cụ thể, nhưng không có thỏa thuận rõ ràng về việc đơn vị phải trả lại tiền cho nhà tài trợ nếu không triển khai công việc). 3.1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi:
a) Doanh thu không trao đổi được xác định bằng giá trị của khỏan kinh phí, giá trị tài sản hoặc nguồn lực khác mà đơn vị đã nhận được hay chắc chắn sẽ nhận được từ bên cấp kinh phí, bên chuyển giao phù hợp với quy định pháp luật và cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng.
b) Thời điểm ghi nhận doanh thu không trao đổi được xác định tùy thuộc vào các điều kiện đặt ra của bên cấp kinh phí, bên chuyển giao, cụ thể như sau: Đối với giao dịch có điều kiện: Khi nhận được nguồn lực đơn vị chưa được ghi nhận doanh thu ngay mà phải hạch tóan là khỏan nhận trước, cho đến khi sử dụng nguồn lực này phù hợp với điều kiện đã đặt ra thì mới được kết chuyển khỏan đã nhận trước vào doanh thu. Đối với giao dịch không có điều kiện: Khi nhận được nguồn lực đơn vị được ghi nhận doanh thu ngay. 3.2. Doanh thu từ giao dịch trao đổi (sau đây gọi là doanh thu trao đổi) 3.2.1. Doanh thu trao đổi là doanh thu từ các nguồn lực đơn vị nhận được và phải trực tiếp bồi hòan cho bên khác một giá trị tương đương (thông thường dưới hình thức hàng hóa, dịch vụ, hoặc quyền sử dụng tài sản). 3.2.2. Doanh thu trao đổi bao gồm:
a) Doanh thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Doanh thu bán sản phẩm do đơn vị tự sản xuất để bán ra (ví dụ như sản xuất các ấn phẩm,...) và doanh thu bán hàng hóa do đơn vị mua về để bán lại (ví dụ như mua thuốc để bán trong các nhà thuốc thuộc bệnh viện công lập,...).
c) Doanh thu từ cho thuê tài sản.
d) Doanh thu từ tiền lãi.
đ) Các khỏan doanh thu khác liên quan đến việc sử dụng tài sản của đơn vị như mang đi liên doanh, liên kết, đầu tư góp vốn,... theo quy định pháp luật (nếu có). 3.2.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trao đổi:
a) Doanh thu trao đổi được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị và người mua hoặc người sử dụng tài sản, dịch vụ của đơn vị. Doanh thu trao đổi được xác định bằng giá trị của khỏan mà đơn vị đã thu được hoặc sẽ thu được, sau khi đã trừ các khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá (nếu có).
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (1) Khi kết quả của họat động cung cấp dịch vụ có thể được xác định một cách đáng tin cậy, đơn vị thực hiện ghi nhận doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành của dịch vụ theo định kỳ và tại ngày khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm (gọi là xác định doanh thu theo tỷ lệ hòan thành). Kết quả của họat động cung cấp dịch vụ được coi là đáng tin cậy khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: Doanh thu được xác định giá trị một cách đáng tin cậy; Đơn vị có thể thu được lợi ích từ họat động cung cấp dịch vụ đó; Phần công việc đã hòan thành của dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy tại ngày khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính; Chi phí đã phát sinh và chi phí để hòan thành họat động cung cấp dịch vụ có thể được xác định một cách đáng tin cậy. (2) Khi kết quả của họat động cung cấp dịch vụ không thể xác định một cách đáng tin cậy, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu tương ứng với số chi phí đã phát sinh và có khả năng thu hồi được. Trong trường hợp này, đơn vị không được ghi nhận bất kỳ khỏan thặng dư nào liên quan đến họat động đó. (3) Khi kết quả của họat động cung cấp dịch vụ không thể xác định một cách đáng tin cậy đồng thời đơn vị không chắc chắn có thể thu hồi được các chi phí đã phát sinh thì đơn vị không được hạch tóan doanh thu, mà đối với phần chi phí đã phát sinh đơn vị phải hạch tóan ngay vào chi phí trong kỳ và phải bù đắp bằng các nguồn lực khác của đơn vị. (4) Đề đánh giá mức độ hòan thành của họat động cung cấp dịch vụ, đơn vị cần cân nhắc sử dụng phương pháp phù hợp để có thể xác định một cách tin cậy về khối lượng dịch vụ đã hòan thành. Tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ, đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: Đánh giá phân công việc đã hòan thành; Xác định theo tỷ lệ phần trăm khối lượng dịch vụ hòan thành đến ngày kết thúc kỳ kế tóan năm so với tổng khối lượng dịch vụ phải thực hiện; Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí đã phát sinh đến ngày kết thúc kỳ kế tóan năm so với tổng chi phí ước tính để hòan tất tòan bộ dịch vụ. Chỉ có chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ mới được tính vào chi phí phát sinh đến ngày kết thúc kỳ kế tóan năm và tổng chi phí ước tính để hòan tất tòan bộ dịch vụ.
c) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi đơn vị xác định chắc chắn sẽ thu được lợi ích từ giao dịch. Doanh thu phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa sẽ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: (1) Đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Các trường hợp sau không được coi là hàng đã bán và đơn vị không được ghi nhận doanh thu khi đơn vị vẫn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa: Khi việc thanh tóan tiền mua hàng là chưa chắc chắn và phụ thuộc vào người mua hàng (ví dụ trường hợp một nhà xuất bản cung cấp sách, tài liệu chuyên môn cho các đơn vị có liên quan với cam kết số lượng sách không bán hết sẽ bị trả lại cho nhà xuất bản,...); Khi sản phẩm, hàng hóa đã giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt là một phần quan trọng của hợp đồng mà đơn vị chưa hòan thành; Khi người mua có quyền hủy bỏ giao dịch mua hàng vì lý do đã được nêu rõ trong hợp đồng và khi đó đơn vị chưa chắc chắn về khả năng hàng bán bị trả lại. Chỉ đến khi chắc chắn người mua không trả lại sản phẩm, hàng hóa, đơn vị mới được ghi nhận doanh thu. (2) Đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như chủ sở hữu của sản phẩm, hàng hóa đó cũng như không còn quyền kiểm sóat đối với sản phẩm, hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định giá trị một cách đáng tin cậy; (4) Đơn vị chắc chắn thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa đó; (5) Chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa được xác định một cách đáng tin cậy.
d) Điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính: Doanh thu tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây: (1) Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được lợi ích từ giao dịch; (2) Doanh thu được xác định giá trị một cách đáng tin cậy.
-
Trường hợp trong một đơn vị kế tóan có các đơn vị hạch tóan phụ thuộc và phát sinh việc điều hòa kinh phí hoặc luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị kế tóan và các đơn vị này với nhau, thì tùy theo đặc điểm họat động, phân cấp quản lý,... đơn vị kế tóan cần tổ chức công tác kế tóan phù hợp để đảm bảo việc ghi nhận doanh thu đầy đủ, chính xác theo đúng quy định.
-
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo kể cả các khỏan ghi giảm doanh thu trong kỳ.
-
Đơn vị chỉ được ghi giảm doanh thu đối với các khỏan liên quan đến doanh thu trong năm. Trường hợp trong năm nay có phát sinh khỏan phải ghi giảm doanh thu của các năm trước thì đơn vị không được ghi giảm doanh thu của kỳ báo cáo năm hiện tại mà phải ghi nhận là chi phí của kỳ báo cáo năm hiện tại (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và thuyết minh rõ về nội dung này.
-
Các tài khỏan phản ánh doanh thu không có số dư cuối kỳ. Đơn vị phải kết chuyên doanh thu trong năm (sau khi trừ đi số giảm doanh thu) để xác định kết quả họat động tại thời điểm cuối kỳ kế tóan trước khi khóa sổ lập báo cáo tài chính. Tài khỏan Lọai 5 có 06 tài khỏan: TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp; TK 512 - Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai; TK 514 - Doanh thu từ phí được khâu trừ, để lại; TK 515 - Doanh thu tài chính; TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ; TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. TÀI KHỎAN 511 DOANH THU TỪ KINH PHÍ NSNN CÁP
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh doanh thu từ kinh phí NSNN cấp cho họat động của đơn vị trong năm (trừ kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ thực hiện họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN của đơn vị sự nghiệp công lập), bao gồm:
a) Kinh phí NSNN giao cho đơn vị trong năm có bản chất là kinh phí tự chủ tài chính: Kinh phí NSNN giao cho cơ quan nhà nước để thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo cơ chế tài chính hiện hành; Kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được đề lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 15 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; bao gồm cả trường hợp dự tóan ngân sách giao cho đơn vị không tách được phần hỗ trợ chi thường xuyên và kinh phí hỗ trợ họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN; Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 19 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Kinh phí khác NSNN giao cho đơn vị trong năm có bản chất là kinh phí tự chủ tài chính theo quy định hiện hành;
b) Kinh phí NSNN giao trong năm có bản chất là kinh phí không giao tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị;
c) Kinh phí NSNN cấp cho đầu tư xây dựng dự án, công trình của đơn vị và đầu tư xây dựng dự án, công trình mà đơn vị là chủ đầu tư. 1.2. Việc ghi nhận doanh thu đối với kinh phí NSNN cấp cho đơn vị trong năm được thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi, cụ thể như sau:
a) Đối với kinh phí NSNN giao trong năm có bản chất là kinh phí tự chủ tài chính: Đơn vị thực hiện ghi nhận doanh thu ngay khi nhận kinh phí được cấp trên cơ sở dự tóan NSNN năm được phê duyệt (nếu giao bằng hình thức rút dự tóan qua kho bạc nhà nước), hoặc trên cơ sở kinh phí nhận được bằng tiền (nếu ngân sách cấp bằng tiền).
b) Đối với nguồn kinh phí NSNN giao cho đơn vị trong năm có bản chất là kinh phí không giao tự chủ tài chính và kinh phí chi đầu tư xây dựng dự án, công trình: Đơn vị ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc của giao dịch có điều kiện, theo đó chỉ được ghi nhận doanh thu đối với các khỏan đã thực hiện chi và có đủ điều kiện quyết tóan với NSNN theo quy định. Trường hợp nhận tạm ứng kinh phí từ NSNN trong năm đơn vị phải ghi nhận là khỏan nhận trước của NSNN, cho đến khi có đủ điều kiện quyết tóan với NSNN theo quy định thì mới được kết chuyển khỏan nhận trước vào doanh thu tương ứng. Trường hợp nhận kinh phí ứng trước dự tóan NSNN đơn vị phải ghi nhận là khỏan nhận trước của NSNN, cho đến khi được giao dự tóan chính thức trong năm và đối với phần kinh phí đã sử dụng có đủ điều kiện quyết tóan với NSNN theo quy định thì kết chuyển khỏan nhận trước tương ứng với phần kinh phí đã sử dụng vào doanh thu. 1.3. Khi đơn vị nhận được kinh phí do NSNN cấp, ngòai việc ghi nhận doanh thu trên tài khỏan này còn phải hạch tóan chi tiết trên tài khỏan ngòai bảng tương ứng đề theo dõi nhận kinh phí cho mục đích quyết tóan kinh phí NSNN với cơ quan có thẩm quyền phù hợp với quy định tại Thông tư này. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết theo từng lọai kinh phí được nhận của NSNN và các yêu cầu quản lý cụ thể.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp Bên Ngã: Các khỏan giảm doanh thu trong năm (nếu có); Kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp cho đơn vị trong năm. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp kinh phí NSNN giao cho đơn vị trong năm có bản chất là kinh phí tự chủ tài chính: 3.1.1. Đối với kinh phí NSNN giao tự chủ cấp bằng giao dự tóan:
a)
Căn cứ dự tóan giao tự chủ trong năm được phê duyệt, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Đồng thời, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động.
b) Khi đơn vị rút dự tóan cho nhu cầu chi tiêu, ghi: Nợ các TK 112, 152, 211, 331, 612,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (chi tiết). 3.1.2. Đối với kinh phí cấp bằng Lệnh chỉ tiền a) Khi nhận kinh phí tự chủ do NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền vào tài khỏan tiền gửi dự tóan của đơn vị, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Nợ TK Oil - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền.
b) Khi đơn vị sử dụng cho nhu cầu chi tiêu, ghi: Nợ các TK 152, 211, 331, 612,... Có các TK 111, 112,... Đồng thời, ghi: Có TK 011 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền. 3.2. Trường hợp NSNN cấp cho họat động không giao tự chủ và cấp kinh phí chi đầu tư, xây dựng trong năm: 3.2.1. Đối với kinh phí NSNN không giao tự chủ, chi đầu tư cấp bằng giao dự tóan:
a)
Căn cứ dự tóan không giao tự chủ, dự tóan chi đầu tư trong năm được phê duyệt, ghi: Nợ các TK 008, 009.
b) Trường hợp rút tạm ứng dự tóan, ghi: Nợ các TK 111,331,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Có các TK 008, 009 (tạm ứng).
c) Trường hợp rút thực chi, ghi: Nợ các TK 152, 211, 241, 611,... Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009 (thực chi). 3.2.2. Đối với kinh phí NSNN giao không tự chủ cấp bằng tiền, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Nợ các TK 005, 011. 3.2.3. Định kỳ, trên cơ sở các khỏan chi có đầy đủ hồ sơ chứng từ đủ điều kiện quyết tóan với NSNN, đơn vị kết chuyển vào doanh thu tương ứng, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.3. Trường hợp nhận kinh phí ứng trước dự tóan đầu tư xây dựng dự án, công trình từ NSNN:
a)
Căn cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ các TK 111,331,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (năm sau).
b) Khi được giao dự tóan chính thức trong năm, căn cứ số đã ứng trước có đầy đủ hồ sơ, chứng từ của khỏan chi đủ điều kiện quyết tóan NSNN, đơn vị kết chuyển vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. 3.4. Trường hợp ghi giảm doanh thu trong năm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Có TK liên quan. Nếu liên quan đến tài khỏan ngòai bảng thì đơn vị phải hạch tóan bút tóan đồng thời phù hợp. 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 512 DOANH THU TỪ NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGÒAI
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh doanh thu từ nguồn viện trợ không hòan lại của nhà tài trợ nước ngòai cho đơn vị và doanh thu từ nguồn vay nợ nước ngòai của Chính phủ, chính quyền địa phương mà đơn vị được giao là chủ dự án (trực tiếp điều hành). 1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngòai Khỏan viện trợ mà đơn vị nhận được của nhà tài trợ nước ngòai có thể là tiền, tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu đối với khỏan viện trợ được thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi, cụ thể như sau:
a) Đối với khỏan viện trợ mà nhà tài trợ không kèm theo điều kiện sử dụng khỏan viện trợ hoặc khỏan viện trợ có điều kiện nhưng đơn vị đã thực hiện và thỏa mãn theo điều kiện của nhà tài trợ thì đơn vị ghi nhận doanh thu ngay khi nhận được.
b) Đối với khỏan viện trợ mà nhà tài trợ có điều kiện sử dụng khỏan viện trợ kèm theo và đơn vị chưa thực hiện theo điều kiện của nhà tài trợ thì khi nhận được kinh phí viện trợ phải ghi nhận là khỏan nhận trước của nhà tài trợ, đến khi thỏa mãn điều kiện thì mới được ghi giảm khỏan đã nhận trước và ghi tăng doanh thu tương ứng. 1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ nguồn vay nợ nước ngòai của Chính phủ, chính quyền địa phương mà đơn vị được giao là chủ dự án:
a) Việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi có điều kiện. Theo đó, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu sau khi đã sử dụng kinh phí và có đủ hồ sơ thanh tóan đảm bảo điều kiện quyết tóan, giải ngân theo quy định.
b) Khi nhận kinh phí từ nguồn vay nợ nước ngòai do nhà tài trợ (hoặc từ tài khỏan đặc biệt) giải ngân vào tài khỏan tiền gửi của đơn vị thì phải ghi nhận là khỏan nhận trước, đến khi sử dụng và có đầy đủ hồ sơ thanh tóan khỏan chi đủ điều kiện quyết tóan, giải ngân theo quy định thì đơn vị mới được ghi giảm khỏan đã nhận trước và ghi tăng doanh thu tương ứng. 1.4. Trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai thì đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi riêng theo từng chương trình, dự án; chi tiết dự án viện trợ, dự án vay nợ riêng. 1.5. Đơn vị tiếp nhận nguồn viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các thỏa thuận, cam kết với nhà tài trợ. Khỏan viện trợ không hòan lại của nhà tài trợ nước ngòai cho đơn vị thuộc nguồn thu NSNN và khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ, chính quyền địa phương mà đơn vị được sử dụng thì phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN theo quy định của pháp luật.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 512- Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai Bên Nợ: Các khỏan giảm doanh thu trong năm (nếu có); Kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngòai, nguồn vay nợ nước ngòai được ghi nhận trong năm. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 512- Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 5121 - Doanh thu viện trợ nước ngòai: Phân ánh doanh thu của đơn vị được ghi nhận trong năm từ nguồn viện trợ không hòan lại của nhà tài trợ nước ngòai cho đơn vị. Tài khỏan 5122 - Doanh thu vay nợ nước ngòai: Phản ánh doanh thu của đơn vị được ghi nhận trong năm từ nguồn vay nợ nước ngòai của Chính phủ, chính quyền địa phương mà đơn vị được giao là chủ dự án.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với kinh phí vay nợ nước ngòai; kinh phí viện trợ nước ngòai có điều kiện mà đơn vị chưa thực hiện theo điều kiện của nhà tài trợ:
a) Khi nhận kinh phí, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1352).
b) Khi thực hiện chi, căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 152, 211, 241, 611,... Có các TK 111, 331,...
c) Định kỳ, đơn vị kết chuyển số đã nhận trước vào doanh thu tương ứng với các khỏan đã thực hiện chi có đủ hồ sơ thanh tóan đủ điều kiện quyết tóan, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1352) Có TK 512 - Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai. 3.2. Khi nhận được khỏan viện trợ nước ngòai thỏa mãn nguyên tắc ghi nhận doanh thu ngay, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 241, 611,... Có TK 512- Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai. 3.3. Trường hợp ghi giảm doanh thu trong năm, ghi: Nợ TK 512 - Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai Có TK liên quan. 3.4. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 512 - Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 514 DOANH THU TỪ PHÍ ĐƯỢC KHÁU TRỪ, ĐỂ LẠI
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh doanh thu đơn vị được hưởng từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 1.2. Việc ghi nhận doanh thu từ phí được khấu trừ, đề lại được thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi không kèm theo điều kiện. Theo đó định kỳ, đơn vị xác định khỏan phí được khấu trừ, đề lại theo tỷ lệ quy định để ghi nhận doanh thu. 1.3. Khi đơn vị ghi nhận doanh thu từ phí được khấu trừ, đề lại, ngòai việc hạch tóan trên tài khỏan này còn phải hạch tóan, theo dõi trên tài khỏan ngòai bảng tương ứng (Tài khỏan 012 "Phí được khấu trừ, đề lại") để theo dõi quyết tóan việc nhận và sử dụng kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, đề lại. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo từng lọai phí được khấu trừ đề lại và các yêu cầu quản lý khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 514- Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại Bên Ngã: Các khỏan giảm doanh thu trong năm (nếu có); Kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu đơn vị được hưởng trong năm từ phí được khấu trừ, Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi thu khỏan phí, lệ phí, ghi: Nợ TK 111, 112, 138 (1383) Có TK 338 - Phải trả khác (3383). 3.2. Định kỳ, trên cơ sở tỷ lệ quy định, xác định phần phải nộp vào NSNN hoặc phải nộp cấp trên và phần đơn vị được hưởng:
a) Xác định số phí, lệ phí phải nộp nhà nước hoặc nộp cấp trên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3383) Có các TK 333 (3332), 338 (3388).
b) Xác định số kinh phí từ phí được khấu trừ, để lại đơn vị, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3383) Có TK 514 - Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại. Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại. 3.3. Trường hợp đơn vị được nhận kinh phí, nhận bàn giao tài sản từ đơn vị mua sắm tập trung từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 211,... Có TK 514- Doanh thu từ phí được khâu trừ, để lại. Đối với trường hợp nhận kinh phí, đồng thời ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, để lại. 3.4. Trường hợp ghi giảm doanh thu trong năm từ phí được khấu trừ, đề lại, ghi: Nợ TK 514 - Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại Có các TK 112,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (ghi âm). 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 514 - Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 515 DOANH THU TÀI CHÍNH
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh doanh thu tài chính mà đơn vị được hưởng, bao gồm:
a) Tiền lãi: Lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc (trừ trường hợp có quy định theo dõi riêng, không được ghi nhận là khỏan thu của đơn vị); lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh tóan đơn vị được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khỏan đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá,...
b) Cổ tức lợi nhuận được chia cho giai đọan sau ngày đầu tư; thu nhập về đầu tư mua bán chứng khóan kinh doanh;
c) Doanh thu tài chính khác. 1.2. Doanh thu tài chính không bao gồm khỏan lãi tiền gửi phát sinh do họat động đầu tư tạm thời của khỏan vay chưa sử dụng. 1.3. Việc ghi nhận doanh thu tài chính trong năm được thực hiện như sau:
a) Tiền lãi được ghi nhận doanh thu trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
b) Cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc các khỏan được phân phối tương tự, doanh thu tài chính khác được ghi nhận doanh thu khi đơn vị được quyền nhận các khỏan này. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi doanh thu tài chính theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 515- Doanh thu tài chính Bên Ngã: Các khỏan giảm doanh thu tài chính trong năm (nếu có); Kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu tài chính phát sinh trong năm. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi nhận được thông báo về quyền được nhận hoặc khi nhận cổ tức, lợi nhuận từ họat động đầu tư; nhận lãi tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ các TK 112, 138,... Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.2. Đối với các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, khi kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị thu hồi vốn góp hoặc nhượng bán vốn góp cho các bên khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, ... Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (nếu có) Có TK 121 - Đầu tư tài chính Có TK 515 - Doanh thu tài chính (nếu lãi). 3.3. Khi phát sinh khỏan chiết khấu thanh tóan đơn vị được hưởng do đơn vị thanh tóan tiền mua vật tư, hàng hóa trước thời hạn hợp đồng được nhà cung cấp chấp thuận, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.4. Trường hợp ghi giảm doanh thu tài chính trong năm, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu tài chính Có TK liên quan 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu tài chính Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 518 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này sử dụng để phản ánh doanh thu phát sinh từ các nguồn thu họat động nghiệp vụ của một số đơn vị được phép để lại để sử dụng cho họat động của đơn vị theo quy định, gồm:
a) Doanh thu từ nguồn thu Đảng phí để lại cho họat động của cơ quan Đảng; doanh thu từ các nguồn thu được để lại sử dụng cho họat động chung của cơ quan, đơn vị thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị khác theo quy định của pháp luật;
b) Doanh thu được trích từ khỏan lãi của họat động đầu tư các qũy bảo hiểm, trích từ qũy bảo hiểm y tế, qũy bảo hiểm thất nghiệp để lại sử dụng cho họat động của hệ thống cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định;
c) Doanh thu phát sinh từ nguồn thu của họat động nghiệp vụ được đề lại chi cho họat động của cơ quan, đơn vị khác theo cơ chế tài chính. 1.2. Việc ghi nhận doanh thu từ họat động nghiệp vụ được thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu không trao đổi. Theo đó, khi phát sinh nguồn thu từ các họat động nghiệp vụ mà không kèm theo điều kiện thì đơn vị được phép ghi nhận doanh thu ngay; trường hợp khi nhận có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí và đơn vị chưa thực hiện theo điều kiện thì khi nhận được kinh phí phải hạch tóan là khỏan nhận trước, đến khi thực hiện thỏa mãn điều kiện đặt ra thì mới được ghi giảm khỏan đã nhận trước và ghi tăng doanh thu tương ứng. 1.3. Việc quyết tóan nhận và sử dụng kinh phí phát sinh từ các họat động nghiệp vụ của đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật có quy định phải thực hiện quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN thì đơn vị đồng thời hạch tóan tài khỏan ngòai bảng tương ứng (Tài khỏan 013 "Kinh phí họat động nghiệp vụ") để theo dõi các khỏan sử dụng kinh phí theo mục lục NSNN phục vụ lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi theo từng lọai doanh thu và các yêu cầu quản lý khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 518- Doanh thu từ họat động nghiệp vụ Bên Nợ: Các khỏan giảm doanh thu từ họat động nghiệp vụ trong năm (nếu có); Kêt chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu từ họat động nghiệp vụ của đơn vị phát sinh trong năm theo quy định. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi nhận được kinh phí họat động nghiệp vụ nhưng không kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí, ghi: Nợ các TK II1, II2,... Có TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ. Nợ TK 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ (nếu pháp luật có quy định phải quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN). 3.2. Đối với kinh phí họat động nghiệp vụ cấp trên cấp có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí:
a) Khi nhận kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1353). Nợ TK 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ (nếu pháp luật có quy định phải quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN).
b) Khi sử dụng kinh phí, có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 152, 211, 611,... Có các TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Có TK 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ (nếu pháp luật có quy định phải quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN).
c) Định kỳ, đối với các khỏan đã đáp ứng điều kiện đặt ra, kế tóan kết chuyển số đã nhận trước vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1353) Có TK 518- Doanh thu từ họat động nghiệp vụ. 3.3. Trường hợp ghi giảm doanh thu từ họat động nghiệp vụ trong năm, Nợ TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ Có TK liên quan Đồng thời, ghi: Nợ TK 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ (ghi âm) (nếu liên quan đến việc phải ghi giảm kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.4. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 531 DOANH THU TỪ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này được sử dụng để phản ánh doanh thu của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh tại đơn vị; bao gồm cả các khỏan điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ (như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khỏan có tính chất tương tự). 1.2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh thu phản ánh vào tài khỏan này bao gồm:
a) Doanh thu từ dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách, bao gồm cả phần do đơn vị tự tổ chức thu và kinh phí cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN; trường hợp dự tóan ngân sách được giao không tách và nêu rõ được phần kinh phí hỗ trợ họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN và hỗ trợ họat động chung của đơn vị thì không ghi nhận doanh thu vào tài khỏan này.
b) Doanh thu từ dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách, doanh thu từ các họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác đơn vị được phép thực hiện theo quy định của pháp luật. 1.3. Việc ghi nhận doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh tại đơn vị thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu trao đổi. 1.4. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đơn vị phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định hiện hành về việc phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ. 1.5. Đơn vị phải chấp hành các quy định của pháp luật về thuế, trong đó doanh thu tính thuế được sử dụng để xác định số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế; thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế tóan và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu ghi nhận trên sổ kế tóan để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế tóan quy định tại Thông tư này. Khi lập báo cáo tài chính tất cả các lọai thuế gián thu được lọai trừ khỏi chỉ tiêu doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Ngòai ra, đơn vị còn phải lọai trừ khỏi chỉ tiêu doanh thu trong trường hợp các khỏan liên quan đến doanh thu của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có quy định phải nộp trả NSNN (ví dụ, thực hiện theo quy định tại Điều 112 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh). 1.6. Trường hợp đơn vị có phát sinh nhiều họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì phải mở sổ kế tóan chi tiết tương ứng để theo dõi doanh thu của từng họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Ngòai ra, đơn vị còn phải mở sổ kế tóan chi tiết theo các yêu cầu quản lý khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 531- Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Bên Ngã: Các khỏan giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,... phát sinh trong năm; Kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong năm. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 531- Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 5311 - Doanh thu do đơn vị trực tiếp thu: Phân ánh doanh thu do đơn vị thu được trực tiếp từ người thụ hưởng hoặc từ bên khác (ngòai NSNN) trong năm. Tài khỏan 5312 - Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ ngân sách nhà nước: Phản ánh doanh thu từ kinh phí ngân sách cấp cho đơn vị để cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, bao gồm cả kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ thực hiện họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định (như kinh phí NSNN cấp bù miễn giảm học phí,...).
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp ra bên ngòai:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33311).
b) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Khi thu, ghi: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Giá bán có thuế GTGT). Định kỳ, đơn vị xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (33311).
c) Các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua: Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, đơn vị phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá. Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa ghi ngay trên hóa đơn bán hàng do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì đơn vị phản ánh doanh thu theo giá chưa trừ chiết khấu, giảm giá. Sau thời điểm ghi nhận doanh thu trong năm nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì đơn vị phải ghi nhận riêng khỏan chiết khấu, giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu trong năm, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) (33311) Có các TK 111, 112, 131,... 3.2. Đối với kinh phí cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN của đơn vị sự nghiệp công lập trong năm: 3.2.1. Trường hợp NSNN giao dự tóan a) Cần cứ dự tóan được phê duyệt, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động.
b) Khi đơn vị rút thực chi trên cơ sở khối lượng đã nghiệm thu, căn cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ các TK 112, 331,... Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (thực chi).
c) Khi đơn vị rút tạm ứng, căn cứ giấy rút dự tóan, ghi: Nợ TK 112,331,... Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (tạm ứng). 3.2.2. Trường hợp cấp bằng Lệnh chỉ tiền Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351), Đồng thời, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền. 3.2.3. Đối với số kinh phí đã rút tạm ứng, khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu, kế tóan kết chuyển số đã nhận trước của ngân sách vào doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 3.3. Đối với hàng bán trong năm bị trả lại: Khách hàng trả lại hàng, đơn vị nhập lại kho, ghi: Nợ các TK 152, 155, 156 Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. Đơn vị trả lại tiền cho khách hàng, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) (33311) Có các TK 111, 112,... 3.4. Trường hợp doanh thu trong năm phải nộp trả NSNN theo quy định, xác định số phải nộp, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (3338). 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN LỌAI 6 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 6 1. Chi phí là những khỏan làm giảm nguồn lực của đơn vị trong kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra (bao gồm cả thanh tóan trực tiếp qua KBNN), sử dụng các tài sản, hoặc việc phát sinh các khỏan nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của đơn vị; trừ các khỏan sau đây: Khỏan đơn vị kế tóan cấp trên thực hiện cấp kinh phí cho các đơn vị kế tóan trực thuộc từ qũy thuộc đơn vị hoặc từ kinh phí mang sang năm sau (trong trường hợp tổ chức đơn vị kế tóan theo ngành dọc và điều hòa kinh phí tập trung tại đơn vị kế tóan cấp trên); Khỏan phân phối cho chủ sở hữu (nếu có), 2. Đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chi phí phải được ghi nhận phù hợp với doanh thu do nó tạo ra, tuy nhiên trong một số trường hợp để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để ghi chép phản ánh trung thực, hợp lý chi phí phát sinh trong kỳ.
-
Đơn vị phải mở tài khỏan chi tiết để theo dõi, tập hợp, phân lọai chi phí theo tính chất, bao gồm chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động; chi phí nguyên vật liệu; chi phí hao mòn, khấu hao tài sản,... Ngòai ra tùy theo yêu cầu quản lý, đơn vị còn có thể phân lọai chi tiết theo chức năng của chi phí như theo chương trình, bộ phận hoặc mục đích của khỏan chi, việc phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng khác nhau trong đơn vị cần những đánh giá khách quan và phù hợp với họat động của đơn vị.
-
Đối với việc hạch tóan chi phí sử dụng tài sản (như chi phí sử dụng hàng tồn kho, chi phí hao mòn và khấu hao TSCĐ), phải căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản thực tế trong kỳ của đơn vị, tài sản sử dụng cho họat động nào thì ghi chi phí của họat động đó mà không phụ thuộc vào nguồn hình thành tài sản (trừ tài sản hình thành từ qũy phúc lợi sử dụng cho mục đích phúc lợi).
-
Đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải chấp hành các quy định của pháp luật thuế. Trường hợp khỏan chi phí đã có đủ hồ sơ chứng từ và đã hạch tóan theo đúng quy định của chế độ kế tóan này nhưng không được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì đơn vị không được hạch tóan giảm trừ chi phí trên tài khỏan chi phí mà chỉ được điều chỉnh số liệu trong các mẫu biểu có liên quan khi quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Các tài khỏan chi phí không có sổ dư cuối kỳ. Đơn vị phải kết chuyên chi phí (sau khi trừ đi số ghi giảm chi phí) để xác định kết quả họat động tại thời điểm cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính. Tài khỏan Lọai 6 có 06 tài khỏan: Tài khỏan 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ; Tài khỏan 612 - Chi phí họat động giao tự chủ; Tài khỏan 615 - Chi phí tài chính: Tài khỏan 632 - Giá vốn hàng bán; Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng; Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. TÀI KHỎAN 611 CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG KHÔNG GIAO TƯ CHỦ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí phục vụ cho các họat động không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi (trừ chi phí họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách theo hình thức giao nhiệm vụ). 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan để theo dõi chi tiết các khỏan chi phí của họat động không được giao tự chủ theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phân ánh của Tài khỏan 611- Chi phí họat động không giao tự chủ Bên Nợ: Chi phí phát sinh phục vụ cho họat động mà đơn vị không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí họat động không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi trong năm (nếu có); Kết chuyên vào TK 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ, có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 6111 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ để chi trả tiền lương, phụ cấp lương, tiền công và chi khác cho người lao động thường xuyên trong đơn vị nhằm thực hiện các họat động không được giao tự chủ về tài chính, không được khóan chi; Tài khỏan 6112- Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và các dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng (như điện, nước, điện thọai, thuê ngòai, dịch vụ vệ sinh,...) nhằm thực hiện các họat động không được giao tự chủ về tài chính, không được khóan chi; Tài khỏan 6113 - Chi phí hao mòn tài sản cố định: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ trong kỳ được phân bổ cho các họat động không được giao tự chủ về tài chính, không được khóan chi; Tài khỏan 6118 - Chi phí khác của họat động không giao tự chủ: Phân ánh các khỏan chi phí khác trong kỳ ngòai các khỏan chi phí nêu trên phát sinh phục vụ cho các họat động không được giao tự chủ về tài chính, không được khóan chi.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xác định chi phí phải trả trong kỳ cho họat động không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi, căn cứ hồ sơ chứng từ đầy đủ, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ Có các TK 331, 332, 334,... 3.2. Trường hợp rút dự tóan NSNN không giao tự chủ, không được khóan chi cho các khỏan chi phí thanh tóan ngay trong kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.3. Trường hợp chi phí thanh tóan ngay bằng tiền phục vụ cho họat động không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi trong kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ Có các TK 111, 112, ... Đồng thời ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.4. Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động không được giao tự chủ tài chính, không được khóan chi trong kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ Có các TK 152, 153,... 3.5. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí họat động không giao tự chủ trong năm, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138, ... Có TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ. 3.6. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan đề lập báo cáo tài chính:
a)
Căn cứ tổng số hao mòn TSCĐ của các tài sản được phân bổ cho họat động không giao tự chủ, không được khóan chi trong kỳ, ghi: 199 Nợ TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ Có TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị.
b) Kết chuyển chi phí họat động không giao tự chủ, không được khóan chi để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 611 - Chi phí họat động không giao tự chủ. TÀI KHỎAN 612 CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG GIAO TỰ CHÚ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này chỉ áp dụng đối với cơ quan nhà nước và các đơn vị khác không có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; dùng để phản ánh chi phí trong kỳ của các họat động mà đơn vị được giao tự chủ tài chính, được khóan chi, bao gồm cả các khỏan phân phối từ kinh phí tiết kiệm được cuối kỳ để chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi và trích lập các qũy có tính chất phải trả (Qũy dự phòng ổn định thu nhập,...). Các đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị khác có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải sử dụng các tài khỏan chi phí phù hợp (tài khỏan 154, 641, 642,...) mà không hạch tóan chi phí vào tài khỏan này. 1.2. Các khỏan phân phối tiết kiệm chi từ kinh phí được giao tự chủ, được khỏan chi theo cơ chế tài chính (của cơ quan nhà nước và đơn vị khác không có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) có bản chất là khỏan phải trả thì đơn vị phải hạch tóan là chi phí họat động tự chủ trong năm. Theo đó cuối kỳ kế tóan, trên cơ sở bảng tính tóan, đơn vị xác định chính xác số tiết kiệm chi trong năm và thực hiện phân phối theo quy định của cơ chế tài chính (đơn vị lập Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ, sổ S90-H) và thực hiện như sau:
a) Đối với khỏan chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, chi phúc lợi (trong trường hợp đơn vị không được trích lập qũy): Hạch tóan chi phí tương ứng với số phải trả cho các đối tượng có liên quan (bút tóan Nợ TK 612/Có các TK 334, 338).
b) Đối với khỏan phân phối vào các qũy có tính chất phải trả theo cơ chế tài chính (như Qũy dự phòng ổn định thu nhập, qũy khen thưởng, qũy phúc lợi và qũy có tính chất phải trả khác): Hạch tóan chi phí tương ứng với số được trích lập qũy theo quy định (bút tóan Nợ TK 612/Có TK 353). 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi chi phí của họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong kỳ theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 612- Chi phí họat động giao tự chủ Bên Nợ: Chi phí phát sinh phục vụ cho họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong năm (nếu có); Kết chuyên vào TK 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 612- Chi phí họat động giao tự chủ, có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 6121 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ đề chi trả tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi, trích lập qũy dự phòng ổn định thu nhập và chi khác cho người lao động thường xuyên trong đơn vị nhằm thực hiện các họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi của đơn vị; Tài khỏan 6122- Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và các dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng (như điện, nước, điện thọai, thuê ngòai, dịch vụ vệ sinh,...) để thực hiện các họat động mà đơn vị được giao tự chủ, được khóan chi về tài chính; Tài khỏan 6123 - Chi phí hao mòn tài sản cố định: Phân ánh chi phí hao mòn TSCĐ trong kỳ phân bổ cho các họat động mà đơn vị được giao tự chủ về tài chính, được khóan chi; Tài khỏan 6128 - Chi phí khác của họat động giao tự chủ: Phản ánh các khỏan chi khác trong kỳ ngòai các khỏan chi phí nêu trên phục vụ các họat động mà đơn vị được giao tự chủ về tài chính, được khóan chi.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xác định chi phí phải trả cho họat động được giao tự chủ tài chính, được khỏan chi trong kỳ, căn cứ hồ sơ chứng từ đầy đủ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có các TK 331, 332, 334,... 3.2. Trường hợp rút dự tóan NSNN giao tự chủ để thực hiện thanh tóan ngay trong kỳ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động. 3.3. Trường hợp chi phí thanh tóan ngay bằng tiền cho họat động được giao tự chủ tài chính, họat động được khóan chi trong kỳ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có các TK 111, 112. Đồng thời ghi: Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.4. Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong kỳ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có các TK 152, 153. 3.5. Trường hợp ứng trước tiền cho bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Khi ứng trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 135,... Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (nếu rút dự tóan). Khi nghiệm thu thanh tóan trong kỳ, nếu xác định là chi phí của họat động giao tự chủ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 135 (nếu số ứng trước nhỏ hơn số phải trả). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (nếu rút dự tóan trà phần còn thiếu). Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN bằng tiền, nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ phải quyết tóan theo mục lục NSNN). 3.6. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong năm, ghi: Nợ TK 111, 112, 138,... Có TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ. 3.7. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính:
a)
Căn cứ tổng số hao mòn TSCĐ của các tài sản phân bổ cho họat động được giao tự chủ tài chính, được khóan chi trong kỳ, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ Có TK 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị.
b) Đối với khỏan tiết kiệm chi được phân phối để chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi (không trích lập qũy); khỏan phân phối vào qũy có tính chất phải trả như Qũy dự phòng ổn định thu nhập, đơn vị hạch tóan chi phí của họat động được giao tự chủ, được khóan chi, ghi: Nợ TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ (6121, 6128) Có các TK 334, 338 (đối với khỏan chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi mà không trích lập qũy) Có TK 353- Các qũy phải trả (đối với khỏan phân phối vào qũy phải trả như Qũy dự phòng ổn định thu nhập,...).
c) Kết chuyển chi phí để xác định kết quả trong năm, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 612 - Chi phí họat động giao tự chủ. TÀI KHỎAN 615 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí họat động tài chính của đơn vị trong kỳ, bao gồm các khỏan lỗ liên quan đến các họat động đầu tư tài chính; chi phí liên quan đến việc góp vốn vào đơn vị khác; lỗ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khỏan vốn góp vào đơn vị khác; lỗ chuyển nhượng chứng khóan; lỗ chênh lệch tỷ giá; chi phí giao dịch bán chứng khóan (nếu có); chi phí vay vốn; chiết khấu thanh tóan cho người mua; dự phòng tổn thất đầu tư; khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm, trả dần và giá mua trả tiền ngay (trừ khi có quy định khác) và các khỏan chi phí tài chính khác. Tài khỏan này chỉ áp dụng đối với đơn vị được phát sinh các họat động tài chính theo quy định. 1.2. Riêng khỏan phí thanh tóan chuyển tiền phát sinh, đơn vị có thể hạch tóan vào chi phí tài chính hoặc chi phí của họat động có liên quan phù hợp với yêu cầu quản lý tại đơn vị. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 615 - Chi phí tài chính Bên Nợ: Chi phí tài chính phát sinh trong năm. Bên Cố: Các khỏan giảm chi phí tài chính trong năm (nếu có); Kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh chi phí trong kỳ liên quan đến họat động tài chính, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112,... 3.2. Trường hợp kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị nhận lại vốn góp hoặc nhượng bán vốn góp cho các bên khác, nếu bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 211, ... Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (số lỗ) Có TK 121 - Đầu tư tài chính. 3.3. Trường hợp đơn vị phải thanh tóan định kỳ lãi tiền vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến khỏan vay như chi phí kiểm tóan, thẩm định hồ sơ vay vốn,... nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 338,... 3.4. Khi phát sinh các khỏan chiết khấu thanh tóan do người mua thanh tóan trước thời hạn theo hợp đồng, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 131. 3.5. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí tài chính trong năm, ghi: Nợ TK 111, 112, 138,... Có TK 615 - Chi phí tài chính. 3.6. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi phí để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 615 - Chi phí tài chính. TÀI KHỎAN 632 GIÁ VỚN HÀNG BÁN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán ra và dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hòan thành trong kỳ đối với đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định. 1.2. Ngòai giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán ra và dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hòan thành trong kỳ, các khỏan sau đây cũng được tính vào giá vốn hàng bán:
a) Giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế trong trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế;
b) Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát sau khi trừ đi các khỏan đã thu hồi được do bồi thường (nếu có);
c) Khỏan trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định;
d) Chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường;
đ) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ được tính vào giá vốn hàng bán. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết cho từng mặt hàng, lọai dịch vụ,... theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 632 - Giá vốn hàng bán Bên Ngạ: Giá vốn của sản phẩm hàng hóa bán ra và dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hòan thành trong năm; Các khỏan khác được tính vào giá vốn hàng bán ngòai giá vốn của sản phẩm hàng hóa bán ra và dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hòan thành trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm giá vốn hàng bán trong năm; Kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nơ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 152, 154, 155, 156. 3.2. Đối với hàng bán bị trả lại trong kỳ, kế tóan ghi nhận giảm giá vốn, ghi: Nợ các TK 155, 156,... Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. 3.3. Phân ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần đã nhận được do cá nhân, tổ chức khác bồi thường; hoặc chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 138, 152, 153, 155, 156,... Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang (đối với chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường). 3.4. Trường hợp được phép ghi giảm giá vốn hàng bán trong năm, ghi: Nơ TK 111, 112, 138,... Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. TÀI KHỎAN 641 CHI PHÍ BÁN HÀNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ của đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Bao gồm các chi phí liên quan đến chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm dịch vụ, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (nếu có), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, biếu tặng sản phẩm,... Ví dụ như chi phí liên quan đến quảng cáo, giới thiệu các hình thức đào tạo của các cơ sở đào tạo; quảng cáo, giới thiệu các họat động khám chữa bệnh của bệnh viện công; chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển báo, tạp chí,... 1.2. Trường hợp đơn vị mua hàng hóa hoặc sử dụng sản phẩm do mình tự sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo:
a) Khi xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì đơn vị hạch tóan vào chi phí bán hàng.
b) Trường hợp xuất hàng hóa đề khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm,...) thì đơn vị phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bán chất giao dịch là giảm giá hàng bán) mà không phản ánh vào chi phí bán hàng.
c) Trường hợp đơn vị có họat động thương mại nhận được hàng hóa khuyến mại từ nhà sản xuất, nhà phân phối (không phải trả tiền) để giúp quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối (ví dụ như nhà thuốc của bệnh viện có họat động kinh doanh thuốc, được nhà phân phối khuyến mại thêm khẩu trang có logo của nhà phân phối để tặng người mua): Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối thì đơn vị phải theo dõi chi tiết số lượng hàng nhận giữ hộ trên Tài khỏan 002 "Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công" và thuyết minh trên báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, đơn vị được ghi nhận là thu nhập khác đối với giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết phù hợp với họat động và yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 641- Chi phí bán hàng Bên Nợ: Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí bán hàng trong năm (nếu có); Kêt chuyên vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Chi phí trực tiếp nhằm phục vụ cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ được tính là chi phí bán hàng trong kỳ, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 112, 152, 331, 334,... 3.2. Khi xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 155, 156. 3.3. Trường hợp đơn vị có họat động thương mại nhận được hàng hóa khuyến mại từ nhà sản xuất, nhà phân phối (không phải trả tiền) để giúp quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối; khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, đơn vị ghi nhận thu nhập khác đối với giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156- Hàng hóa Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.4. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biểu, tặng cho khách hàng bên ngòai đơn vị phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 152, 153, 155, 156. 3.5. Khi phát sinh các khỏan được ghi giảm chi phí bán hàng trong năm, Nợ các TK 111, 112,... Có TK 641 - Chi phí bán hàng. 3.6. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi phí để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 641 - Chi phí bán hàng TÀI KHỎAN 642 CHI PHÍ QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí quản lý đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ của đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bao gồm:
a) Các chi phí của bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý các họat động chung của đơn vị như chi phí về lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động văn phòng; tiền thuê đất, lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà,...);...
b) Các khỏan phân phối từ chênh lệch thu, chi cuối kỳ của đơn vị theo cơ chế tài chính để chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi và trích lập các qũy có tính chất phải trả (Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy bổ sung thu nhập, Qũy dự phòng ổn định thu nhập, qũy khác có tính chất phải trả).
c) Chi phí quản lý dự án đối với các dự án, công trình của Ban quản lý dự án theo quy định.
d) Chi phí quản lý chung khác không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ hoặc giá vốn hàng bán theo quy định (nếu có), chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng đơn vị không tách riêng được.
d) Chi phí quản lý khác đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ của đơn vị. 1.2. Không hạch tóan vào tài khỏan này các chi phí liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm, dịch vụ; chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động thuộc các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, dịch vụ; chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 1.3. Các khỏan phân phối chênh lệch thu, chi cuối năm từ kinh phí được giao tự chủ, được khóan chi theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có bản chất là khỏan phải trả thì đơn vị phải hạch tóan là chi phí trong năm trên Tài khỏan 642. Theo đó cuối kỳ kế tóan, trên cơ sở bảng tính tóan, đơn vị xác định chính xác số chênh lệch thu, chi theo quy định của cơ chế tài chính (Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ, sổ S90-H), đơn vị thực hiện như sau:
a) Đối với khỏan chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, chi phúc lợi (trong trường hợp đơn vị không được trích lập qũy): Hạch tóan chi phí tương ứng với số phải trả cho các đối tượng có liên quan (bút tóan Nợ TK 642/Có các TK 334, 338).
b) Đối với khỏan phân phối vào các qũy có tính chất phải trả theo cơ chế tài chính (như trích lập Qũy bổ sung thu nhập, Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy dự phòng ổn định thu nhập và qũy khác có tính chất phải trả): Hạch tóan chi phí tương ứng với số được trích lập qũy theo quy định (bút tóan Nợ TK 642/Có TK 353). 1.4. Đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi các chi phí phục vụ cho họat động quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp với yêu cầu quản lý thực tế của từng đơn vị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Bên Nợ: Chi phí quản lý đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong năm (nếu có); Kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 6421 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ để chi trả tiền lương, phụ cấp lương, tiền công và chi khác cho người lao động thường xuyên trong đơn vị làm nhiệm vụ quản lý các họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị hoặc nhiệm vụ quản lý dự án đối với ban quản lý dự án; chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi và trích lập Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy bổ sung thu nhập, Qũy dự phòng ổn định thu nhập cho người lao động thường xuyên trong đơn vị; Tài khỏan 6422- Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và các dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng (như điện, nước, điện thọai, thuê ngòai, dịch vụ vệ sinh,...) nhằm thực hiện họat động quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị; họat động quản lý dự án đối với ban quản lý dự án; Tài khỏan 6423 - Chi phí hao mòn/khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí hao mòn và khấu hao TSCĐ trong kỳ dùng cho quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị; quản lý dự án đối với ban quản lý dự án; Tài khỏan 6428 - Chi phí khác của họat động quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phản ánh các khỏan chi phí khác trong kỳ ngòai các khỏan chi phí trên phục vụ cho việc quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị; quản lý dự án đối với ban quản lý dự án.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Các chi phí trong kỳ của bộ phận quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 242, 331, 332, 334,... 3.2. Lệ phí môn bài; tiền thuê đất trong kỳ của bộ phận quản lý họat động chung;..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có các TK 242, 333. 3.3. Chi phí hao mòn/khẩu hao của TSCĐ trong kỳ dùng cho bộ phận quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 214- Khâu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị. 3.4. Phát sinh các khỏan thu hồi giảm chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị trong năm, ghi: 211 Nợ các TK 111, 112, 138,... Có TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính:
a) Sau khi tập hợp đầy đủ doanh thu phát sinh trong kỳ và các khỏan chi phí phục vụ cho họat động được giao tự chủ tài chính, đơn vị tính tóan xác định chênh lệch thu, chi theo cơ chế tài chính trên sổ S90-H. Đối với khỏan chi bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi, trích lập các Qũy bổ sung thu nhập, Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy dự phòng ổn định thu nhập và qũy khác có tính chất phải trả, ghi: Nợ TK 642- Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (6421, 6428) Có các TK 334, 338 (đối với khỏan chi bổ sung thu nhập; khen thưởng, phúc lợi) Có TK 353 - Các qũy phải trả (đối với khỏan phân phối vào các qũy có tính chất phải trả).
b) Kết chuyển chi phí để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 642 - Chi phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. TÀI KHỎAN LỌAI 7 Tài khỏan lọai 7 gồm có 01 tài khỏan: Tài khỏan 711 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 711 THU NHẬP KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập khác trong kỳ của đơn vị. Thu nhập khác là các khỏan thu nhập không phát sinh thường xuyên, không làm ảnh hưởng đến kết quả họat động bình thường của đơn vị và chưa được phân lọai để phản ánh vào tài khỏan doanh thu (lọai 5). 1.2. Nội dung các khỏan thu nhập khác của đơn vị phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Thu nhập từ họat động xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công như thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa),... mà theo quy định đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công sau khi thanh tóan các khỏan chi phí có liên quan để bổ sung Qũy phát triển họat động sự nghiệp hoặc qũy khác thuộc đơn vị, trong trường hợp này đơn vị kế tóan ghi thu nhập khác cho tòan bộ khỏan thu được khi xử lý tài sản; Thu từ bán hồ sơ thầu trong trường hợp được đề lại đơn vị; Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản, vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn vào đơn vị khác; Thu tiền phạt do khách hàng mua hàng, sử dụng dịch vụ vi phạm hợp đồng, thỏa thuận (ngòai doanh thu đơn vị thu được do bán hàng, cung cấp dịch vụ). Thu tiền phạt do nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng bị hủy, riêng đối với trường hợp vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì đơn vị phải ghi giảm giá trị tài sản và khỏan phải thanh tóan cho nhà cung cấp theo hợp đồng; Thu được các khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Các khỏan thuế được NSNN hòan lại; 213 Các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ được phép của cơ quan có thẩm quyền ghi nhận thu nhập của đơn vị; Các khỏan tiền do bên thứ ba bồi thường cho đơn vị (như tiền bảo hiểm, tiền đền bù,...); Các khỏan thu nhập khác không thường xuyên như nhận được quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân trong nước; hàng khuyến mại không phải trả tiền (ngòai trường hợp ghi giảm chi phí liên quan đến hàng hóa đã mua sắm), các khỏan thưởng của nhà cung cấp liên quan đến doanh số tiêu thụ sản phẩm hàng hóa mà không trực tiếp tính vào doanh thu của sản phẩm hàng hóa đó,... 1.3. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan thu nhập khác của đơn vị được thực hiện tương tự như nguyên tắc ghi nhận doanh thu quy định trên tài khỏan lọai 5. 1.4. Các khỏan thu nhập khác của đơn vị nếu thuộc diện phải nộp thuế cho NSNN thì đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật thuế. 1.5. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý. 1.6. Tài khỏan này không có số dư cuối năm. Đơn vị phải kết chuyển thu nhập khác trong năm (sau khi trừ đi số đã ghi giảm thu nhập trong năm) để xác định kết quả họat động tại thời điểm cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính. Các khỏan giảm thu nhập khác trong năm (nếu có); Kết chuyển sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong năm. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Thu thanh lý, nhượng bán tài sản trong trường hợp chênh lệch thu, chi được đề lại đơn vị, hạch tóan thu nhập khác đối với tòan bộ khỏan thu được khi xử lý tài sản, ghi: Nº TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). 3.2. Thu tiền bán hồ sơ thầu nếu được đề lại đơn vị, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.3. Trường hợp được phép mang TSCĐ đi đầu tư góp vốn, căn cứ kết quả đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định (trong trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ), ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (Nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ). 3.4. Các khỏan thu phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bồi thường, khỏan nợ khó đòi đã được cấp có thẩm quyền cho xử lý xóa sổ (nếu có), số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân,... nếu được hạch tóan vào thu nhập trong kỳ của đơn vị, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138, 338,... Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.5. Các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ nợ, khi được cấp có thẩm quyền quyết định xóa và tính vào thu nhập khác trong kỳ (nếu có), ghi: Nợ các TK 331, 338,... Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.6. Các khỏan thu nhập khác không thường xuyên như nhận được quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân trong nước, ghi: Nợ các TK II1, II2,... Có các TK 135, 711. 3.7. Trường hợp ghi giảm thu nhập khác trong năm, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK liên quan. 3.8. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN LỌAI 8 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 8 1. Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí khác trong kỳ ngòai các khỏan chi phí đã được phản ánh ở các tài khỏan chi phí lọai 6, chi phí khác phản ánh trên tài khỏan này bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Chi phí bàn giao ấn chỉ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ cho đơn vị kế tóan khác trong trường hợp đơn vị kế tóan được giao mua sắm chung để cấp phát trong tòan ngành; chi phí bàn giao TSCĐ hình thành sau đầu tư, xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư khi bàn giao TSCĐ cho cơ quan, đơn vị khác quản lý và sử dụng; Chi phí của các nghiệp vụ phát sinh riêng biệt so với họat động thông thường của đơn vị, không phát sinh thường xuyên, không làm ảnh hưởng đến kết quả họat động bình thường của đơn vị.
-
Các tài khỏan lọai 8 không có số dư cuối năm. Đơn vị phải kết chuyển chi phí trong kỳ (sau khi trừ đi số ghi giảm chi phí) để xác định kết quả họat động tại thời điểm cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính. Tài khỏan lọai 8 có 03 tài khỏan: Tài khỏan 811 - Chi phí khác; Tài khỏan 812 - Chi phí tài sản bàn giao; Tài khỏan 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. TÀI KHỎAN 811 CHI PHÍ KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí khác trong kỳ ngòai các khỏan chi phí đã phản ánh ở các tài khỏan chi phí đã có, liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh riêng biệt so với họat động thông thường của đơn vị, không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả họat động bình thường của đơn vị. 1.2. Chi phí khác của đơn vị phản ánh vào tài khỏan này, gồm: Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công như chi phí thanh lý tài sản (bao gồm TSCĐ, công cụ, dụng cụ,...) trong trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền chênh lệch thu, chi từ xử lý tài sản công để bổ sung Qũy phát triển họat động sự nghiệp, qũy khác thuộc đơn vị; Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ khi thực hiện thanh lý, nhượng bán; Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ thiếu đã có quyết định xử lý; Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ mà đơn vị đang quản lý và sử dụng bị điều chuyển đi nơi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ nếu được phép đưa TSCĐ đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác theo quy định; Khỏan phạt đơn vị phải gánh chịu do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các khỏan chi phí khác. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kê tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 811 - Chi phí khác Bên Nợ: Chi phí khác phát sinh trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí khác trong năm (nếu có); Kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi thanh lý, nhượng bán tài sản:
a) Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản trong kỳ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...
b) Trường hợp tài sản thanh lý, nhượng bán là TSCĐ, đơn vị ghi giảm TSCĐ trong kỳ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
c) Trường hợp tài sản thanh lý, nhượng bán là công cụ, dụng cụ, ghi giảm công cụ, dụng cụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 153, 242. 3.2. Trường hợp TSCĐ được phép mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác được đánh giá lại giá trị theo quy định (trong trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ), ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ). Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định của đơn vị. 3.3. Các khỏan đơn vị bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, bị truy thu nộp thuế, số thiếu qũy phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân mà cơ quan có thẩm quyền cho phép tính vào chi phí trong kỳ của đơn vị, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, 333, 138,... 3.4. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí khác trong năm, ghi: Nợ TK liên quan Có TK 811 - Chi phí khác. 3.5. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 811 - Chi phí khác. TÀI KHỎAN 812 CHI PHÍ TÀI SẢN BÀN GIAO
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh chi phí tài sản bàn giao trong kỳ tại đơn vị kế tóan được giao nhiệm vụ mua sắm ấn chỉ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ (gọi tắt là tài sản) cho tòan ngành khi thực hiện cấp phát tài sản đã mua sắm cho đơn vị kế tóan khác; hoặc tại Ban quản lý dự án đầu tư khi thực hiện bàn giao dự án, công trình hòan thành cho cơ quan, đơn vị khác quản lý và sử dụng. 1.2. Khi thực hiện bàn giao tài sản cho các đơn vị kế tóan khác phải hạch tóan chi phí tài sản bàn giao trên tài khỏan này để có cơ sở theo dõi quá trình bàn giao tài sản, đảm bảo tính đầy đủ của chi phí phát sinh và làm cơ sở lọai bỏ doanh thu, chi phí nội bộ khi hợp nhất số liệu lập báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan cấp trên. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 812- Chi phí tài sản bàn giao Bên Nợ: Chi phí tài sản bàn giao cho các đơn vị kế tóan khác sử dụng trong năm. Bên Có: Các khỏan giảm chi phí tài sản bàn giao trong năm (nếu có); Kết chuyển vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi cấp phát tài sản từ kho của đơn vị kế tóan cho đơn vị kế tóan khác, căn cứ biên bản bàn giao tài sản, ghi: Nợ TK 812: Chi phí tài sản bàn giao Có các TK 152, 153 3.2. Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao dự án, công trình hòan thành cho đơn vị khác quản lý, sử dụng:
a) Trường hợp công trình, hạng mục công trình hòan thành đã bàn giao cho đơn vị sử dụng nhưng chưa được quyết tóan:
Căn cứ vào hồ sơ bàn giao, kế tóan hạch tóan theo dõi chờ quyết tóan, giá trị hạch tóan theo dõi chờ quyết tóan tối đa bằng chi phí đã tập hợp và hạch tóan trên tài khỏan 24121 tại thời điểm bàn giao, ghi: Nợ TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dờ dang (24122).
b) Trường hợp công trình được bàn giao đưa vào sử dụng đồng thời với phê duyệt quyết tóan:
Căn cứ hồ sơ bàn giao, ghi: Nợ TK 812- Chi phí tài sản bàn giao (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết tóan kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có)) Nợ TK 138- Phải thu khác (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi) Nợ các TK 338, 413,... (nếu có) Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) Có TK 133, 413,... (nếu có). 3.3. Các trường hợp ghi giảm chi phí tài sản bàn giao trong năm, ghi: Nợ TK liên quan Có TK 812- Chi phí tài sản bàn giao. 3.4. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển đề xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 812 - Chi phí tài sản bàn giao. TÀI KHỎAN 821 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong kỳ đối với đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.2. Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để hạch tóan số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào tài khỏan này. 1.3. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan hạch tóan số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Bên Nợ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm; Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm do số phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đã tạm nộp; Cuối kỳ kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả" (trường hợp số phát sinh Có trong năm lớn hơn số phát sinh Nợ trong năm). Bên Có: Số được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm do thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đã tạm nộp; Cuối kỳ kết chuyển vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả" (trường hợp số phát sinh Nợ trong năm lớn hơn số phát sinh Có trong năm). Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Hàng qúy, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334). 3.2. Cuối năm, căn cứ vào sổ thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết tóan thuế hoặc sổ thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
a) Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp, kế tóan phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334).
b) Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp nhà nước (3334) Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.3. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quả, ghi:
a) Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN LỌAI 9 Tài khỏan lọai 9 có 01 tài khỏan: Tài khỏan 911 - Xác định kết quả. TÀI KHỎAN 911 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả các họat động của đơn vị trong một kỳ kế tóan. 1.2. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, đơn vị phải kết chuyển tòan bộ doanh thu, thu nhập khác, chi phí; giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ để tính tóan và phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của tất cả các họat động trong kỳ kế tóan. Số kết chuyển là số liệu sau khi trừ đi số đã hạch tóan giảm doanh thu, giảm chi phí trong năm. 1.3. Đơn vị có thể mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi riêng kết quả của các họat động theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 911- Xác định kết quả. Bên Ngã: Số kết chuyển chi phí, giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ; Kết chuyên thăng dư. Bên Có: Số kết chuyển doanh thu, thu nhập khác trong kỳ; Kết chuyên thâm hụt. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển tòan bộ doanh thu, thu nhập khác (sau khi trừ đi số đã hạch tóan giảm doanh thu, thu nhập khác), ghi: Nợ các TK 511, 512, 514, 515, 518, 531, 711 Có TK 911 - Xác định kết quả. 3.2. Cuối kỳ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính, kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí, giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ (hạch tóan trên tài khỏan lọai 6) và chi phí khác (hạch tóan trên tài khỏan lọai 8) trong kỳ, sau khi trừ đi số đã hạch tóan giảm chi phí, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có các TK 611, 612, 615, 632, 641, 642, 811, 812, 821. 3.3. Tính và kết chuyển kết quả họat động sang tài khỏan thặng dư (thâm hụt) của các họat động trong kỳ:
a) Nếu thặng dư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 911 - Xác định kết quả. B. CÁC TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG
-
Tài khỏan ngòai bảng dùng để hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh chưa được hạch tóan vào các tài khỏan trong bảng; đồng thời hạch tóan nhận và sử dụng kinh phí để theo dõi số liệu phục vụ cho yêu cầu quyết tóan kinh phí theo mục lục ngân sách nhà nước theo quy định.
-
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hạch tóan vào tài khỏan ngòai bảng được ghi sổ theo bút tóan đơn (một vé). Tùy theo tính chất nghiệp vụ phát sinh bút tóan ngòai bảng có thể được ghi nhận đồng thời với bút tóan trong bảng hoặc ghi nhận độc lập theo quy định tại Thông tư này.
-
Các tài khỏan ngòai bảng được phân nhóm theo mục đích sử dụng tài khỏan, như sau:
a) Nhóm tài khỏan ngòai bảng theo dõi số liệu về tài sản, bao gồm: Tài khỏan 001 - Tài sản dĩ thuê, mượn; Tài khỏan 002 - Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công; Tài khỏan 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng; Tài khỏan 004 - Ngọai tệ các lọai.
b) Nhóm các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến việc theo dõi số liệu để lập báo cáo quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước, bao gồm: Tài khỏan 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng; Tài khỏan 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai; Tài khỏan 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại; Tài khỏan 008 - Dự tóan chi họat động; Tài khỏan 009: Dự tóan chi đầu tư; Tài khỏan 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia; Tài khỏan 011 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền.
c) Nhóm các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến việc theo dõi số liệu đề lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động các nguồn khác (ngòai nguồn NSNN) mà pháp luật có quy định phải quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN, bao gồm: Tài khỏan 012 - Phí được khấu trừ, để lại; Tài khỏan 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ.
d) Nhóm các tài khỏan ngòai bảng theo dõi số liệu tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp khai thác sử dụng tài sản, tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước, bao gồm: Tài khỏan 021 - Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; Tài khỏan 022 - Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Tài khỏan 023: Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Tài khỏan 024: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ; Tài khỏan 025 - Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; Tài khỏan 029: Tài sản kết cấu hạ tầng khác.
đ) Nhóm các tài khỏan ngòai bảng theo dõi số liệu TSCĐ đặc thù mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan theo quy định, bao gồm: Tài khỏan 031 - Tài sản cố định đặc thù.
- Đối với nhóm các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến việc theo dõi số liệu để lập báo cáo quyết tóan nguồn kinh phí NSNN cấp, được lấy số liệu báo cáo đến hết thời gian chinh lý quyết tóan (hết ngày 31/01 năm sau) theo quy định của pháp luật ngân sách (bao gồm các tài khỏan 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011): 4.1. Đơn vị phải mở tài khỏan chi tiết niên độ ngân sách theo quy định tại Thông tư này. Cuối ngày 31/12 (năm N) sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo (năm N+1) như đối với tài khỏan trong bảng, mà thực hiện như sau:
a) Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết để chuyển tòan bộ số liệu đã ghi sổ kế tóan trên các tài khỏan 0052, 0062, 0072, 0082, 0092, 0102, 0112 từ năm trước (năm N) sang các tài khỏan 0051, 0061, 0071, 0081, 0091, 0101, 0111 tương ứng của năm nay (năm N+1) để tiếp tục theo dõi và xử lý số liệu trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
b) Sau khi đã được phê duyệt quyết tóan, đơn vị phải đối chiếu thông tin, số liệu ghi sổ kế tóan trên các tài khỏan 0051, 0061, 0071, 0081, 0091, 0101, 0111 phù hợp và khớp đúng với thông tin, số liệu trên Thông báo phê duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền. Đối với các trường hợp được chuyển số dư sang năm tiếp theo (năm N+1) theo quy định, căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm trước (năm N) hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết 0051, 0061, 0071, 0081, 0091, 0101, 0111 sang tài khỏan chi tiết 0052, 0062, 0072, 0082, 0092, 0102, 0112 tương ứng theo quy định Thông tư này.
c) Đối với các tài khỏan chi tiết năm sau (0093, 0113) được tiếp tục theo dõi để thanh tóan với NSNN. 4.2. Việc hạch tóan vào các tài khỏan ngòai bảng trong nhóm này phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Đối với tài khỏan 005, đơn vị phải hạch tóan trên cơ sở số kinh phí đã được NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền và số kinh phí đơn vị đã hòan trả NSNN hoặc số được NSNN chuyển thành cấp phát cho đơn vị. Bút tóan hạch tóan tài khỏan 005 được hạch tóan đồng thời với các bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng tương ứng theo quy định tại Thông tư này. Đối với các tài khỏan 006, 007, đơn vị phải hạch tóan trên cơ sở dự tóan được giao và số thực hiện đã được đơn vị ghi thu, ghi chi vào NSNN tại kho bạc nhà nước theo quy định; Đối với các tài khỏan 008, 009, 010, đơn vị phải hạch tóan trên cơ sở dự tóan được giao và số đã rút dự tóan qua kho bạc nhà nước, được hạch tóan đồng thời với các bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng tương ứng theo quy định tại Thông tư này. Đối với tài khỏan 011, đơn vị phải hạch tóan trên cơ sở số đã thực nhận của NSNN, số đã thực chi có đầy đủ hồ sơ chứng từ của khỏan chi đủ điều kiện quyết tóan với NSNN và được hạch tóan đồng thời với các bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng tương ứng theo quy định tại Thông tư này. Các bút tóan điều chỉnh giám phải được hạch tóan số liệu âm theo từng vế Nợ, Có phù hợp với nghiệp vụ phát sinh để đảm bảo phản ánh đúng số liệu quyết tóan với NSNN.
- Đối với nhóm các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến việc theo dõi số liệu đề lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động nguồn phí được khấu trừ, đề lại và nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ mà pháp luật có quy định phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục NSNN (bao gồm các tài khỏan 012, 013): 5.1. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo năm quyết tóan. Cuối ngày 31/12 (năm N) sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo (năm N+1) như đối với tài khỏan trong bảng mà thực hiện như sau:
a) Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ kế tóan chi tiết để chuyển tòan bộ số liệu đã ghi sổ kế tóan trên các tài khỏan 0122, 0132 từ năm trước (năm N) sang các tài khỏan 0121, 0131 tương ứng của năm nay (năm N+1) để tiếp tục theo dõi và xử lý số liệu trong thời gian quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
b) Trường hợp có quy định của pháp luật cho phép trong năm tiếp theo đơn vị được tiếp tục sử dụng kinh phí năm trước và quyết tóan vào số liệu năm trước (năm N) (ví dụ quy định của pháp luật về đầu tư công về việc đơn vị được tiếp tục giải ngân kinh phí đầu tư công năm trước đến hết ngày 31/01 năm sau cho các dự án đầu tư công có khối lượng hòan thành từ 31/12 trở về trước và quyết tóan vào số liệu năm trước), thì trong năm tiếp theo (năm N+1) khi thực hiện giải ngân, đơn vị hạch tóan bút tóan ngòai bảng trên tài khỏan năm trước (Có TK 0121, Có TK 0131). Trường hợp đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị chưa kết chuyển số dư sang năm mới (đang theo dõi cấp phát tiếp cho năm trước theo quy định pháp luật), nhưng đồng thời lại có nhu cầu sử dụng một phần số dư kinh phí năm trước (năm N) cho nhiệm vụ chi năm nay (năm N+1) thì khi sử dụng kinh phí, đơn vị thực hiện bút tóan để tạm thời chuyển số dư TK 0121, 0131 (năm trước) về TK 0122, 0132 (năm nay) theo số thực tế cần sử dụng (bút tóan Nợ âm TK 0121, đồng thời Nợ TK 0122 hoặc Nợ âm TK 0131, đồng thời Nợ TK 0132). Khi có số liệu chính thức được chuyển sang năm nay (năm N+1) thì đơn vị phải điều chỉnh phù hợp đảm bảo số liệu được chuyển sang năm nay chính xác.
c) Sau khi đã được phê duyệt quyết tóan, đơn vị phải đối chiếu thông tin, số liệu ghi sổ kế tóan trên các tài khỏan 0121, 0131 phù hợp và khớp đúng với thông tin, số liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan. Đối với các trường hợp được chuyển số dư sang năm tiếp theo (Năm N+1) theo quy định, căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm trước (năm N) hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết 0121, 0131 sang tài khỏan chi tiết 0122, 0132 tương ứng. 5.2. Các tài khỏan 012, 013 phải được hạch tóan trên cơ sở số đã thực nhận, số đã thực chi có đầy đủ hồ sơ chứng từ của khỏan chi đủ điều kiện quyết tóan. Bút tóan hạch tóan trên tài khỏan 012, 013 được hạch tóan đồng thời với các bút tóan trong bảng tương ứng theo quy định tại Thông tư này.
-
Đối với nhóm các tài khỏan ngòai bảng theo dõi số liệu tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý, ghi sổ kế tóan nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng tài sản; tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước và TSCĐ đặc thù mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan (Tài khỏan 021, 022, 023, 024, 025, 029, 031), đơn vị phải mở sổ chi tiết phân lọai tài sản theo từng nhóm tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản đặc thù theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo năm tài chính, cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, số dư tài khỏan này được chuyển sang năm tiếp theo để theo dõi sử dụng theo quy định. Tài khỏan ngòai bảng có 20 tài khỏan Tài khỏan 001 - Tài sản đi thuê, mượn; Tài khỏan 002: Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công; Tài khỏan 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng; Tài khỏan 004 - Ngọai tệ các lọai; Tài khỏan 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng; Tài khỏan 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai; Tài khỏan 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại; Tài khỏan 008 - Dự tóan chi họat động; Tài khỏan 009 - Dự tóan chi đầu tư; Tài khỏan 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia; Tài khỏan 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền; Tài khỏan 012 - Phí được khấu trừ, để lại; Tài khỏan 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ; Tài khỏan 021 - Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; Tài khỏan 022 - Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Tài khỏan 023 - Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Tài khỏan 024 - Tài sản kết cấu hạ tầng chợ; Tài khỏan 025 - Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; Tài khỏan 029 - Tài sản kết cấu hạ tầng khác; Tài khỏan 031 - Tài sản cố định đặc thù. TÀI KHỎAN 001 TÀI SẢN ĐI THUÊ, MƯỢT
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các lọai tài sản đi thuê, mượn sử dụng cho họat động của đơn vị, bao gồm: Tài sản được phép thuê để phục vụ họat động của đơn vị theo quy định của pháp luật, bao gồm cả trường hợp gói thuê dịch vụ trong đó có thuê tài sản; Các lọai TSCĐ, máy móc thiết bị mà nhà thầu cung cấp sau khi trúng thầu vật tư, hóa chất,... được phép đặt tại đơn vị để khai thác sử dụng; Các lọai TSCĐ, máy móc thiết bị mà đơn vị đi thuê, đi mượn khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Trường hợp hợp đồng thuê, hợp đồng đặt máy,... có xác định giá trị tài sản thì đơn vị ghi nhận giá trị tài sản theo hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không xác định giá trị tài sản thì đơn vị tự xác định giá trị hoặc sử dụng giá quy ước để phản ánh giá trị tài sản. Giá quy ước sử dụng trong trường hợp này được xác định là 1 đồng/tài sản và phải thuyết minh rõ về tài sản này trên báo cáo tài chính. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi chi tiết theo từng bên cho thuê, cho mượn; từng bên đặt máy và chi tiết từng lọai tài sản.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 001 - Tài sản đi thuê, mượn Bên Nợ: Giá trị tài sản đi thuê, đi mượn tặng. Bên Có: Giá trị tài sản đi thuê, đi mượn giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản đi thuê, đi mượn hiện có. TÀI KHỎAN 002 TÀI SẢN NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh giá trị các lọai tài sản (TSCĐ, vật tư, hàng hóa) đơn vị nhận giữ hộ, nhận gia công, bao gồm: Tài sản đơn vị khác nhờ giữ hộ; Tài sản tạm giữ chờ giải quyết; Các lọai vật tư, hàng hóa nhận để gia công, chế biến; Tài sản nhận viện trợ, nhận tài trợ phải bàn giao cho đơn vị khác nhưng chưa bàn giao; Tài sản đơn vị nhận viện trợ, nhận tài trợ nhưng chưa được bàn giao chính thức; Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công khác. 1.2. Giá trị tài sản làm căn cứ hạch tóan vào tài khỏan này như sau:
a) Đối với tài sản tạm giữ là giá ghi trong biên bản tạm giữ tài sản.
b) Đối với vật tư, hàng hóa nhận gia công, chế biến là giá ghi trong hợp đồng nhận gia công, chế biến.
c) Đối với các tài sản còn lại ghi sổ theo hồ sơ chứng từ có liên quan.
d) Trường hợp các tài sản nêu trên chưa xác định được giá trị thì phải mở sổ theo dõi riêng và ghi sổ kế tóan theo giá quy ước 1 đồng/tài sản. 1.3. Các chi phí liên quan đến việc gia công, chế biến, bảo quản tài sản không phản ánh vào tài khỏan này mà phản ánh vào tài khỏan trong bảng có liên quan. 1.4. Đơn vị phải mở sổ kế tóan để theo dõi chi tiết từng lọai tài sản theo từng nơi bảo quản và từng chủ sở hữu và phải thuyết minh rõ về tài sản này trên báo cáo tài chính. Riêng đối với các lọai tài sản nhận giữ hộ, tạm giữ mà đơn vị không được phép sử dụng phải tổ chức bảo quản cẩn thận, khi giao nhận hay trả lại phải có biên bản bàn giao tài sản có xác nhận của 2 bên.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 002- Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công Bên Ngạ: Giá trị các lọai tài sản tặng trong các trường hợp: Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công, chế biến; Tài sản nhận tạm giữ chờ giải quyết; Tài sản nhận tài trợ phải bàn giao cho đơn vị khác nhưng chưa bàn giao; Tài sản đơn vị nhận viện trợ, nhận tài trợ nhưng chưa được bàn giao chính thức; Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công khác. Bên Có: Giá trị các lọai tài sản giảm trong các trường hợp: Giá trị vật tư, hàng hóa tiêu hao tính vào số sản phẩm gia công, chế biến đã giao trả; Giá trị vật tư, hàng hóa không sử dụng hết trả lại cho bên thuê gia công, Giá trị tài sản nhận giữ hộ được chuyển trả cho chủ sở hữu; Giá trị tài sản tạm giữ chờ giải quyết đã chuyển trả cho chủ sở hữu hoặc đã được xử lý theo pháp luật; Giá trị tài sản nhận viện trợ, nhân tài trợ đã bàn giao; Các trường hợp giảm tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công khác. Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản hiện còn nhận giữ hộ, nhận gia công. TÀI KHỎAN 003 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ ĐANG SỬ DỤNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các lọai công cụ, dụng cụ đang sử dụng tại đơn vị. 1.2. Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng. Trường hợp công cụ, dụng cụ đang sử dụng bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy báo hỏng hoặc báo mất tài sản có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết cho từng lọai công cụ, dụng cụ đang sử dụng, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng lọai công cụ, dụng cụ đang sử dụng phải theo dõi chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, giá trị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 003- Công cụ, dụng cụ đang sử dụng Bên Nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ tăng do mua đưa vào sử dụng ngay hoặc xuất kho để sử dụng. Bên Có: Giá trị công cụ, dụng cụ đang sử dụng giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác. Số dư bên Nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ hiện đang sử dụng tại đơn vị.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho các họat động của đơn vị, căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi: Nợ các TK 154, 241, 242, 611, 612, 641, 642,... Có TK 153- Công cụ, dụng cụ. Đồng thời, ghi: Nợ TK 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng. 3.2. Mua công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho các họat động của đơn vị, căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi: Nợ các TK 154, 241, 242, 611, 612, 641, 642,... Có các TK 111, 112, 135, 511,... Đồng thời, ghi: Có các TK 008, 009, 010, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN hoặc nguồn pháp luật quy định phải quyết tóan theo mục lục NSNN). Đồng thời, ghi: Nợ TK 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng. 3.3. Các lọai công cụ, dụng cụ đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (theo giá xuất kho) Có các TK 154, 241, 611, 612, 641, 642,... Đồng thời, ghi: Có TK 003 - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng. TÀI KHỎAN 004 NGỌAI TỆ CÁC LỌAI
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh tình hình nhập, xuất và số nguyên tệ còn lại của các lọai ngọai tệ tồn qũy tại đơn vị. Đơn vị theo dõi theo đồng nguyên tệ mà không phải quy đổi các đồng ngọai tệ ra đồng Việt Nam trên tài khỏan này. 1.2. Đơn vị mờ sổ kế tóan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 004- Ngọai tệ các lọai Bên Nợ: Số ngọai tệ thu vào qũy của đơn vị. Bên Có: Số ngọai tệ xuất ra khỏi qũy của đơn vị. Số dư bên Nợ: Số ngọai tệ còn tồn qũy của đơn vị. TÀI KHỎAN 005 LỆNH CHI TIỀN TẠM ÚNG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng cho các đơn vị được NSNN cấp tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền, để theo dõi về các khỏan đã được ngân sách tạm ứng bằng Lệnh chi tiền và việc hòan ứng với NSNN. Hình thức hòan ứng bao gồm được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển tạm ứng thành cấp phát hoặc đơn vị phải nộp trả NSNN. 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi khỏan kinh phí được NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền theo cấp ngân sách, theo mục lục NSNN, niên độ ngân sách và các yêu cầu quản lý khác đề kịp thời thanh tóan với NSNN. 1.3. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ chi tiết năm trước (năm N) để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định. 1.4. Trường hợp khỏan tạm ứng được chuyển thành cấp phát, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị hạch tóan tất tóan số liệu trên tài khỏan này (ghi Có TK 005) để kết chuyển sang Tài khỏan 011 tương ứng. Trường hợp phải nộp hòan trả lại số tạm ứng cho NSNN thì đơn vị tất tóan số liệu khỏan tạm ứng trên tài khỏan này (ghi Có TK 005).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 005- Lệnh chi tiền tạm ứng Bên Nợ: Số kinh phí đơn vị đã được NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền. Bên Có: Số kinh phí đơn vị đã hòan trả NSNN hoặc số được chuyển thành cấp phát. Số dư bên Nợ: Số kinh phí đơn vị vẫn còn tạm ứng của NSNN. Tài khỏan 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0051- Năm trước: Phàn ánh việc nhận tạm ứng và thanh tóan tạm ứng kinh phí được tạm ứng bằng Lệnh chi tiền thuộc ngân sách năm trước. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 00511 - Kinh phí họat động; + Tài khỏan 00513 - Kinh phí chi đầu tư; + Tài khỏan 00514 - Kinh phí chi dự trữ quốc gia. Tài khỏan 0052- Năm nay: Phản ánh việc nhận tạm ứng và thanh tóan tạm ứng kinh phí được tạm ứng bằng Lệnh chi tiền thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 00521 - Kinh phí họat động; + Tài khỏan 00523 - Kinh phí chi đầu tư; + Tài khỏan 00524 - Kinh phí chi dự trữ quốc gia.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi được ngân sách tạm ứng bằng Lệnh chi tiền vào tài khỏan tiền gửi, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351). Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng. 3.2. Khi đơn vị hòan ứng với NSNN:
a) Trường hợp đơn vị nộp trả NSNN, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng.
b) Trường hợp được chuyển thành sổ cấp phát cho đơn vị: Điều chỉnh kinh phí được cấp, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền Có TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng. Đồng thời, đối với trường hợp đã sử dụng kinh phí này thì căn cứ vào chứng từ đã chi đủ điều kiện quyết tóan NSNN, kế tóan lập bảng kê đề hạch tóan và lập báo cáo quyết tóan, ghi: Có TK O11 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền. 3.3. Đối với số dư đã tạm ứng năm trước còn lại được chuyển sang năm nay tiếp tục theo dõi hòan ứng, ghi: Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng (0051) (ghi âm). Đồng thời, ghi: Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng (0052). TÀI KHỎAN 006 DỰ TÓAN VAY NỢ NƯỚC NGÒAI
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh dự tóan và giá trị của các khỏan đã ghi thu, ghi chi NSNN đối với kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án mà đơn vị được giao là chủ dự án. 1.2. Việc hạch tóan trên tài khỏan này phải căn cứ vào dự tóan kinh phí vay nợ nước ngòai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ ghi thu, ghi chi đã có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo niên độ NSNN và mục lục NSNN. Trường hợp có phát sinh ghi thu, ghi tạm ứng kinh phí vay nợ nước ngòai thì đơn vị phải mở sổ theo dõi riêng số đã ghi thu, ghi tạm ứng để làm thủ tục hòan tạm ứng với NSNN mà không hạch tóan trên tài khỏan này. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ chi tiết năm trước (năm N) để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 006- Dự tóan vay nợ nước ngòai Bên Nợ: Dự tóan kinh phí vay nợ nước ngòai được giao. Bên Có: Kinh phí vay nợ nước ngòai đơn vị nhận và đã thực hiện ghi thu, ghi chi NSNN có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Số dư bên Nợ: Dự tóan kinh phí vay nợ nước ngòai còn lại chưa thực hiện ghi thu, ghi chi. Tài khỏan 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0061 - Năm trước: Phản ánh dự tóan và giá trị của các khỏan kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án đã ghi thu, ghi chi NSNN thuộc ngân sách năm trước chưa được quyết tóan. Tài khỏan 0062 - Năm nay: Phản ánh dự tóan và giá trị của các khỏan kinh phí vay nợ nước ngòai theo dự án đã ghi thu, ghi chi NSNN thuộc niên độ ngân sách năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi được cấp có thẩm quyền giao dự tóan từ kinh phí vay nợ nước ngòai, ghi: Nợ TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai. 3.2.
Căn cứ vào chứng từ ghi thu, ghi chi đã có xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, ghi: Có TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai. 3.3. Trường hợp điều chỉnh giám dự tóan hoặc bị hủy dự tóan được giao trong năm, ghi: Nợ TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai (0062) (ghi âm). 3.4. Trường hợp điều chỉnh giảm số đã ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi: Có TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai (ghi âm). 3.5. Đối với số dự tóan năm trước còn lại được chuyển sang năm nay, ghi: Nợ TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai (0061) (ghi âm). Đồng thời, ghi: Nợ TK 006 - Dự tóan vay nợ nước ngòai (0062). TÀI KHỎAN 007 DỰ TÓAN VIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh dự tóan và giá trị của các khỏan đơn vị nhận trực tiếp từ nhà tài trợ đã sử dụng và đã ghi thu, ghi chi NSNN đối với kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai phát sinh tại đơn vị. 1.2. Việc hạch tóan trên tài khỏan này phải căn cứ vào dự tóan kinh phí viện trợ nước ngòai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ ghi thu, ghi chi đã có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi niên độ NSNN và mục lục NSNN đối với kinh phí viện trợ nhận đã được ghi thu, ghi chi vào NSNN. Trường hợp có phát sinh ghi thu, ghi tạm ứng thì đơn vị phải mở sổ theo dõi riêng số đã ghi thu, ghi tạm ứng để làm thủ tục hòan tạm ứng với NSNN mà không hạch tóan trên tài khỏan này. 1.4. Đối với chương trình, dự án có kinh phí viện trợ thuộc danh mục cấp mã chương trình, dự án theo quy định phải hạch tóan chi tiết theo mã chương trình, dự án tương ứng và lập báo cáo chương trình, dự án riêng (theo mẫu F01-02/BCQT) quy định tại Thông tư này, bao gồm cả phần NSNN cấp và phần kinh phí viện trợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 1.5. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ chi tiết năm trước (năm N) để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 007- Dự tóan viện trợ không hòan lại Bên Nợ: Dự tóan kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai đã được phê duyệt. Bên Có: Kinh phí viện trợ từ nhà tài trợ nước ngòai nhận và đã được ghi thu, ghi chi NSNN có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Số dư bên Nợ: Số dư dự tóan kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai đã được phê duyệt chưa ghi thu, ghi chi NSNN. Tài khỏan 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0071 - Năm trước: Phản ánh dự tóan và giá trị của các khỏan kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai đã ghi thu, ghi chi NSNN thuộc niên độ ngân sách năm trước chưa được quyết tóan. Tài khỏan 0072 - Năm nay: Phân ánh dự tóan và giá trị của các khỏan kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai đã ghi thu, ghi chi NSNN thuộc niên độ ngân sách năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1.
Căn cứ dự tóan kinh phí viện trợ được phê duyệt trong năm, ghi: Nợ TK 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại. 3.2.
Căn cứ vào chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách đã có xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, ghi: Có TK 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại. 3.3. Trường hợp điều chỉnh giảm dự tóan kinh phí viện trợ được phê duyệt trong năm, hủy dự tóan, ghi: Nợ TK 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại (0072) (ghi âm), 3.4. Trường hợp điều chỉnh giảm số đã ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi: Có TK 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại (ghi âm). 3.5. Đối với số dự tóan năm trước còn lại được chuyển sang năm nay, ghi: Nợ TK 007 - Dự tóan viện trợ không hòan lại (0072). TÀI KHỎAN 008 DỰ TÓAN CHI HỌAT ĐỘNG
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng cho các đơn vị sử dụng ngân sách được NSNN cấp kinh phí họat động, bao gồm cả kinh phí cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí thường xuyên của NSNN theo hình thức giao dự tóan, để phản ánh tình hình nhận và sử dụng dự tóan chi họat động được giao từ kinh phí thường xuyên của NSNN. 1.2. Tài khỏan này được hạch tóan căn cứ vào dự tóan kinh phí họat động từ nguồn kinh phí thường xuyên của NSNN đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ rút dự tóan ngân sách đã được kho bạc nhà nước nơi giao dịch xác nhận. Khi rút dự tóan ngân sách từ kho bạc nhà nước, đơn vị phải ghi Có TK 008 để theo dõi dự tóan còn lại và đối chiếu số liệu với kho bạc nhà nước nơi giao dịch. 1.3. Trường hợp đơn vị được NSNN tạm cấp dự tóan (trong thời gian đầu năm ngân sách khi chưa kịp giao dự tóan chính thức), số tạm cấp dự tóan này không hạch tóan vào TK 008 (mà chỉ hạch tóan các tài khỏan trong bảng). Đến khi được giao dự tóan chính thức, đơn vị hạch tóan bên Nợ TK 008 đối với số dự tóan được giao chính thức và căn cứ chứng từ rút dự tóan tạm cấp đồng thời hạch tóan bên Có TK 008 số đã tạm cấp dự tóan (đơn vị đã rút để sử dụng). 1.4. Trường hợp đơn vị có phát sinh các khỏan viện trợ, tài trợ nhỏ lẻ trong nước mà phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN thì được hạch tóan vào tài khỏan này để có số liệu lập báo cáo quyết tóan theo quy định. 1.5. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo cấp ngân sách, theo niên độ NSNN, dự tóan giao tự chủ, khóan chi, dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi; theo dõi số liệu đã rút tạm ứng, thực chi từ NSNN và các yêu cầu quản lý khác theo quy định pháp luật ngân sách. Đơn vị hạch tóan bên Nợ TK 008 theo quyết định giao dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi tiết niên độ NSNN, dự tóan kinh phí họat động giao tự chủ, khóan chi và không giao tự chủ, không khóan chi. Khi rút dự tóan (hạch tóan bên Có TK 008) còn phải chi tiết đến phương thức rút dự tóan (tạm ứng, thực chi) theo quy định. 1.6. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ chi tiết năm trước (năm N) để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chính lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 008- Dự tóan chi họat động Bên Nợ: Dự tóan chi họat động được giao trong năm. Bên Có: Số rút dự tóan chi họat động để sử dụng. Số dư bên Nợ: Số dư dự tóan chi họat động còn lại chưa rút. Tài khỏan 008 - Dự tóan chi họat động, có 2 tài khỏan cấp 2: (I) Tài khỏan 0081- Năm trước: Phân ánh việc nhận và sử dụng dự tóan kinh phí họat động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước, chờ quyết tóan. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 00811 - Dự tóan không giao tự chủ: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi thuộc ngân sách năm trước. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 4: + Tài khỏan 008111 - Tạm ứng: Phản ánh số đã rút tạm ứng từ dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi năm trước. + Tài khỏan 008112- Thực chi: Phản ánh số đã rút thực chi từ dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi năm trước và số đã làm thủ tục thanh tóan tạm ứng. Tài khỏan 00812 - Dự tóan giao tự chủ: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan giao tự chủ, khóan chi thuộc ngân sách năm trước. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 4: + Tài khỏan 008121 - Tạm ứng: Phàn ánh số đã rút tạm ứng từ dự tóan giao tự chủ, khóan chi năm trước. + Tài khỏan 008122- Thực chi: Phàn ánh số đã rút thực chi từ dự tóan giao tự chủ, khóan chi năm trước và số đã làm thủ tục thanh tóan tạm ứng. (2) Tài khỏan 0082- Năm nay: Phân ánh việc nhận và sử dụng dự tóan kinh phí họat động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 00821 - Dự tóan không giao tự chủ: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 4: + Tài khỏan 008211 - Tạm ứng: Phản ánh số đã rút tạm ứng từ dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi năm nay. + Tài khỏan 008212- Thực chi: Phản ánh số đã rút thực chi và số đã làm thủ tục thanh tóan tạm ứng từ dự tóan không giao tự chủ, không khóan chi năm nay. Tài khỏan 00822 - Dự tóan giao tự chủ: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan giao tự chủ, khóan chi thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 4: + Tài khỏan 008221- Tạm ứng: Phân ánh số đã rút tạm ứng từ dự tóan giao tự chủ, khóan chi năm nay. + Tài khỏan 008222- Thực chi: Phản ánh số đã rút thực chi và số đã làm thủ tục thanh tóan tạm ứng từ dự tóan giao tự chủ, khóan chi năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi họat động trong năm: Hạch tóan nhập dự tóan, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động (00821, 00822). Đối với trường hợp dự tóan NSNN giao tự chủ, khỏan chi cho họat động chung của đơn vị trong năm thì còn phải hạch tóan đồng thời bút tóan ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp (1351) Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp. Trường hợp đơn vị được tạm cấp dự tóan đầu năm, khi được giao dự tóan chính thức phải hạch tóan số đã rút dự tóan tạm cấp, căn cứ giấy rút dự tóan tạm cấp, ghi: Có TK 008- Dự tóan chi họat động (008211, 008212, 008221, 008222). 3.2. Khi đơn vị rút dự tóan ra sử dụng cho các họat động của đơn vị:
a) Trường hợp rút tạm ứng từ dự tóan được giao
Căn cứ chứng từ rút tạm ứng dự tóan ngân sách, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (008211, 008221). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng (Nợ TK có liên quan/Có TK 135). Khi làm thủ tục thanh tóan tạm ứng với ngân sách, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (008211, 008221) (ghi âm), Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (00812, 008222) (ghi dương).
b) Trường hợp rút thực chi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (00812, 008222). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng có liên quan (Nợ các TK 611, 612,.../Có các TK 135, 511, 531). 3.3. Trường hợp viện trợ, tài trợ nhỏ lẻ (không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể), căn cứ vào xác nhận ghi thu, ghi chi NSNN, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động (00822). Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (008222). 3.4. Trường hợp đơn vị bị hủy dự tóan, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động (00821, 00822) (ghi âm). 3.5. Trường hợp nộp khôi phục dự tóan hoặc nộp trả dự tóan từ khỏan đã tạm ứng, thực chi theo đúng năm ngân sách tương ứng, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (ghi âm). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng có liên quan. 3.6. Trường hợp các khỏan tạm ứng từ dự tóan ngân sách năm trước được chuyển sang năm nay quyết tóan, ghi: Có TK 008 - Dự tóan chi họat động (008111, 008121) (ghi âm), Có TK 008- Dự tóan chi họat động (008211, 008221) (ghi dương). 3.7. Đối với số dư dự tóan năm trước được chuyển sang năm nay, ghi: Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động (00811, 00812) (ghi âm). Nợ TK 008 - Dự tóan chi họat động (00821, 00822). TÀI KHỎAN 009 DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng cho các đơn vị được ngân sách giao dự tóan chi đầu tư, để phản ánh tình hình nhận và sử dụng dự tóan chi đầu tư từ NSNN. 1.2. Việc hạch tóan trên tài khỏan này phải căn cứ vào dự tóan chi đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ rút dự tóan chi đầu tư đã có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo niên độ NSNN, chi tiết theo mục lục NSNN, theo hình thức tạm ứng, thực chi từ NSNN để phục vụ lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo quy định. Đơn vị hạch tóan bên Nợ TK 009 theo quyết định giao dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi tiết niên độ; khi rút dự tóan (hạch tóan bên Có TK 009) còn phải chi tiết đến phương thức rút dự tóan (tạm ứng, thực chi) theo quy định. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo (năm N+1), đơn vị mở sổ chi tiết năm trước (năm N) để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước (năm N).
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định. Đối với các tài khỏan chi tiết năm sau được tiếp tục theo dõi để thanh tóan với NSNN.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 009 - Dự tóan chi đầu tư Bên Ngữ: Dự tóan chi đầu tư được giao. Bên Có: Số rút dự tóan chi đầu tư để sử dụng. Số dư bên Ngủ: Số dư dự tóan chỉ đầu tư còn lại chưa rút. Tài khỏan 009 - Dự tóan chi đầu tư, có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0091 - Năm trước: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan chi đầu tư do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước chờ quyết tóan. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 00911 - Tạm ứng: Phàn ánh số đã rút tạm ứng dự tóan chi đầu tu năm trước. + Tài khỏan 00912 - Thực chi: Phân ánh sổ đã rút thực chi từ dự tóan chi đầu tư năm trước. Tài khỏan 0092- Năm nay: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan chi đầu tư do NSNN cấp thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 00921 - Tạm ứng: Phàn ánh số đã rút tạm ứng dự tóan chi đầu tư năm nay. + Tài khỏan 00922 - Thực chỉ: Phân ánh số đã rút thực chi từ dự tóan chi đầu tư năm nay. Tài khỏan 0093 - Năm sau: Phàn ánh việc nhận và sử dụng dự tóan chi đầu tư do NSNN cấp ứng trước cho các năm sau. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 00931 - Tạm ứng: Phàn ánh số đã rút tạm ứng dự tóan chi đầu tư ứng trước cho năm sau. + Tài khỏan 00932 - Thực chi: Phàn ánh số đã rút thực chi từ dự tóan chi đầu tư ứng trước cho năm sau.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi đầu tư trong năm, ghi: Nợ TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (0092). 3.2. Khi đơn vị rút dự tóan ra sử dụng cho các họat động đầu tư:
a) Trường hợp rút tạm ứng từ dự tóan chi đầu tư được giao
Căn cứ chứng từ rút tạm ứng dự tóan chi đầu tư từ NSNN, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (00921). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng (Nợ TK có liên quan/Có TK 135). Khi làm thủ tục thanh tóan tạm ứng, ghi: Có TK 009- Dự tóan chi đầu tư (00921) (ghi âm). Đồng thời, ghi: Có TK 009- Dự tóan chi đầu tư (00922) (ghi dương).
b) Trường hợp rút thực chi, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (00922). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng (Nợ các TK 241,.../Có TK 511). 3.3. Trường hợp đơn vị bị hủy dự tóan, ghi: Nợ TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (ghi âm). 3.4. Trường hợp nộp khôi phục dự tóan hoặc nộp trả từ khỏan đã rút tạm ứng, thực chi, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (ghi âm). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng có liên quan. 3.5. Trường hợp đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự tóan ứng trước chi đầu tư:
a) Khi được giao dự tóan ứng trước, ghi: Nợ TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (0093).
b) Đơn vị rút dự tóan ứng trước ra sử dụng, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (00931, 00932). Bút tóan này phải được hạch tóan đồng thời với bút tóan hạch tóan tài khỏan trong bảng (Nợ TK có liên quan/Có TK 135).
c) Khi được giao dự tóan chính thức: Kế tóan phải kết chuyển tòan bộ số phát sinh bên Có của tài khỏan năm sau sang tài khỏan năm nay để tiếp tục theo dõi, ghi: Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (00931, 00932) (ghi âm). Có TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (00921, 00922) (ghi dương). Điều chỉnh giảm dự tóan ứng trước, ghi: Nợ TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (0093) (ghi âm). Nợ TK 009 - Dự tóan chi đầu tư (0092). TÀI KHỎAN 010 DỰ TÓAN CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng cho các đơn vị được ngân sách giao dự tóan mua hàng dự trữ quốc gia, để phản ánh tình hình nhận và sử dụng dự tóan mua hàng dự trữ quốc gia từ kinh phí NSNN. 1.2. Việc hạch tóan trên tài khỏan này phải căn cứ vào dự tóan chi dự trữ quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ rút dự tóan chi đã có xác nhận của kho bạc nhà nước nơi giao dịch. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo niên độ NSNN, chi tiết theo mục lục NSNN, theo hình thức tạm ứng, thực chi từ NSNN để lập báo cáo quyết tóan theo quy định. Đơn vị hạch tóan bên Nợ TK 010 theo quyết định giao dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi tiết niên độ; khi rút dự tóan (hạch tóan bên Có TK 010) còn phải chi tiết đến phương thức rút dự tóan (tạm ứng, thực chi) theo quy định. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo, đơn vị mở sổ chi tiết năm trước để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước.
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 010- Dự tóan chi dự trữ quốc gia Bên Nợ: Dự tóan chi dự trữ quốc gia được giao. Bên Có: Số rút dự tóan chi dự trữ quốc gia để sử dụng. Số dư bên Nợ: Số dư dự tóan chi dự trữ quốc gia còn lại chưa rút. Tài khỏan 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0101 - Năm trước: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan chi dự trữ quốc gia do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước chờ quyết tóan. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 01011 - Tạm ứng: Phàn ánh số đã rút tạm ứng dự tóan chi dự trừ quốc gia năm trước. + Tài khỏan 01012 - Thực chi: Phản ánh số đã rút thực chi từ dự tóan chi dự trữ quốc gia năm trước. Tài khỏan 0102- Năm nay: Phản ánh việc nhận và sử dụng dự tóan chi dự trữ quốc gia do NSNN cấp thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 01021 - Tạm ứng: Phân ánh số đã rút tạm ứng dự tóan chi dự trữ quốc gia năm nay. + Tài khỏan 01022- Thực chi: Phản ánh số đã rút thực chi từ dự tóan chi dự trữ quốc gia năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi dự trữ quốc gia trong năm, ghi: Nợ TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (0102). 3.2. Khi đơn vị rút dự tóan ra sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia:
a) Trường hợp rút tạm ứng:
Căn cứ chứng từ rút tạm ứng dự tóan chi dự trữ quốc gia từ NSNN để mua hàng, ghi: Có TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (01021). Khi làm thủ tục thanh tóan tạm ứng, ghi: Có TK 010- Dự tóan chi dự trữ quốc gia (01021) (ghi âm). Đồng thời, ghi: Có TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (01022) (ghi dương).
b) Trường hợp rút thực chi, ghi: Có TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (01022). 3.3. Trường hợp đơn vị bị hủy dự tóan, ghi: Nợ TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (ghi âm). 3.4. Trường hợp nộp khôi phục dự tóan hoặc nộp trả từ khỏan đã rút tạm ứng, thực chi, ghi: Có TK 010 - Dự tóan chi dự trữ quốc gia (ghi âm), TÀI KHỎAN 011 KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP BẢNG TIỀN
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh việc nhân và sử dụng các khỏan kinh phí mà đơn vị được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khỏan tiền gửi, bao gồm: Kinh phí NSNN cấp trực tiếp bằng Lệnh chỉ tiền thực chi; Kính phí ngân sách cấp từ đơn vị cấp trên. 1.2. Đơn vị chỉ hạch tóan vào bên Có của tài khỏan này đối với các khỏan chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đủ điều kiện quyết tóan NSNN. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo cấp ngân sách, theo niên độ NSNN, chi thường xuyên (được giao tự chủ, không giao tự chủ), chi đầu tư (nếu có), chi tiết mục lục NSNN nhằm có số liệu phục vụ lập báo cáo quyết tóan kinh phí NSNN cấp theo quy định. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo, đơn vị mở sổ chi tiết năm trước để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước.
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định. Đối với các tài khỏan chi tiết năm sau được tiếp tục theo dõi để thanh tóan với NSNN.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền Bên Nợ: Số kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khỏan tiền gửi. Bên Có: Số kinh phí ngân sách cấp bằng tiền đã sử dụng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện quyết tóan NSNN. Số dư bên Nợ: Số dư còn lại chưa sử dụng. Tài khỏan 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền, có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0111 - Năm trước: Phân ánh nhận và sử dụng kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền thuộc ngân sách năm trước chờ quyết tóan. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 01111 - Kinh phí họat động không giao tự chủ: Phân ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho họat động không giao tự chủ của đơn vị. + Tài khỏan 01112 - Kinh phí họat động giao tự chủ: Phân ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho họat động giao tự chủ của đơn vị. + Tài khỏan 01113 - Kinh phí chi đầu tư: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho chi đầu tư. + Tài khỏan 01114 - Kinh phí chi dự trữ quốc gia: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho chi mua hàng dự trữ quốc gia. Tài khỏan 0112- Năm nay: Phàn ánh số nhận và sử dụng kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khỏan tiền gửi thuộc ngân sách năm nay. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 01121 - Kinh phí họat động không giao tự chủ: Phân ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho họat động không giao tự chủ của đơn vị. + Tài khỏan 01122 - Kinh phí họat động giao tự chủ: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho họat động giao tự chủ của đơn vị. + Tài khỏan 01123 - Kinh phí chi đầu tư: Phân ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho chi đầu tư. + Tài khỏan 01124 - Kinh phí chi dự trữ quốc gia: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho chi mua hàng dự trữ quốc gia. Tài khỏan 0113 - Năm sau: Tài khỏan này có 1 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 01133- Kinh phí chi đầu tư; Phản ánh số nhận và sử dụng kinh phí chi đầu tư được ngân sách ứng trước bằng tiền vào tài khỏan tiền gửi thuộc kinh phí ngân sách năm sau.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi nhận được kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi, kinh phí ngân sách do đơn vị cấp trên cấp vào tài khỏan tiền gửi, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có các TK 135, 511,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền. 3.2. Khi đơn vị chi tiêu theo nhiệm vụ cụ thể từ nguồn kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền và khỏan chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ đủ điều kiện quyết tóan NSNN, ghi: Nợ các TK 152, 211, 241, 611, 612,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Đồng thời, ghi: Có TK OI1 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền. 3.3. Trường hợp đơn vị thu hồi lại khỏan đã sử dụng (như do sử dụng sai mục đích hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xuất tóan yêu cầu nộp trả,...), khi thu hồi tại đơn vị ghi: Nợ các TK 111, 112, 138,... Có các TK 152, 211, 241, 611, 612,... Đồng thời, ghi: Có TK 011 - Kính phí ngân sách cấp bằng tiền (ghi âm). Trường hợp đơn vị nộp trả NSNN hoặc cơ quan cấp trên khỏan kinh phí đã nhận ngân sách cấp bằng tiền, căn cứ chứng từ trích tài khỏan tiền gửi để nộp trả NSNN, ghi: Nợ các TK 135, 511,... Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Đồng thời, ghi: Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (ghi âm). TÀI KHỎAN 012 phí được kháu trừ, để lại 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng cho các đơn vị có phát sinh các khỏan kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, để theo dõi tình hình nhận và sử dụng kinh phí mà đơn vị được hưởng nhằm có số liệu phục vụ cho lập báo cáo quyết tóan kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại. 1.2. Đơn vị có thể mở chi tiết bên Có của tài khỏan này để theo dõi khỏan tạm ứng và thực chi. Cuối năm đơn vị chỉ được đề nghị quyết tóan đối với các khỏan chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đủ điều kiện quyết tóan khỏan chi theo quy định. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo niên độ, mục lục NSNN; chi tiết theo kinh phí giao tự chủ, không giao tự chủ, kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi, để theo dõi nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo, đơn vị mở sổ chi tiết năm trước để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý số liệu trong thời gian quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước.
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay theo quy định. 1.5. Một số trường hợp đơn vị cần phải xử lý số dư nguồn kinh phí từ phí được khấu trừ, để lại vào cuối ngày 31/12, trước khi chuyển số dư sang năm tiếp theo như sau:
a) Trường hợp pháp luật có quy định, trong năm tiếp theo đơn vị được tiếp tục sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại năm trước và quyết tóan vào số liệu năm trước (ví dụ quy định của pháp luật về đầu tư công về việc đơn vị được tiếp tục giải ngân kinh phí đầu tư công năm trước đến hết ngày 31/01 năm sau cho các dự án đầu tư công có khối lượng hòan thành từ 31/12 trở về trước và quyết tóan vào số liệu năm trước), thì tại thời điểm giải ngân đồng thời với các bút tóan trong bảng, đơn vị hạch tóan bút tóan sử dụng kinh phí năm trước (Có TK 0121).
b) Trường hợp đầu năm tiếp theo (năm N+1), khi đang thực hiện xử lý số liệu quyết tóan năm trước (năm N) vẫn chưa kết chuyển số dư mà đơn vị có nhu cầu sử dụng kinh phí còn lại năm trước (năm N) cho nhiệm vụ chi năm nay (năm N+1):
Căn cứ nhu cầu kinh phí cần sử dụng, đơn vị hạch tóan bút tóan tạm thời chuyển số dư TK 0121 (năm trước) về TK 0122 (năm nay) theo số liệu thực tế cần sử dụng (bút tóan Nợ âm TK 0121, đồng thời Nợ TK 0122). Đến khi có đủ thông tin chuyển số dư, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay thì phải bù trừ số đã tạm kết chuyển từ đầu năm.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 012- Phí được khấu trừ, để lại Bên Nợ: Số kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cho họat động của đơn vị. Bên Có: Số đã sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện quyết tóan khỏan chi theo quy định. Số dư bên Nợ: Số kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại còn lại chưa sử dụng. Tài khỏan 012 - Phé được khấu trừ, đề lại, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0121 - Năm trước: Phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại được quyết tóan vào số liệu năm trước. Tài khỏan 0122 - Năm nay: Phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại được quyết tóan vào số liệu năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Định kỳ, khi đơn vị xác định được số kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3383) Có TK 514- Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, để lại. 3.2. Khi đơn vị chi tiêu, sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cho nhiệm vụ chi trong năm đối với các khỏan chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ đủ điều kiện quyết tóan: Hạch tóan chi, ghi: Nợ các TK 152, 211, 612,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Đồng thời hạch tóan sử dụng kinh phí, ghi: Có TK 012- Phí được khấu trừ, đề lại (0122). Trường hợp đầu năm có nhu cầu và được sử dụng số dư còn lại năm trước nhưng đơn vị đang xử lý số liệu quyết tóan năm trước chưa thực hiện kết chuyển số dư sang năm nay, đơn vị tạm thời chuyển số dư về năm nay theo số liệu thực tế cần sử dụng, ghi: Nợ TK 012- Phí được khấu trừ, để lại (0121) (ghi âm) Đồng thời, ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (0122). 3.3. Trường hợp phải ghi giảm số kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại đơn vị trong năm, ghi: Nợ TK 514 - Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại Có các TK 112, 333, ... Đồng thời, ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (ghi âm). 3.4. Trường hợp thu hồi khỏan đã chi tiêu, sử dụng kinh phí từ phí được khấu trừ, đề lại, ghi: Nợ các TK 112, 138, 331,... Có các TK 152, 211, 612,... Đồng thời, ghi: Có TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (ghi âm). 3.5. Trường hợp đơn vị sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại để thanh tóan cho các dự án đầu tư công đã có khối lượng phát sinh trước ngày 31/12 được tiếp tục giải ngân đến hết ngày 31/01 năm sau và quyết tóan vào số liệu năm trước theo quy định, ghi: Nợ các TK 331, ... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Đồng thời, ghi: Có TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (0121). 3.6. Đối với số dư kinh phí năm trước được chuyển sang năm nay, ghi: Nợ TK 012 - Phí được khấu trừ, đề lại (0122). TÀI KHỎAN 013 KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để theo dõi nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn thu họat động nghiệp vụ được để lại cho họat động đơn vị, để theo dõi số nhận và kinh phí đã sử dụng theo mục lục NSNN phục vụ cho lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động theo quy định tại Thông tư này. Đơn vị chỉ phải hạch tóan vào tài khỏan này trong trường hợp pháp luật có quy định phải quyết tóan kinh phí đã sử dụng trong năm theo mục lục NSNN. 1.2. Đơn vị có thể mở chi tiết bên Có của tài khỏan này để theo dõi khỏan tạm ứng và thực chi. Cuối năm chỉ được đề nghị quyết tóan đối với các khỏan chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đủ điều kiện quyết tóan khỏan chi theo quy định. 1.3. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo niên độ, mục lục NSNN, kinh phí giao tự chủ, không giao tự chủ (nếu có). 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khỏan này sang năm tiếp theo như đối với tài khỏan trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo, đơn vị mở sổ chi tiết năm trước để chuyển tòan bộ số liệu trên tài khỏan năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý số liệu trong thời gian quyết tóan, làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm trước.
Căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay theo quy định. 1.5. Một số trường hợp đơn vị cần phải xử lý số dư nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ vào cuối ngày 31/12, trước khi chuyển số dư sang năm tiếp theo như sau:
a) Trường hợp pháp luật có quy định, trong năm tiếp theo đơn vị được tiếp tục sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ năm trước và quyết tóan vào số liệu năm trước (ví dụ quy định của pháp luật về đầu tư công về việc đơn vị được tiếp tục giải ngân kinh phí đầu tư công năm trước đến hết ngày 31/01 năm sau cho các dự án đầu tư công có khối lượng hòan thành từ 31/12 trở về trước và quyết tóan vào số liệu năm trước), thì tại thời điểm giải ngân đồng thời với các bút tóan trong bảng, đơn vị hạch tóan bút tóan sử dụng kinh phí năm trước (Có TK 0131).
b) Trường hợp đầu năm tiếp theo (năm N+1), khi đang thực hiện xử lý số liệu quyết tóan năm trước (năm N) vẫn chưa kết chuyển số dư mà đơn vị có nhu cầu sử dụng kinh phí còn lại năm trước (năm N) cho nhiệm vụ chi năm nay (năm N+1):
Căn cứ nhu cầu kinh phí cần sử dụng, đơn vị hạch tóan bút tóan tạm thời chuyển số dư TK 0131 (năm trước) về TK 0132 (năm nay) theo số liệu thực tế cần sử dụng (bút tóan Nợ âm TK 0131, đồng thời Nợ TK 0132). Đến khi có đủ thông tin chuyển số dư đơn vị hạch tóan bút tóan chuyển số dư từ tài khỏan chi tiết năm trước sang tài khỏan chi tiết năm nay thì phải bù trừ số đã tạm kết chuyển từ đầu năm.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ Bên Nợ: Số kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được đề lại đơn vị để sử dụng cho các họat động của mình. Bên Có: Số kinh phí đã sử dụng từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để quyết tóan khỏan chi theo quy định. Số dư bên Nợ: Số kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ còn lại chưa sử dụng. Tài khỏan 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ, có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 0131 - Năm trước: Phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được quyết tóan vào số liệu năm trước. Tài khỏan 0132- Năm nay: Phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được quyết tóan vào số liệu năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi nhận được kinh phí trong năm từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ không kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ. Đồng thời, ghi: Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0132). 3.2. Khi nhận được kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí:
a) Khi nhận kinh phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 135 - Phái thu kinh phí được cấp (1353). Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ.
b) Khi sử dụng kinh phí, có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đủ điều kiện quyết tóan khỏan chi, ghi: Nợ các TK 152, 211, 611,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ. 3.3. Khi đơn vị chi tiêu, sử dụng từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ đủ điều kiện quyết tóan khỏan chi theo quy định, ghi: Nợ các TK 152, 211, 611, 612,... Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Đồng thời hạch tóan sử dụng kinh phí, ghi: Có TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0132). Trường hợp đầu năm được sử dụng số dư còn lại năm trước nhưng chưa thực hiện kết chuyển số dư sang năm nay, đơn vị tạm thời chuyển số dư về năm nay theo sổ liệu thực tế cần sử dụng, ghi: Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0131) (ghi âm) Đồng thời, ghi: Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0132) 3.4. Trường hợp ghi giảm doanh thu từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ trong năm, ghi: Ng TK 518 - Doanh thu từ họat động nghiệp vụ Có các TK 112,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (ghi âm). 3.5. Trường hợp thu hồi khỏan đã chi tiêu, sử dụng từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 112, 138, 331,... Có các TK 152, 211, 611, 612,... Đồng thời, ghi: Có TK 013- Kinh phí họat động nghiệp vụ (ghi âm). 3.6. Trường hợp đơn vị sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ để thanh tóan cho các dự án đầu tư công đã có khối lượng phát sinh trước ngày 31/12 được tiếp tục giải ngân đến hết ngày 31/01 năm sau và quyết tóan vào số liệu năm trước, ghi: Nợ các TK 331,... Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Đồng thời, ghi: Có TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0131). Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0131) (ghi âm). Nợ TK 013 - Kinh phí họat động nghiệp vụ (0132). NHÓM TÀI KHỎAN TÀI SẢN KÉT CẦU HẠ TÀNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, GHI SỔ KẾ TÓAN NHƯNG KHÔNG TRỰC TIẾP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI SẢN
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Nhóm tài khỏan ngòai bảng này nhằm theo dõi số liệu tài sản kết cấu hạ tầng mà tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan theo quy định nhưng không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản; tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị). 1.2. Việc xác định nguyên giá, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Trường hợp đơn vị nhận bàn giao tài sản nhưng không có thông tin, số liệu về giá trị tài sản thì vẫn phải theo dõi đầy đủ về số lượng hiện vật của tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền đề có phương án xử lý, đồng thời thuyết minh rõ trên báo cáo tài chính. 1.3. Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo từng nhóm tài sản trên cơ sở phân lọai tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công, ví dụ đối với tài khỏan 021 "Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông", đơn vị phải mở sổ chi tiết theo từng nhóm tài sản, bao gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia,... Ngòai ra đơn vị phải mở sổ chi tiết để theo dõi nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại đến từng tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan theo quy định. Đồng thời, đơn vị phải phân lọai đề theo dõi riêng đối với từng tài sản kết cấu hạ tầng đang được cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác sử dụng hoặc phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật. 1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, số dư các tài khỏan này được tiếp tục chuyển sang thành số dư đầu kỳ của năm tiếp theo.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của nhóm tài khỏan tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản (các TK 021, 022, 023, 024, 025, 029) Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên giá và việc thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. Bên Có: Phản ánh số liệu hao mòn và việc thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. Nhóm tài khỏan tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản gồm có 6 tài khỏan cấp I:
a) Tài khỏan 021- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0211 - Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng giao thông: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0212- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng giao thông: Phản ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
b) Tài khỏan 022- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0221 - Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0222 - Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Phản ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
c) Tài khỏan 023- Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0231- Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0232- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch: Phân ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
d) Tài khỏan 024- Tài sản kết cấu hạ tầng chợ, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0241- Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0242 - Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng chợ: Phản ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng chợ đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
đ) Tài khỏan 025- Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0251- Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0252 - Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp: Phản ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
c) Tài khỏan 029- Tài sản kết cấu hạ tầng khác, tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: + Tài khỏan 0291- Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng khác: Phản ánh nguyên giá và tình hình thay đổi nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng khác đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định. + Tài khỏan 0292 - Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng khác: Phản ánh số liệu hao mòn lũy kế và tình hình thay đổi số liệu hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng khác đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản theo quy định.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi đơn vị được giao quản lý ban đầu hoặc khi ghi tăng nguyên giá đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản, ghi: Nợ các TK 021 (0211), 022 (0221), 023 (0231), 024 (0241), 025 (0251), 029 (0291). 3.2. Khi ghi giảm nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản, ghi: Nợ các TK 021 (0211), 022 (0221), 023 (0231), 024 (0241), 025 (0251), 029 (0291) (ghi âm). 3.3. Phản ánh số liệu tính hao mòn trong năm của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản, ghi: Có các TK 021 (0212), 022 (0222), 023 (0232), 024 (0242), 025 (0252), 029 (0292). 3.4. Khi ghi giảm hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan nhưng đơn vị không trực tiếp tổ chức khai thác, sử dụng tài sản, ghi: Có các TK 021 (0212), 022 (0222), 023 (0232), 024 (0242), 025 (0252), 029 (0292) (ghi âm). TÀI KHỎAN 031 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH ĐẶC THÙ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này được mở để theo dõi số liệu TSCĐ đặc thù mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. 1.2. Tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu qúy hiếm...), TSCĐ là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập. 1.3. Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo từng nhóm tài sản theo phân lọai TSCĐ đặc thù của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Ngòai ra đơn vị phải mở sổ để theo dõi chi tiết đến từng TSCĐ đặc thù mà đơn vị được giao quản lý, ghi sổ kế tóan. 1.4. Nguyên giá TSCĐ đặc thù được xác định theo giá quy ước theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Đơn vị phải theo dõi, hạch tóan nguyên giá của từng TSCĐ đặc thù theo giá quy ước trong suốt thời gian quản lý tài sản (không ghi tăng, giảm nguyên giá). 1.5. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế tóan, số dư các tài khỏan này được tiếp tục chuyển sang thành số dư đầu kỳ của năm tiếp theo.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 031- Tài sản cố định đặc thù Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ đặc thù theo giá trị quy ước khi được giao quản lý tài sản.. Bên Có: Phản ánh số ghi giảm nguyên giá của TSCĐ đặc thù theo giá trị quy ước khi tài sản bị giảm (điều chuyển cho đơn vị khác, thanh lý,...). Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ đặc thù đơn vị đang quản lý theo giá trị quy ước.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi đơn vị được giao quản lý ban đầu, ghi tăng nguyên giá TSCĐ đặc thù theo giá quy ước, ghi: Nợ TK 031 - Tài sản cố định đặc thù 3.2. Khi tài sản bị giảm do điều chuyển cho đơn vị khác quản lý, thanh lý,...làm giảm nguyên giá TSCĐ đặc thù đơn vị đang quản lý, hạch tóan theo giá quy ước, ghi: Có TK 031 - Tài sản cố định đặc thù. Phụ lục II HỆ THÔNG SỞ KẾ TÓAN (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC SỞ KẾ TÓAN II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỞ KẾ TÓAN NHẬT KÝ - SỞ CÁI (Ký hiệu số S01-H)
-
Mục đích Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - Sổ Cái để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế phản ánh trên các tài khỏan kế tóan trong bảng. Trên cơ sở đó kiểm tra, giám sát sự biến động từng lọai vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế tóan chi tiết và lập báo cáo tài chính.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ Nhật ký - Sổ Cái theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm có hai phần (phần "Nhật ký" và phần "Sổ Cái") và có tối thiểu các thông tin sau: Đối với phần "Nhật ký", bao gồm: + Ngày, tháng ghi số; + Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ làm căn cứ hạch tóan, ghi sổ kế tóan; + Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi sổ kê tóan; + Tổng số tiền phát sinh trên chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai làm căn cứ hạch tóan; + Số hiệu tài khỏan đối ứng Nợ, đối ứng Có của nghiệp vụ kinh tế; + Số tiền phát sinh ở mỗi tài khỏan theo quan hệ đối ứng đã được định khỏan và hạch tóan. Đối với phần "Sổ Cái": Có thể chia làm nhiều cột, mỗi tài khỏan kế tóan sử dụng 2 cột, một cột ghi Nợ, một cột ghi Có, số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khỏan kế tóan cần sử dụng. Để thuận tiện cho việc ghi sổ, phần Sổ Cái có thể dùng thêm các bảng chi tiết. Ngòai các thông tin trên, Nhật ký - Sổ Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khỏan có số dư; số điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này. Chữ ký của những người có liên quan.
b) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế tóan phát sinh tiến hành kiểm tra nội dung của chứng từ kế tóan, sau đó định khỏan tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có để ghi vào Nhật ký - Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế tóan được ghi vào một dòng đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế tóan cùng lọai phát sinh nhiều lần trong một ngày (như Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,...) có thể căn cứ vào chứng từ kế tóan để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan từng lọai; Sau đó căn cứ vào số tổng cộng của Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan trong ngày ghi 1 dòng vào Nhật ký - Sổ Cái.
c) Cuối mỗi tháng, đơn vị phải cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của từng tài khỏan, tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu năm.
d) Dòng số liệu khóa sổ kế tóan là căn cứ để đối chiếu số liệu trên các sổ kế tóan chi tiết. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính. CHỨNG TỪ GHI SỞ (Ký hiệu số S02a-H)
-
Mục đích Chứng từ ghi sổ dùng để tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từ kế tóan có cùng nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế tóan.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ là các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan. Chứng từ ghi sổ do kế tóan lập cho từng chứng từ gốc hoặc cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có thể lập từ Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
b) Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục từ đầu năm tới cuối năm hoặc từ đầu tháng đến cuối tháng tùy theo số lượng chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị và được lấy theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
c) Ngày, tháng của chứng từ ghi sổ là ngày lập chứng từ ghi sổ và được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
d) Đơn vị được tự thiết kế mẫu chưng từ ghi sổ theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chúng từ kế tóan; Số hiệu của tài khỏan ghi Nợ, số hiệu tài khỏan ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng quan hệ đối ứng Nợ, Có; số; Tổng số tiền của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên Chứng từ ghi Số lượng chứng từ gốc đính kèm theo Chứng từ ghi sổ. Chữ ký của những người có liên quan.
đ) Chứng từ ghi sổ lập xong chuyển cho kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan ký duyệt, sau đó đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số và ghi ngày, tháng sau đó được sử dụng để ghi vào Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế tóan chi tiết. Chứng từ ghi sổ phải được lưu cùng chứng từ gốc. SỐ ĐĂNG KÝ CHÚNG TỪ GHI SÓ (Ký hiệu số S02b-H)
-
Mục đích Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế tóan tổng hợp dùng để đăng ký tất cả các Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh. Sổ này áp dụng trong trường hợp đơn vị thực hiện kế tóan thủ công.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ (số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục từ đầu năm đến cuối năm hoặc từ đầu tháng đến cuối tháng); Tổng số tiền của Chứng từ ghi sổ; Chữ ký của những người có liên quan.
b)
Căn cứ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ đã được lập trong ngày.
c) Trường hợp Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có nhiều trang thì cuối mỗi trang sổ phải cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang. Cuối tháng phải cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số liệu này phải bằng tổng số phát sinh Nợ và bằng tổng số phát sinh Có cùng kỳ trên Bảng cân đối số phát sinh. SỞ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ) (Ký hiệu số S02c-H)
-
Mục đích Sổ này dùng cho các đơn vị áp dụng hình thức kế tóan chứng từ ghi sổ. Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế quy định tại các tài khỏan kế tóan trong bảng nhằm kiểm tra, sự biến động của từng lọai tài sản, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong đơn vị. Số liệu trên Sổ Cái phải được đối chiếu với số liệu trên các sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu trên Sổ Cái dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khỏan trong bảng và báo cáo tài chính.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a)
Căn cứ để ghi vào Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ.
b) Sổ Cái được ghi cho cả năm và mở riêng cho từng tài khỏan, mỗi tài khỏan cấp 1, cấp 2 được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tài khỏan đó nhiều hay ít.
c) Đơn vị được tự thiết kế mẫu Sổ Cái theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của Chúng từ ghi sở; Số hiệu tài khỏan đối ứng Nợ hoặc đối ứng Có với tài khỏan đang lập Số Số tiền ghi Nợ hoặc số tiền ghi Có của tài khỏan; Cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có, số dư của các tài khỏan. Số liệu này được đối chiếu với số liệu trên Sở chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối số phát Ngòai các thông tin trên, thông tin trên Sổ Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khỏan có số dư; số điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Chữ ký của những người có liên quan.
d) Cuối tháng, cuối năm, đơn vị phải cộng số tính ra số phát sinh tháng, phát sinh năm và số phát sinh lũy kế từ đầu năm của từng tài khỏan làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh. SỞ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Nhật ký chung) (Ký hiệu số S03-H)
-
Mục đích Sổ này sử dụng cho các đơn vị áp dụng kế tóan theo hình thức Nhật ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khỏan kế tóan trong bảng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Cần cứ ghi Sở Cái là Số nhật ký chung.
b) Mỗi tài khỏan đơn vị có thể sử dụng 1 hoặc 1 số trang Sổ Cái.
c) Đơn vị được tự thiết kế mẫu Sở Cái theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Ngày, tháng, năm ghi sổ kế tóan; Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh; Số thứ tự trang của Sô nhật ký chung; Số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang Số nhật ký chung; Số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan được lập Sở Cái; Số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế. Hàng tháng phải cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính số lũy kế từ đầu năm; Ngòai các thông tin trên, thông tin trên Sở Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khỏan có số dư; số điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Chữ ký của những người có liên quan.
d) Cuối tháng, cuối năm, đơn vị phải cộng sổ tính ra số phát sinh tháng, phát sinh năm và số phát sinh lũy kế từ đầu năm của từng tài khỏan làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính. SỞ NHẬT KÝ CHUNG (Ký hiệu số SD4-H)
-
Mục đích Sổ nhật ký chung áp dụng cho các đơn vị thực hiện hình thức kế tóan Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, số tiền và tài khỏan ghi Nợ hoặc ghi Có để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế tóan đã được kiểm tra, phân lọai và định khỏan tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có.
b) Đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ nhật ký chung theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Ngày, tháng ghi sổ kê tóan; Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh; Thông tin thể hiện việc số liệu đã được tổng hợp ghi Sở Cái; Số thứ tự dòng của nghiệp vụ kinh tế tại trang Số nhật ký chung; Số hiệu tài khỏan đối ứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi tài khỏan ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi tài khỏan ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau); Số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khỏan ghi Nợ): Số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khỏan ghi Có); Cuối tháng phải cộng phát sinh và tính số lũy kế từ đầu năm; Chữ ký của những người có liên quan. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH THÁNG (Ký hiệu số S05-H)
- Mục đích a) Phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, số phải thu, số phải trả, thặng dư, thâm hụt của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi sổ kế tóan tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm sóat số liệu ghi trên Báo cáo tài chính.
b) Đơn vị phải lập Bảng cân đối số phát sinh hàng tháng và Bảng cân đối số phát sinh năm để đối chiếu số liệu đã hạch tóan. Bảng cân đối số phát sinh hàng tháng sau khi lập trên máy tính phải được in ra và lưu trữ như sổ kế tóan tổng hợp.
- Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Bảng cân đối số phát sinh hàng tháng được lập dựa trên Sổ Cái, các sổ chi tiết tài khỏan và Bảng cân đối số phát sinh tháng trước. Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hòan thành việc ghi sổ kế tóan chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan.
b) Đơn vị được tự thiết kế mẫu Bảng cân đối số phát sinh theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan của tất cả các tài khỏan cấp 1 mà đơn vị đang sử dụng và chi tiết đến tài khỏan cấp 2, 3 đã được quy định trong hệ thống tài khỏan quy định tại Thông tư này. Số dư các tài khỏan tại thời điểm đầu tháng, trong đó số dư Nợ và số dư Có phải được phản ánh riêng. Số liệu này phải khớp đúng với số dư đầu tháng tương ứng của tài khỏan trên Sổ Cái và "Số dư cuối tháng" của Bảng Cân đối số phát sinh tháng trước. Số điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) phát sinh trong tháng, trong đó số điều chỉnh số dư đầu năm phải được phản ánh riêng, đồng thời phản ánh riêng số điều chỉnh số dư bên Nợ và số điều chỉnh số dư bên Có. Số liệu này phải khớp đúng với số điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) phát sinh trong tháng của tài khỏan tương ứng trên Sổ Cái. Số liệu phát sinh trong tháng của các tài khỏan từ ngày đầu tháng đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo, trong đó phản ánh riêng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có theo từng tài khỏan. Số dư ngày cuối cùng của tháng báo cáo phải khớp đúng với số dư cuối tháng của tháng báo cáo trên Sổ Cái, sổ kế tóan tương ứng. Trong trường hợp có điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố thì phải tính lại số liệu của số dư đầu tháng căn cứ vào số đã điều chỉnh vào số dư đầu năm. Chữ ký của những người có liên quan. Sau khi tập hợp đủ các số liệu có liên quan đến các tài khỏan, phải thực hiện tổng cộng tòan bộ số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh, như sau: + Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này phải khớp đúng với số liệu "Cộng phát sinh lũy kế từ đầu tháng" của từng tài khỏan tương ứng trên sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết. + Số liệu tổng cộng số dư, số phát sinh các tài khỏan trong bảng của Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây: ./ Tổng số dư Nợ đầu tháng phải bằng tổng số dư Có đầu tháng của các tài khỏan; ./ Tổng số dư Nợ điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) phải bằng tổng số dư Có điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) của các tài khỏan; ./ Tổng số phát sinh Nợ phải bằng tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong tháng báo cáo; ./ Tổng số dư Nợ cuối tháng phải bằng tổng số dư Có cuối tháng của các tài khỏan.
c) Ngòai việc phản ánh các tài khỏan trong bảng, đơn vị có thể lập Bảng cân đối số phát sinh để phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khỏan ngòai bảng. SỞ KẾ TÓAN CHI TIỆT TIỀN MẶT/SỞ QŨY TIỀN MẶT (Ký hiệu sổ S11-H)
-
Mục đích Sổ này dùng cho kế tóan tiền mặt và thủ qũy để phản ánh tình hình thu, chi tồn qũy tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
-
Nội dung và phương pháp ghi số a) Khi sổ này mở cho thủ qũy, tên sổ là "Sổ qũy tiền mặt". Trường hợp cần theo dõi riêng qũy tiền mặt thì mỗi qúy mở 1 sổ riêng.
b) Khi sổ này mở cho kế tóan chi tiết tiền mặt, tên sổ là "Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt". Tương ứng với một sổ của thủ qũy thì có một sổ của kế tóan cùng ghi song song.
c) Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến nhận và sử dụng tiền mặt của đơn vị đều phải được ghi trên sổ kế tóan chi tiết tiền mặt, sổ qũy tiền mặt của đơn vị ngay tại thời điểm phát sinh. Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt/Sổ qũy tiền mặt phải thực hiện khóa sổ theo định kỳ phù hợp, đảm bảo quản lý chặt chẽ tiền mặt có tại qũy của đơn vị; khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ kế tóan chi tiết tiền mặt với sổ qũy tiền mặt và tiền mặt thực tế đang tồn ở đơn vị đảm bảo chính xác, khớp đúng.
d) Ngày cuối tháng, đơn vị phải lập Bảng kiểm kê qũy tiền mặt để kiểm kê đối chiếu với tiền mặt tồn thực tế. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý theo quy định. Sổ chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng sau khi đối chiếu khớp đúng với tiền mặt thực tế phải được ký đầy đủ các chữ ký của những người có liên quan được giao quản lý tiền mặt tại đơn vị theo quy định và lưu cùng với Bảng kiểm kê qũy tiền mặt.
đ)
Căn cứ đề ghi Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt/Sổ qũy tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được nhập, xuất qũy tiền mặt.
e) Đơn vị được tự thiết kế mẫu Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt/Sổ qũy tiền mặt theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Số dự đầu kỳ: Ngày, tháng ghi số theo trình tự thời gian; Ngày, tháng của Phiếu thu, Phiếu chi; Số hiệu của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chỉ liên tục từ nhỏ đến lớn (đơn vị có thể đánh số theo tháng hoặc theo năm); Nội dung nghiệp vụ kinh tế của nghiệp vụ phát sinh; Số tiền nhập qũy: Số tiền xuất qũy; Số dư tồn qũy cuối kỳ. Số tồn qũy phải luôn khớp đúng với số tiền mặt đang có tại đơn vị; Chữ ký của thủ qũy, kế tóan, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (đối với đơn vị kế tóan), thủ trưởng đơn vị. Ngòai ra, trên sổ kế tóan chi tiết tiền mặt còn phải có thông tin về tài khỏan đối ứng. SỞ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC (Ký hiệu sở S12-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi chi tiết từng lọai tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Mỗi tài khỏan tiền gửi của đơn vị kế tóan mở tại ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi giao dịch phải mở 1 sổ chi tiết tương ứng để ghi chép, hạch tóan và theo dõi số liệu tại đơn vị.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ để ghi vào sổ này là giấy báo Nợ, báo Có, chứng từ có liên quan của ngân hàng, kho bạc nhà nước.
b) Mỗi tài khỏan giao dịch bằng đồng Việt Nam và mỗi lọai tiền gửi phải mở sổ theo dõi riêng, trên sổ phải ghi rõ nơi mở tài khỏan giao dịch cũng như số hiệu tài khỏan tại nơi giao dịch.
c) Số liệu trên sổ này phải được đối chiếu với số liệu tài khỏan tại ngân hàng, kho bạc nhà nước đảm bảo khớp đúng. Các nghiệp vụ rút tiền mặt từ tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải được đối chiếu với Sổ kế tóan chi tiết tiền mặt và Sổ qũy tiền mặt đảm bảo đơn vị đã nhận và hạch tóan đầy đủ tiền mặt đã rút vào qũy của đơn vị. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với ngân hàng, kho bạc nhà nước để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân ngay trên sổ.
d) Đơn vị được tự thiết kế mẫu Số tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Số dư đầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày, tháng của chúng từ (Giấy báo Nơ, báo Cỏ,...); Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Tài khỏan đối ứng; Số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khỏan tiền gửi, Số tiền còn gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước; Tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trong tháng trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước chuyển sang tháng sau; Chữ ký của kế tóan, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (đối với đơn vị kế tóan), thủ trưởng đơn vị.
đ) Hàng tháng, sau khi hòan thành việc đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi giao dịch, sổ này phải có đầy đủ chữ ký của những người phải chịu trách nhiệm của đơn vị về số liệu trên tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước và phải được lưu cùng Bảng đối chiếu số liệu tài khỏan tiền gửi với kho bạc nhà nước/sổ chi tiết do ngân hàng gửi (tháng). SỞ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGỌAI TỆ (Ký hiệu sổ S13-H)
-
Mục đích Sổ này dùng cho các đơn vị được phép phát sinh các khỏan thu, chi ngọai tệ, dùng để theo dõi chi tiết từng lọai tiền mặt, tiền gửi bằng ngọai tệ, số ngọai tệ này đã hạch tóan trên Tài khỏan 111, 112.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngọai tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của ngân hàng, kho bạc nhà nước.
b) Mỗi tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ phải được mở sổ chi tiết để theo dõi riêng.
c) Đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngọai tệ theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Số dư đầu kỳ; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Tỷ giá hối đóai được hạch tóan theo quy định tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ; Số tiền thu, số gửi vào bằng nguyên tệ; và quy đổi ra đồng Việt Nam; Số tiền chi, số rút ra bằng nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam; Số dư nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam; Chữ ký của kế tóan, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (đối với đơn vị kê tóan), thủ trưởng đơn vị, riêng đối với sổ theo dõi tiền mặt bằng ngọai tệ còn phải có xác nhận của thủ qũy về số liệu nguyên tệ trên sổ;
d) Hàng ngày đơn vị phải tính số dư tồn qũy tiền mặt bằng ngọai tệ, đảm bảo số dư cuối ngày trên sổ này phải khớp đúng với số tiền mặt bằng ngọai tệ hiện đang có tại đơn vị.
đ) Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đối chiếu với số dư thực tế tại qũy làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính số lũy kế từ đầu năm. BẢNG KIỂM KÊ QŨY TIỀN MẶT (Ký hiệu sở S14-H)
-
Mục đích Bảng kiểm kê qũy tiền mặt dùng để ghi số liệu kiểm kê qũy tiền mặt (tiền Việt Nam, ngọai tệ) vào thời điểm cuối tháng và cuối năm trước khi khóa sổ kế tóan.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô
Căn cứ số lượng kiểm kê qũy tiền mặt thực tế để ghi số lượng tờ tiền và giá trị thành tiền. Đơn vị được tự thiết kế mẫu Bảng kiểm kê qũy tiền mặt theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê; Thông tin về các lọai tiền (tiền Việt Nam, ngọai tệ) đang tồn ở đơn vị; Thông tin về số lượng tờ tiền và số tiền tương ứng được kiểm kê với từng mệnh giá; Tổng số tiền tôn qúy bằng số và bằng chữ; Số tiền mặt tồn qũy trên sổ kế tóan, số tiền mặt tồn trên sổ qũy, trường hợp tồn qũy trên sổ có chênh lệch với tồn tiền mặt thực tế sau kiểm kê phải ghi rõ số tiền và lý do chênh lệch ngay trên Bảng này; Chữ ký của những người có liên quan đến việc kiểm kê qũy tiền mặt và đổi chiếu số liệu. SỐ KHO/ THẺ KHO (Ký hiệu sở S21-H)
-
Mục đích Sổ này dùng cho thủ kho của đơn vị để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho theo từng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho của đơn vị. Số liệu trên sổ này còn làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Thẻ kho là sổ tờ rời. Trường hợp mở sổ ghi thủ công và đóng thành quyển thì gọi là "Sổ kho".
b) Hàng ngày thủ kho căn cứ vào từng Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong Sổ kho/Thẻ kho.
c) Mỗi kho, mỗi thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa phải được mở sổ chi tiết để theo dõi riêng. Mỗi năm phải lập lại một lần sổ mới.
d) Số kho/Thẻ kho phải được lập ngay lần đầu khi có phát sinh và phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Thủ kho ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày; Số tồn kho đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang): Ngày, tháng ghi số; Ngày, tháng, số hiệu, nội dung của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho; Ngày thực tế nhập, xuất kho; Số lượng nhập kho hoặc xuất kho; Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày; Cuối tháng, phải cộng tổng số lượng nhập, xuất trong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của từng lọai trên Sổ kho/Thẻ kho. Chữ ký của những người có liên quan.
đ) Hàng ngày hoặc định kỳ, kế tóan phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn kho đã hạch tóan với số liệu của thủ kho và ký xác nhận việc đối chiếu trên Sổ kho/Thẻ kho này. SỞ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Ký hiệu số S22-H)
-
Mục đích Sổ này do kế tóan lập dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng và giá trị của từng lọai, từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho trên TK 152, 153, 155, 156, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi sổ của thủ kho.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi lọai, mỗi thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được hạch tóan trên các TK 152, 153, 155, 156 đều phải được mở sổ theo dõi riêng và ghi rõ tên, quy cách, đơn vị tính tương ứng.
b)
Căn cứ ghi sổ là các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã thực hiện và các chứng từ có liên quan khác.
c) Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa do đơn vị lập phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang), gồm số lượng và giá trị tồn kho của từng lọai, từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ nhập, xuất theo trình tự thời gian; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Đơn giá của từng lọai, từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa dùng để nhập kho hay xuất kho; Đơn giá nhập kho ghi theo giá mua trên hóa đơn; đơn giá xuất kho ghi theo một trong các phương pháp: Giá thực tế đích danh; giá bình quân gia quyền; giá nhập trước, xuất trước. Các phương pháp tính giá xuất kho nói trên phải đảm bảo sự tương ứng giữa số lượng và giá trị tồn kho; Số lượng, giá trị nhập kho theo Phiếu nhập kho; Số lượng, giá trị xuất kho theo Phiếu xuất kho; Số lượng, giá trị tồn kho cuối ngày; Số cộng cuối tháng đối với số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cả về số lượng và giá trị. Số liệu này được sử dụng lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Chữ ký của những người có liên quan.
d) Hàng ngày hoặc định kỳ, kế tóan phải đối chiếu, kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn với số liệu của thủ kho và số liệu thực tế tồn kho. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Ký hiệu số S23-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để tổng hợp phần giá trị đã theo dõi chi tiết từ Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S22-H), nhằm đối chiếu với số liệu Tài khỏan 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái hàng tháng.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi tài khỏan nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (TK 152, 153, 155, 156) phải được theo dõi riêng.
b) Sổ được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu tổng cộng trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập.
c) Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa do đơn vị lập phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sô chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Giá trị tồn kho đầu kỳ, phản ánh tổng giá trị tồn đầu kỳ trên các Sở chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Giá trị nhập kho trong kỳ, phản ánh tổng giá trị nhập kho trong kỳ trên các Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Giá trị xuất kho trong kỳ, phản ánh tổng giá trị xuất kho trong kỳ trên các Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Giá trị tồn kho cuối kỳ, phản ánh tổng giá trị tồn kho cuối kỳ trên các Sở chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Số liệu tổng cộng của các chỉ tiêu. Số liệu này phải được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khỏan 152, 153, 155, 156 theo các chỉ tiêu tương ứng; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ (Ký hiệu số S24-H)
-
Mục đích Sổ tài sản cố định của đơn vị dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ của đơn vị kể từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng hoặc nhận điều chuyển, nhận tài trợ,... cho đến khi ghi giảm TSCĐ theo quy định.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a)
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng, giảm TSCĐ như Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ...; bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bồ khâu hao TSCĐ...
b) Sở được mở chi tiết đề theo dõi thông tin của từng TSCĐ.
c) Sổ này do đơn vị lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải gồm ba phần: Phần ghi tăng TSCĐ, phần theo dõi hao mòn, khấu hao và phần ghi giảm TSCĐ, trong đó phải có các thông tin tối thiểu như sau: Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi số; Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ, nước sản xuất; Thời gian đưa tài sản vào sử dụng tại đơn vị; Số hiệu TSCĐ (do kế tóan đánh số để theo dõi quản lý thống nhất trong đơn vị); Số thẻ TSCĐ; Số liệu nguyên giá TSCĐ theo Biên bản bàn giao TSCĐ; Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ, ghi âm) phải thể hiện rõ số liệu điều chỉnh trên chỉ tiêu nguyên giá và tính ra nguyên giá mới sau điều chỉnh; Tỷ lệ (%) và giá trị hao mòn được tính cho một năm theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công; Tỷ lệ (%) và giá trị khấu hao được trích đối với các TSCĐ phải trích khẩu hao theo quy định; Tổng số hao mòn, khấu hao của tài sản đã tính (phát sinh) trong năm; Sổ lũy kê hao mòn, khâu hao của TSCĐ; Đối với phần ghi giám TSCĐ phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ ghi giảm TSCĐ như Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ,...; Lý do giảm TSDD; Giá trị còn lại của những TSCĐ khi ghi giảm; Chữ ký của những người có liên quan. THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH (Ký hiệu sở S25-H)
-
Mục đích Sổ này được mở để theo dõi chi tiết từng TSCĐ đơn vị đang quản lý, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích hàng năm đối với từng TSCĐ (bao gồm cả TSCĐ của đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan).
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Cần có đề lập thẻ TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSDD; Bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCTD; Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
b) Thẻ phải được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ.
c) Thông tin trên thẻ TSCĐ được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm 4 phần chính như sau: (I) Thông tin chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do không sử dụng TSCĐ. (2) Nguyên giá TSCĐ ban đầu và nâng cấp, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích qua từng năm. Trong đó phải thể hiện rõ: Số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ làm căn cứ xác định nguyên giá, giá trị của TSCĐ tại thời điểm hạch tóan; Nấm tinh giá trị hao mòn, khâu hao TSCĐ; Giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ của từng năm; Tổng số giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế đến thời điểm hiện tại; (3) Thông tin về phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ (nếu có), bao gồm: Tên, quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng; Số lượng và giá trị của từng lọai dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ; (4) Thông tin ghi giảm TSCĐ: Ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ, lý do giảm, số tiền đã hạch tóan giảm.
d) Thẻ TSCĐ do kế tóan lập, phải có chữ ký của kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (đối với đơn vị kế tóan), thủ trưởng đơn vị và những người có liên quan. Thẻ phải được lưu ở bộ phận kế tóan trong suốt quá trình sử dụng và quản lý tài sản. (Ký hiệu số S26-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại các phòng, ban, bộ phận sử dụng tài sản, nhằm quản lý TSCĐ và công cụ, dụng cụ đã được trang cấp cho các bộ phận trong đơn vị và làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này được mờ cho từng phòng, ban, bộ phận trong đơn vị (nơi sử dụng tài sản), chi tiết cho từng nơi sử dụng tài sản và được lập thành hai bộ, một bộ lưu bộ phận kế tóan, một bộ lưu tại nơi sử dụng TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
b) Mỗi lọai TSCĐ và lọai công cụ, dụng cụ hoặc nhóm công cụ, dụng cụ phải được mở sổ theo dõi riêng.
c)
Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ hoặc bàn giao công cụ, dụng cụ; phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ; biên bản thanh lý TSCĐ hoặc giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,... để ghi vào sổ.
d) Sổ này được lập theo yêu cầu quản lý đề theo dõi đầy đủ thông tin, số liệu liên quan đến TSCĐ, công cụ, dụng cụ hiện có tại nơi sử dụng; số ghi tăng và ghi giảm trong năm, số còn lại cuối năm của đơn vị. Các thông tin tối thiểu phải có như sau: Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (Biên bản giao nhận TSCĐ hoặc bàn giao công cụ, dụng cụ, phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ,...); Tên TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; Đơn vị tính: Số lượng, giá trị TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ hiện có tại nơi sử dụng; Đối với phần ghi tặng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ: + Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ được giao quản lý, sử dụng; + Đơn giá của TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng; + Giá trị của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng; Đối với phần ghi giảm TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ: + Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi giảm; + Nguyên giá (đơn giá) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; + Nguyên giá (giá trị) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; Số lượng, giá trị TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng còn lại cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (Ký hiệu số SZ7-H)
-
Mục đích Sổ này được mở để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng, được mở cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình để theo dõi số liệu kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình đầu tư, xây dựng đưa dự án, công trình vào khai thác, sử dụng và được phê duyệt quyết tóan. Chi phí đầu tư xây dựng cho dự án, công trình, hạng mục công trình được tập hợp trên sổ theo các nội dung chi phí, gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ để ghi sổ là chứng từ kế tóan (Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ có liên quan như phiếu giá, các phiếu xuất thiết bị, dụng cụ, chứng từ phân bổ chi phí Ban quản lý dự án, phân bổ chi phí khác).
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm có các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ; Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số hiệu tài khỏan đối ứng, Chi phí đầu tư xây dựng phát sinh và chi tiết cho chi phí phát sinh cho xây lắp, thiết bị, chi phí phát sinh do bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí về tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác phát sinh, bao gồm phần thanh tóan khối lượng đã hòan thành (Tài khỏan 24121); Chi phí đầu tư xây dựng công trình hòan thành đã bàn giao đưa vào sử dụng chờ quyết tóan đến khi được phê duyệt quyết tóan (Tài khỏan 24122); Cuối tháng cộng số phát sinh tăng, giảm thực tế trong tháng, cộng lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, cộng lũy kế từ khi bắt đầu đến cuối kỳ báo cáo; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI TÀI SẢN KẾT CÁU HẠ TẦNG (Ký hiệu sở S28-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để đăng ký, theo dõi và ghi chép nhằm quản lý chặt chẽ số liệu tài sản kết cấu hạ tầng mà đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế tóan.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ ghi sổ là Biên bản bàn giao tài sản, Biên bản thanh lý tài sản, Bảng tính hao mòn tài sản,...
b) Số được mở chi tiết để theo dõi thông tin của từng TSCĐ.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm ba phần: Phần ghi tăng tài sản, phần theo dõi hao mòn và phần ghi giảm tài sản, trong đó phải có các thông tin tối thiểu như sau: Số hiệu, ngày tháng của các chứng từ ghi tăng tài sản; Tên, ký hiệu tài sản; Cấp, lọai của tài sản; Nắm xây dựng (cài tạo, sửa chữa) tài sản; Nắm nhận quản lý tài sản và ghi sổ kê tóan; Số thẻ tài sản; Nguyên giá theo Biên bản bàn giao tài sản; Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá tài sản, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ, ghi âm) vào phần nguyên giá ở dòng kế tiếp. Ghi tỷ lệ (%) và mức hao mòn, khấu hao (nếu có) được tính cho một năm theo quy định chung của Nhà nước; Giá trị hao mòn, khấu hao (nếu có) phát sinh trong năm; Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản. Đối với phần ghi giám tài sản phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản như Biên bản thanh lý tài sản, Biên bản bàn giao tài sản...; Lý do ghi giảm tài sản; Giá trị còn lại của các tài sản khi ghi giảm. Số liệu này bằng Nguyên giá trừ (-) đi số hao mòn lũy kế; Chữ ký của những người có liên quan. (Ký hiệu sổ S31-H) I. Mục đích Sổ này được mở để theo dõi chi tiết các khỏan phải thu và nhận trước kinh phí được cấp giữa đơn vị kế tóan với NSNN, nhà tài trợ, đơn vị kế tóan cấp trên.
- Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi nguồn kinh phí (kinh phí giao tự chủ cho họat động chung, kinh phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách theo hình thức đặt hàng, đấu thầu; kinh phí họat động không giao tự chủ; kinh phí chi đầu tư; kinh phí viện trợ; kinh phí vay nợ nước ngòai;...) được mở một sổ chi tiết riêng.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số tiền phải thu, số tiền đã thanh tóan khỏan phải thu trong kỳ; Số tiền nhận trước, số tiền đã thanh tóan khỏan nhận trước trong kỳ; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư Nợ, dư Có cuối tháng, cuối năm. Số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu với tài khỏan có liên quan; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (Ký hiệu số S32-H)
-
Mục đích Sổ theo dõi chi phí trả trước dùng để theo dõi các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động của nhiều kỳ kế tóan năm mà còn phải phân bổ vào các năm tiếp theo cho các đối tượng sử dụng chi phí.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này được lập chi tiết theo từng lọai chi phí trả trước cần phân bổ (Phân bổ công cụ, dụng cụ, phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ, ...).
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Tổng số chi phí phải phân bổ; Số chi phí đã phân bổ cho từng kỳ; Thông tin về các đối tượng chi phí nhận phân bổ chi phí trả trước; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Số liệu cộng phát sinh hàng tháng, cộng số lũy kế số phát sinh từ đầu năm, số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu số liệu với các sổ kế tóan có liên quan. SỞ CHI TIẾT CÁC KHỎAN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ ĐƠN VỊ KẾ TÓAN (Ký hiệu số S33-H)
-
Mục đích Sổ này được mở để theo dõi chi tiết các khỏan phải thu, phải trả nội bộ trong đơn vị kế tóan, phản ánh quan hệ thanh tóan giữa đơn vị kế tóan với đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc với nhau.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ được lập để theo dõi chi tiết với từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải trả nội bộ đơn vị kế tóan. Mỗi đối tượng có quan hệ thanh tóan nội bộ mờ riêng một sổ kế tóan chi tiết vừa theo dõi số phải thu, vừa theo dõi số phải trả và số bù trừ phải thu, phải trả cuối kỳ kế tóan.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khỏan phải thu, phải trả nội bộ đơn vị kế tóan; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư Nợ, dư Có cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Số liệu cộng phát sinh hàng tháng, cộng số lũy kế số phát sinh từ đầu năm, số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu số liệu với các sổ kế tóan có liên quan. SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN (Ký hiệu số S34-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi việc thanh tóan của đơn vị với người mua hoặc với người bán theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh tóan (chi tiết cho TK 131, 331).
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Số chi tiết thanh tóan với người mua, người bán được mở theo từng tài khỏan chi tiết, theo từng đối tượng thanh tóan.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khỏan đơn vị phải thanh tóan với từng người mua/người bán; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư Nợ, dư Có cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Số liệu cộng phát sinh hàng tháng, cộng số lũy kế số phát sinh từ đầu năm, số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu số liệu với các sổ kế tóan có liên quan. SỞ CHI TIẾT TÀI SẢN THỬA CHỜ XỬ LÝ (Ký hiệu số S36-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi chi tiết tài sản thừa chờ xử lý và tình hình xử lý tài sản thừa đó theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này được mở để theo dõi cho từng lọai tài sản thừa chờ xử lý. Mỗi lọai tài sản được theo dõi trên một hoặc một số trang sổ riêng.
b)
Căn cứ ghi sổ là biên bản, chứng từ có liên quan và quyết định xử lý tài sản thừa của cấp có thẩm quyền.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số lượng, giá trị tài sản thừa chờ xử lý phát sinh; Số lượng, giá trị tài sản thừa đã được xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Tổng cộng phát sinh trong kỳ, tổng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm, số dư cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỐ CHI TIẾT TÀI SẢN THIỆU CHỜ XỬ LÝ (Ký hiệu sở S37-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi tài sản thiếu hụt, mất mát và tình hình xử lý tài sản thiếu hụt, mất mát theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này được mở để theo dõi cho từng lọai tài sản thiếu chờ xử lý. Mỗi lọai tài sản được theo dõi trên một hoặc một số trang sổ riêng.
b)
Căn cứ ghi sổ là biên bản, chứng từ có liên quan và quyết định xử lý tài sản thiếu của cấp có thẩm quyền.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số lượng, giá trị tài sản thiếu chờ xử lý phát sinh; Số lượng, giá trị tài sản thiếu đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Tổng cộng phát sinh trong kỳ, tổng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm, số dư cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN
-
Mục đích Sổ này dùng chung cho một số tài khỏan chưa có quy định riêng về ghi sổ kế tóan.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi tài khỏan và mỗi đối tượng thanh tóan có quan hệ thanh tóan với đơn vị phải được mở sổ chi tiết riêng.
b)
Căn cứ vào chứng từ kế tóan hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế tóan để phản ánh ghi sổ.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư Nợ, dư Có cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN GÓP (Ký hiệu sở S41-H)
-
Mục đích Sở theo dõi chi tiết vốn góp dùng để ghi sổ kế tóan số hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp ở đơn vị, chỉ áp dụng đối với đơn vị được pháp luật cho phép họat động theo mô hình góp vốn.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này theo dõi tòan bộ vốn góp mà đơn vị được phép nhận từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc họat động.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số phát sinh trong kỳ liên quan đến số vốn góp ban đầu tăng hoặc giảm do thu hồi, các thành viên rút vốn và các nguyên nhân khác; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Số liệu cộng phát sinh hàng tháng, cộng số lũy kê số phát sinh từ đầu năm, số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu số liệu với các sổ kế tóan có liên quan. SỞ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (Ký hiệu số S42-H)
-
Mục đích Sổ này được mở để theo dõi họat động đầu tư tài chính của đơn vị được phép phát sinh các họat động đầu tư tài chính theo quy định.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này phải mở chi tiết theo từng lọai đầu tư tài chính, ghi rõ từng lọai hình đầu tư, đơn vị phát hành, mệnh giá, lãi suất, thời hạn thanh tóan cho từng lọai đầu tư tài chính.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số lượng đầu tư tài chính (hoặc số lượng mua vào đối với chứng khóan, trái phiếu, kỳ phiếu) trong kỳ; Số tiền của số lượng đầu tư (mua vào) trong kỳ; Số lượng xuất bản hoặc thanh tóan trong kỳ; Giá vốn của chứng khóan xuất bán hoặc đầu tư tài chính thanh tóan trong kỳ; Số lượng, giá trị khỏan đầu tư còn lại cuối kỳ; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư cuối tháng, cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Số liệu cộng phát sinh hàng tháng, cộng số lũy kế số phát sinh từ đầu năm, số dư cuối tháng, cuối năm phải được đối chiếu số liệu với các sổ kế tóan có liên quan. SỞ CHI TIẾT DOANH THU (Ký hiệu sổ S51-H)
-
Mục đích Sổ này sử dụng cho các đơn vị để theo dõi chi tiết doanh thu (trừ doanh thu họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) phát sinh trong năm, số ghi giảm thu trong năm.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ chi tiết doanh thu phải mở chi tiết theo từng lọai doanh thu mà đơn vị nhận được từ NSNN, từ nhà tài trợ, từ các khỏan phí được khấu trừ, đề lại; doanh thu tài chính và doanh thu từ họat động nghiệp vụ.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số tiền hạch tóan doanh thu; Các khỏan giảm trừ vào doanh thu trong năm; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, tính số lũy kế từ đầu năm để tính tổng doanh thu trong năm, tổng các khỏan giảm trừ vào doanh thu trong năm, sau đó kết chuyển số liệu để xác định kết quả họat động trong năm; Chữ ký của những người có liên quan SÔ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ (Ký hiệu sở SS2-H)
-
Mục đích Sổ này sử dụng cho đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để theo dõi doanh thu của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; bao gồm cả phần do đơn vị trực tiếp thu và kinh phí cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN đối với họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách.
-
Nội dung và phương pháp ghi số a) Sở được mở theo từng lọai họat động sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của đơn vị.
b)
Căn cứ ghi sổ là Hóa đơn GTGT, các hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ và các chứng từ có liên quan khác.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Ngày, tháng ghi sô; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Số lượng của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp; Đơn giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trong đó đối với họat động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách phải phản ánh chi tiết phần do đơn vị trực tiếp thu và kinh phí cung cấp họat động dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN; Các khỏan giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng hóa bị trả lại,...; Tổng cộng số phát sinh cuối tháng, tính số lũy kế từ đầu năm để xác định tổng doanh thu trong năm, tổng các khỏan giảm trừ vào doanh thu trong năm, sau đó kết chuyển số liệu để xác định kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong năm; Chữ ký của những người có liên quan. SỐ THEO DÕI THUÊ GTGT (Ký hiệu số 553-H)
-
Mục đích Sổ này chỉ áp dụng cho các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a) Sổ này được ghi theo từng Hóa đơn bán hàng, trong đó ghi rõ số thuế GTGT phải nộp, đã nộp theo từng hóa đơn. Riêng đối với thuế GTGT phải nộp có thể không ghi theo từng hóa đơn, 1 tháng có thể tính và ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số tiền thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ; số tiền thuế GTGT phải nộp, Cuối tháng, năm phải cộng số phát sinh thuế GTGT phải nộp, đã nộp trong kỳ và tính ra số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI TIẾT THUÊ GTGT ĐƯỢC HÒAN LẠI (Ký hiệu số 554-H)
-
Mục đích Sổ này áp dụng cho các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, dùng để phản ánh số thuế GTGT được hòan lại, đã được hòan lại và còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Số này được ghi theo từng chứng từ về thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại trong kỳ báo cáo.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số tiền thuế GTGT còn được hòan lại đầu kỳ; số thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại trong kỳ; số thuế GTGT còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo; Cuối tháng, cuối năm phải cộng sổ phát sinh thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại và tính ra số thuế GTGT còn được hòan lại cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI TIẾT THUÊ GTGT ĐƯỢC MIỄN GIẢM (Ký hiệu sở S55-H)
-
Mục đích Sổ này áp dụng cho các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ này được ghi theo từng chứng từ về thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm trong kỳ báo cáo.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sở; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi; Số tiền thuế GTGT còn được miễn giảm đầu kỳ; số thuế GTGT được miễn giảm, đã được miễn giảm trong kỳ; số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo; Cuối tháng, cuối năm phải cộng số phát sinh thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và tính ra số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ (Ký hiệu số S61-H)
-
Mục đích Sổ chi tiết chi phí dùng để theo dõi các khỏan chi phí của đơn vị phát sinh trong năm.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế tóan liên quan đến các khỏan chi phí của đơn vị phát sinh trong năm.
b) Sổ này phải được mở để theo dõi riêng cho từng lọai chi phí: Chi họat động không giao tự chủ, chi phí họat động giao tự chủ, chi phí tài chính, chi phí của từng họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh tại đơn vị trong năm,...; đồng thời phải chi tiết đến các khỏan mục chi phí trong từng lọai chi phí để tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Tổng số chi phí phát sinh; Giá trị của các khỏan mục chi phí tương ứng mà đơn vị cần theo dõi chi tiết; Số đã ghi giảm chi phí trong năm; Cuối tháng, cuối năm phải cộng số phát sinh trong tháng, tính tóan số lũy kế từ đầu năm, số đã ghi giảm chi phí trong năm, sau đó kết chuyển số liệu để xác định kết quả họat động trong năm của đơn vị; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, (Ký hiệu sở S62-H)
-
Mục đích Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên TK 154, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Sổ được mở theo từng lọai, nhóm sản phẩm hoặc theo từng lọai dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
b)
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế tóan liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được hạch tóan trên TK 154.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Tổng số chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang phát sinh; phân bổ cho các khỏan mục chi phí tương ứng mà đơn vị cần theo dõi chi tiết (ví dụ như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung có thể theo dõi chi tiết theo tính chất chi phí)) (ghi Nợ TK 154); Số kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hòan thành trong kỳ đã nhập kho hoặc đã cung cấp cho khách hàng; hoặc số ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang (giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được; các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng không hết nhập lại kho; chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang;...) (ghi Có TK 154); Số phát sinh tăng, giảm thực tế trong tháng, cộng lũy kể từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo và tính số dư cuối năm; Chữ ký của những người có liên quan. SÒ CHI TIẾT THEO ĐỔI HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA (Ký hiệu sở S71-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho về số lượng và giá trị của từng lọai hàng dự trữ quốc gia ở từng ngăn, lô kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi sổ của thủ kho.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi lọai hàng dự trữ quốc gia được theo dõi cho từng kho trên một số trang sổ riêng và ghi rõ tên, quy cách, đơn vị tính của từng lọai hàng dự trữ quốc gia.
b)
Căn cứ ghi sổ là các phiếu nhập kho và xuất kho đã được thực hiện.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu kỳ, gồm số lượng và giá trị tồn kho của từng lọai hàng dự trữ quốc gia; Ngày, tháng ghi số; Số hiệu và ngày, tháng chúng từ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Đơn giá của hàng dự trữ quốc gia nhập hoặc xuất kho; Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập kho; Số lượng, giá trị hàng hóa dự trữ quốc gia xuất kho; Số lượng, giá trị hàng hóa dự trữ quốc gia tồn kho; Số cộng cuối kỳ đối với số phát sinh trong kỳ và tính ra số dư cuối kỳ cả về số lượng và giá trị; Chữ ký của những người có liên quan.
d) Định kỳ kế tóan phải đối chiếu, kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn với số liệu của thủ kho và số liệu thực tế tồn kho. SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỀ BÁN, THU NỢ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA BẰNG TIỀN (Ký hiệu số S72-H)
-
Mục đích Sổ này được dùng để theo dõi quá trình thanh tóan về bán, thu nợ hàng dự trữ quốc gia (bao gồm hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường và hàng dự trữ quốc gia cho vay) bằng tiền và tình hình thanh lý hàng dự trữ quốc gia.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Mỗi lọai hàng được theo dõi trên một trang riêng.
b) Cần cứ ghi số là hóa đơn bán hàng và chứng từ gốc có liên quan.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này; Ngày, tháng ghi sô; Số hiệu và ngày, tháng chừng từ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Số hiệu tài khỏan đối ứng; Đơn vị tính của hàng dự trữ quốc gia (kg, cái,...); Số lượng hàng dự trữ quốc gia đã bán, hàng dự trữ quốc gia thu nợ bằng tiền (hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường và hàng dự trữ quốc gia cho vay); Số tiền theo giá hạch tóan của số lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán, thu nợ mà đối tượng nợ đã trả bằng tiền (thu cho vay, thu bồi thường) và chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh; Số tiền theo giá bán, theo giá thu nợ đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất bán, số lượng hàng dự trữ cho vay, thu bồi thường mà các đối tượng đã trả bằng tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền và số tiền thu thanh lý đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia thực tế xuất thanh lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Tổng cộng phát sinh trong kỳ, tổng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm, số dư cuối kỳ; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI CÁC KHỎAN NHẬN TÀI TRỢ CHO HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN (Ký hiệu số S81-H)
-
Mục đích Sổ này được dùng để theo dõi các khỏan đơn vị nhận tài trợ cho họat động xã hội, từ thiện chi tiết theo từng đợt vận động hoặc địa chỉ tài trợ do nhà tài trợ chỉ định; đảm bảo theo dõi các khỏan đơn vị nhận theo từng nhà tài trợ, địa chỉ nhận tài trợ, lọai tiền/hiện vật nhận tài trợ và các yêu cầu quản lý khác.
-
Nội dung và phương pháp ghi số a)
Căn cứ ghi sổ là hồ sơ, chứng từ có liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng các khỏan nhận tài trợ cho họat động xã hội, từ thiện.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý; trường hợp nhận tài trợ bằng cả tiền và hiện vật thì phải theo dõi riêng số nhận/sử dụng bằng tiền và số nhận/sử dụng bằng hiện vật. Sổ này tối thiểu phải bao gồm các thông tin như sau: Số dư đầu kỳ (số cuối kỳ trước mang sang) cả về số lượng và giá trị; Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu và ngày, tháng chứng từ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Tỷ giá hối đóai (trường hợp đơn vị nhận tài trợ bằng ngọai tệ); đơn vị tính, đơn giá (trong trường hợp nhận tài trợ bằng hiện vật); Số lượng, giá trị khỏan tài trợ đã tiếp nhận cho họat động xã hội, từ thiện; trong đó đơn vị phải theo dõi riêng đối với số hiện vật nhận tài trợ không xác định được giá trị (nếu có). Cuối kỳ đơn vị phải tính tổng số nhận được trong kỳ cả về số lượng và giá trị; Số lượng, giá trị khỏan nhận tài trợ đã sử dụng cho họat động xã hội, từ thiện. Cuối kỳ đơn vị phải tính tổng số đã sử dụng trong kỳ cả về số lượng và giá trị; Số dư cuối kỳ của khỏan nhận tài trợ cả về số lượng và giá trị; Chữ ký của những người có liên quan.
c) Định kỳ kế tóan phải đối chiếu, kiểm tra khỏan đã tiếp nhận, sử dụng, số còn lại chưa sử dụng với thủ qũy (đối với tiền mặt); ngân hàng, kho bạc nhà nước (đối với khỏan tiếp nhận qua tài khỏan tiền gửi); thủ kho (đối với khỏan tiếp nhận bằng hiện vật) đảm bảo khớp đúng số liệu. (Ký hiệu sở S90-H)
-
Mục đích Bảng xác định chênh lệch thu, chi được sử dụng để tính tóan, xác định và phân phối chênh lệch thu, chi, số tiết kiệm chi (gọi chung là chênh lệch thu, chi) từ kinh phí được giao tự chủ hoặc khóan chi trong năm (gọi chung là giao tự chủ) của đơn vị kế tóan theo quy định của cơ chế tài chính. Bảng này được lập vào cuối kỳ kế tóan khi đơn vị xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ trong kỳ theo quy định.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a) Số liệu phản ánh trên Bảng này được lập căn cứ vào số liệu các khỏan thu được giao tự chủ hoặc dự tóan NSNN được giao tự chủ, các khỏan chi được giao tự chủ trong năm của đơn vị kế tóan phù hợp với quy định của cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng. Số liệu được lấy trên cơ sở số liệu sổ kế tóan có liên quan của đơn vị. Đơn vị có thể phân lọai chi tiết các khỏan thu/dự tóan, khỏan chi được giao tự chủ tài chính theo yêu cầu quản lý phù hợp với quy định của cơ chế tài chính, đảm bảo minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu và dễ đối chiếu. Đối với số phân phối chênh lệch thu, chi phải trình bày rõ ràng các qũy phải trích lập hoặc số phân phối (nếu không trích lập qũy) theo đúng quy định của cơ chế tài chính.
b) Đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ này theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau: Khỏan thu/dự tóan NSNN được giao tự chủ tài chính trong năm, trong đó đơn vị có thể phân lọai chi tiết phù hợp với số liệu đã ghi sổ kế tóan; Khỏan chi được giao tự chủ tài chính trong năm, trong đó đơn vị có thể phân lọai chi tiết phù hợp với số liệu đã ghi sổ kế tóan; Số trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước khác, kinh phí phải chuyển năm sau,... theo quy định phải tính vào kinh phí được giao tự chủ tài chính trong năm (chi tiết theo từng nội dung, nếu có). Số chênh lệch thu, chi cuối kỳ; Số được trích lập vào các qũy hoặc số được phân phối từ chênh lệch thu, chi theo quy định của cơ chế tài chính, trong đó chi tiết theo các qũy được trích lập như Qũy phát triển họat động sự nghiệp, Qũy bổ sung thu nhập, Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy dự phòng ổn định thu nhập,... hoặc chi tiết theo các khỏan được phân phối (nếu không được trích lập qũy) như khỏan chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, chi phúc lợi,... Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI DỰ TÓAN TỪ NGUỒN NSNN TRONG NƯỚC (Ký hiệu số S101-H)
- Mục đích a) Sổ này dùng để theo dõi dự tóan được giao từ nguồn NSNN trong nước, bao gồm việc tiếp nhận dự tóan của đơn vị trong năm, tình hình sử dụng dự tóan ngân sách qua KBNN, số đã cam kết chi với KBNN, số dư dự tóan bị hủy và số dư dự tóan còn lại chưa sử dụng được chuyển sang năm sau. Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện dự tóan chi họat động và dự tóan chi đầu tư được cấp từ NSNN trên TK 008, 009.
b) Sổ được mở chi tiết đến niên độ ngân sách, chi tiết lọai kinh phí được giao dự tóan bao gồm: kinh phí không giao tự chủ; kinh phí giao tự chủ; kinh phí chi đầu tư (đối với đơn vị được giao dự tóan chi đầu tư từ NSNN); đối với phần rút dự tóan còn phải theo dõi chi tiết kinh phí đã rút tạm ứng, thực chi từ kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
c) Trường hợp đơn vị được nhận và sử dụng dự tóan có mã số chương trình, dự án theo quy định thì phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án để lập báo cáo quyết tóan; sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án ngòai việc mở chi tiết như quy định tại điểm b nêu trên còn theo dõi số liệu từ khi khởi công đến khi hòan thành.
d) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân sách cấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định hoặc trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp dưới được nhận kinh phí ngân sách ủy quyền của ngân sách cấp trên theo quy định thì phải mở sổ kế tóan chi tiết riêng để theo dõi việc nhận và sử dụng kinh phí này làm cơ sở lập báo cáo quyết tóan với cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ vào Quyết định giao dự tóan, giấy rút dự tóan, giấy nộp trà kinh phí, giấy đề nghị cam kết chi và các chứng từ có liên quan khác để ghi sổ.
b) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm 3 phần như sau: (1) Phần I. Dự tóan NSNN được giao Mờ chi tiết đến từng lọai kinh phí nhận của NSNN như kinh phí không giao tự chủ; kinh phí giao tự chủ; kinh phí chi đầu tư. Các thông tin chung bao gồm: + Ngày, tháng ghi số; + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi số; + Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi; + Số tiền tổng số theo quyết định giao dự tóan; + Số tiền giao dự tóan theo Khỏan (của mục lục ngân sách); Các thông tin ghi số chi tiết làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan năm như sau: + Dự tóan năm trước chuyển sang: Phản ánh số dư dự tóan kinh phí của đơn vị còn lại tại KBNN sau khi hết thời gian chinh lý quyết tóan NSNN năm trước chuyển sang năm nay theo quy định. Số liệu căn cứ vào bút tóan chuyển số dư. + Dự tóan giao trong năm: Phân ánh số liệu nhận dự tóan kinh phí theo các quyết định giao dự tóan phát sinh trong năm (ghi rõ số, ngày của quyết định giao dự tóan). Nội dung này phải được ghi sổ theo từng quyết định giao dự tóan; trường hợp trong năm được giao dự tóan bổ sung, điều chỉnh thì dự tóan bổ sung vào qúy nào ghi vào qúy đó, trường hợp điều chỉnh giảm dự tóan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì các cột số liệu trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu này phản ánh phát sinh bên Nợ của TK 00811, 00812, 00821, 00822, 0091, 0092, 0093 (được theo dõi chi tiết là dự tóan giao trong năm). Hàng qúy phải cộng số liệu giao bổ sung, điều chỉnh trong qúy làm cơ sở lập bảng đối chiếu với KBNN và cuối năm cộng số liệu lũy kế năm làm cơ sở lập báo cáo quyết tóan. Số dư dự tóan còn lại được sử dụng xác định bằng tổng dự tóan được sử dụng trong năm (gồm dự tóan năm trước chuyển sang và dự tóan giao năm nay) trừ đi (-) số đơn vị đã rút dự tóan từ KBNN (gồm rút tạm ứng và thực chi) cộng với (+) số đã nộp phục hồi dự tóan, nộp giảm tạm ứng trừ đi (-) số nộp trả NSNN (-) Số dư còn cam kết chi với KBNN. + Dự tóan bị hủy: Là phần số dư dự tóan đơn vị không có nhu cầu sử dụng trả lại NSNN hoặc bị NSNN thu hồi, số này được xác định vào cuối năm khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan, là số dư bên Nợ TK 00811, 00812, 0091 sau khi đã kết chuyển hết số dư sang năm sau và xử lý các số liệu có liên quan theo quy định. + Số dư dự tóan chuyên năm sau: Là phần số dư dự tóan đơn vị chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau theo quy định, được xác định khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan NSNN năm trước trên cơ sở hồ sơ, tài liệu có liên quan, là số liệu bút tóan điều chỉnh Nợ âm các TK 00811, 00812, 0091, đồng thời Nợ dương các TK 00821, 00822, 0092 (đơn vị phải theo dõi riêng để trình bày số liệu này). Trong đó số đã cam kết chi: Là chi tiêu phản ánh giá trị khỏan đã cam kết chi qua KBNN nhưng hết thời gian chinh lý quyết tóan NSNN năm trước chưa giải ngân được phép chuyển sang kỳ sau. (2) Phần II. Theo dõi tình hình cam kết chi với KBNN Phần này phải mở chi tiết theo từng lọai kinh phí được giao dự tóan, chi tiết theo mục lục ngân sách, mã chương trình, dự án (nếu có). Các thông tin tối thiểu phải chi tiết bao gồm: + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ cam kết chi; + Nội dung phát sinh chi tiết theo chừng từ; + Số tiền đã cam kết chi: Ghi giá trị khỏan đã cam kết chi với KBNN trên cơ sở hợp đồng đã ký, căn cứ vào giấy đề nghị cam kết chi có xác nhận của KBNN; + Số tiền đã thanh tóan: Ghi số đã thanh tóan, bao gồm số tạm ứng và thực chi từ số đã cam kết chi với KBNN, căn cứ giấy rút dự tóan đã có xác nhận của KBNN; + Số dư khỏan cam kết chi: Phản ánh số dư cam kết chi còn lại chưa thanh tóan. Số liệu này được tính tóan bằng số dư đã cam kết kỳ trước cộng (+) phát sinh cam kết chi kỳ này trừ đi (-) số đã thanh tóan; + Số dư cam kết chi đầu năm và điều chỉnh số dư đầu năm; + Số cam kết chi phát sinh trong kỳ; + Cuối tháng, qúy, năm phải cộng số phát sinh trong tháng, qúy và lũy kế từ đầu năm, số dư cuối năm làm cơ sở đối chiếu số liệu với KBNN và lập báo cáo quyết tóan năm. (3) Phần III. Tình hình rút dự tóan qua KBNN Phần này phải được mở chi tiết theo từng lọai kinh phí được giao dự tóan, chi tiết theo mục lục ngân sách, mã chương trình, dự án (nếu có) để phục vụ tổng hợp số liệu đối chiếu với KBNN và lập báo cáo quyết tóan chi tiết theo mục lục NSNN và chi tiết theo chương trình, dự án. Thông tin chi tiết tối thiểu bao gồm: + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ rút dự tóan, thanh tóan tạm ứng, chứng từ nộp trả kinh phí và các chứng từ có liên quan khác; Nội dung phát sinh chi tiết theo chứng từ; + Số tiền đã rút tạm ứng dự tóan: Phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã rút tạm ứng từ KBNN; đồng thời phản ánh số nộp giảm số tiền đã tạm ứng và số phục hồi dự tóan do khỏan đã tạm ứng bị trả lại (trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)). Cần cứ giấy rút dự tóan tạm ứng, chứng từ nộp giảm tạm ứng NSNN,... Số liệu này phản ánh phát sinh chi tiết bên Có TK 008111, 008121, 008211, 008221, 00911, 00921, 00931 (không tính số thanh tóan tạm ứng). + Số tiền đã thanh tóan tạm ứng: Phản ánh số tiền đơn vị đã thanh tóan tạm ứng trong năm cho khỏan chi đã có đủ hồ sơ thanh tóan theo quy định, căn cứ giấy thanh tóan tạm ứng đã có xác nhận KBNN; Số liệu này phản ánh phát sinh chi tiết bên Có TK 008111, 008121, 008211, 008221, 00911, 00921, 00931 (được theo dõi chi tiết là số thanh tóan tạm ứng); + Số dư còn tạm ứng của NSNN: Phản ánh số đơn vị đã rút tạm ứng nhưng chưa thanh tóan với NSNN. Số liệu được tính tóan trên cơ sở số dư tạm ứng kỳ trước cộng (+) với số tạm ứng kỳ này trừ (-) đi số đã thanh tóan tạm ứng; + Số tiền đã rút thực chi từ dự tóan: Phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã rút thực chi từ KBNN đối với khỏan chi đã có đủ hồ sơ thanh tóan theo quy định, đồng thời phản ánh số phục hồi dự tóan từ khỏan thực chi bị trả lại (trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).
Căn cứ giấy rút dự tóan thực chi, chứng từ thanh tóan từ khỏan thực chi bị trả lại,... Số liệu này phản ánh số phát sinh chi tiết bên Có các TK thực chi 008112, 008122, 008212, 008222, 00912, 00922, 00932 (không tính số thanh tóan tạm ứng và sổ nộp trả NSNN). + Số tiền đã nộp trả NSNN: Ghi số nộp trả lại NSNN từ khỏan đơn vị đã rút thực chi, căn cứ chứng từ nộp trả NSNN có xác nhận KBNN. Số liệu này phản ánh số phát sinh chi tiết bên Có các TK thực chi 008112, 008122, 008212, 008222, 00912, 00922, 00932 (được theo dõi chi tiết là số nộp trả lại NSNN). + Kinh phí thực nhận từ dự tóan được giao trong năm: Phân ánh số tiền đơn vị đã thực nhận từ rút dự tóan NSNN bao gồm số đã tạm ứng và số thực chi với NSNN. + Số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan: Phản ánh số tiền đơn vị rút dự tóan sử dụng trong năm đã có đủ hồ sơ thanh tóan với KBNN, bao gồm số rút thực chi và số thanh tóan tạm ứng trong năm. Ngòai ra, sở còn phải có một số thông tin như: Cuối tháng, qúy, năm phải cộng số đã rút dự tóan trong tháng, qúy và lũy kế từ đầu năm, tính ra số dư làm cơ sở đối chiếu số liệu với KBNN và lập báo cáo quyết tóan năm; Chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI KINH PHÍ VIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI TỪ NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGÒAI (Ký hiệu sở S102-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi dự tóan đơn vị được giao, tình hình ghi thu, ghi chi kinh phí viện trợ không hòan lại nhận trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai theo niên độ ngân sách, mục lục ngân sách nhà nước.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a)
Căn cứ vào dự tóan được giao và thông báo số đã ghi thu, ghi chi kinh phí viện trợ không hòan lại nhận trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai.
b) Sổ được mở chi tiết cho tài khỏan 007 "Dự tóan viện trợ không hòan lại", đơn vị phải chi tiết theo niên độ ngân sách và mục lục ngân sách. Trường hợp nhận và sử dụng nguồn viện trợ cho chương trình, dự án có mã số theo quy định thì phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án đề lập báo cáo quyết tóan; sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án phải theo dõi số liệu từ khi khởi công đến khi hòan thành.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm có 2 phần như sau: (1) Phần I theo dõi dự tóan được giao từ kinh phí viện trợ: ghi sổ căn cứ quyết định giao dự tóan từ kinh phí viện trợ không hòan lại nhận trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai. Các thông tin tối thiểu phải có như sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi số; + Số tiền tổng số theo quyết định giao dự tóan; + Số tiền giao dự tóan theo Khỏan (của mục lục ngân sách); Các thông tin ghi rõ chi tiết làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động hàng năm như sau: + Dự tóan năm trước chuyển sang: Phàn ánh số dư dự tóan kinh phí được giao từ nguồn viện trợ chuyển từ năm trước sang, tại thời điểm hết thời gian chính lý quyết tóan NSNN được chuyển dự tóan sang năm nay; + Dự tóan giao trong năm: Phân ánh số liệu đơn vị nhận dự tóan kinh phí theo các quyết định giao dự tóan phát sinh trong năm (ghi rõ số, ngày của quyết định giao dự tóan); Đơn vị phải ghi sổ theo từng quyết định giao dự tóan; trường hợp trong năm được giao dự tóan bổ sung, điều chỉnh thì dự tóan bổ sung vào qúy nào ghi vào qúy đó, trường hợp điều chỉnh giảm dự tóan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì các cột số liệu trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp dự tóan giao từ nguồn viện trợ cho chương trình, dự án có mã số theo quy định thì phải theo dõi chi tiết dự tóan cho từng chương trình, dự án. Số dư dự tóan còn lại được xác định bằng tổng dự tóan được sử dụng trong năm trừ đi (-) số đơn vị đã có xác nhận ghi thu, ghi tạm ứng và số ghi thu, ghi chi NSNN. + Dự tóan bị hủy: Là phần số dư dự tóan đơn vị không có nhu cầu sử dụng trả lại NSNN hoặc số NSNN thu hồi, số này được xác định vào cuối năm khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan; + Số dư dự tóan chuyển năm sau: Là phần số dư dự tóan đơn vị chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau theo quy định, được xác định khi hết thời gian chinh lý quyết tóan NSNN năm trước. (2) Phần II theo dõi kinh phí viện trợ đơn vị nhận đã hạch tóan ghi thu, ghi chi vào NSNN, chi tiết cho TK 007 "Dự tóan viện trợ không hòan lại". Các thông tin tối thiểu phải có như sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; + Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi; + Sở tiền viện trợ đã có thông báo xác nhận ghi thu, ghi chi NSNN; + Trường hợp có phát sinh ghi thu, ghi tạm ứng thì phải theo dõi số tiền tạm ứng và thanh tóan tạm ứng; + Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kê từ đầu năm, số dư cuối năm để lập báo cáo quyết tóan năm. Ngòai ra sổ phải có chữ ký của những người có liên quan. SỐ THEO DÕI KINH PHÍ VAY NỢ NƯỚC NGÒAI (Ký hiệu số S103-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi dự tóan đơn vị được giao từ kinh phí vay nợ nước ngòai, tình hình ghi vay, ghi chi từ nguồn vốn vay nợ nước ngòai vào NSNN theo từng năm ngân sách.
-
Nội dung và phương pháp ghi số a)
Căn cứ vào Quyết định giao dự tóan từ kinh phí vay nợ nước ngòai, thông báo số đã ghi vay, ghi chi kinh phí vay nợ nước ngòai vào NSNN và các chứng từ khác có liên quan.
b) Sổ được mở theo dõi chi tiết cho TK 006 "Dự tóan vay nợ nước ngòai", đơn vị phải chi tiết theo niên độ ngân sách và mục lục ngân sách. Trường hợp nhận và sử dụng kinh phí vay nợ nước ngòai cho chương trình, dự án có mã số theo quy định thì phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án đề lập báo cáo quyết tóan; sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án phải theo dõi số liệu từ khi khởi công đến khi hòan thành.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm có 2 phần như sau: (1) Phần I. Dự tóan được giao từ kinh phí vay nợ nước ngòai ghi sổ căn cứ quyết định giao dự tóan từ kinh phí vay nợ nước ngòai nhận trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai. Các thông tin tối thiểu phải có như sau: + Ngày, tháng ghi số; + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; + Số tiền tổng số theo quyết định giao dự tóan; + Số tiền giao dự tóan theo Khỏan (của mục lục ngân sách); Các thông tin ghi sổ chi tiết làm căn cứ lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động hàng năm như sau: + Dự tóan năm trước chuyển sang: Phân ánh số dự dự tóan kinh phí được giao từ nguồn vay nợ nước ngòai chuyển từ năm trước sang. + Dự tóan giao trong năm: Phản ánh số liệu đơn vị nhận dự tóan kinh phí theo các quyết định giao dự tóan phát sinh trong năm (ghi rõ số, ngày của quyết định giao dự tóan). Ghi sổ theo từng quyết định giao dự tóan; trường hợp trong năm được giao dự tóan bổ sung, điều chỉnh thì dự tóan bổ sung vào qúy nào ghi vào qúy đó, trường hợp điều chỉnh giám dự tóan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì các cột số liệu trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu này phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 0061, 0062 (được theo dõi chi tiết là dự tóan giao trong năm) Số dư dự tóan còn lại được xác định bằng tổng dự tóan được sử dụng trong năm trừ đi (-) số đơn vị đã ghi vay, ghi chi đã có xác nhận của NSNN. + Dự tóan bị hủy: Là phần số dư dự tóan đơn vị không có nhu cầu sử dụng trả lại NSNN hoặc số NSNN thu hồi, số này được xác định vào cuối năm khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan. Số liệu này phản ánh số phát sinh ghi âm (-) bên Nợ TK 0061 (được theo dõi chi tiết là dự tóan bị hủy trong năm) + Dự tóan chuyển năm sau: Là phần số dư dự tóan đơn vị chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau theo quy định, được xác định khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan NSNN năm trước. (2) Phần II theo dõi kinh phí vay nợ nước ngòai đơn vị nhận đã hạch tóan ghi vay, ghi chi vào NSNN, chi tiết cho TK 006 "Dự tóan vay nợ nước ngòai", phần này được mở chi tiết theo mục lục ngân sách. Các thông tin tối thiểu phải có như sau: + Ngày, tháng ghi số; + Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; + Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; + Số tiền vay nợ nước ngòai nhận đã có thông báo xác nhận ghi thu, ghi chi NSNN; + Trường hợp có phát sinh ghi thu, ghi tạm ứng thì phải theo dõi số tiền tạm ứng và thanh tóan tạm ứng; + Số tiền đã nộp trả NSNN: Ghi số nộp trả NSNN từ khỏan đã hạch tóan vào NSNN, căn cứ vào Giấy nộp trả kinh phí có xác nhận KBNN; + Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm, sổ dư cuối năm để lập báo cáo quyết tóan năm. Ngòai ra, sở còn phải có chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DỐI KINH PHÍ NSNN CÁP BẰNG TIỀN (Ký hiệu số SI04-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi việc nhận và sử dụng kinh phí mà đơn vị được NSNN cấp bằng tiền từ Lệnh chi tiền hoặc từ cơ quan cấp trên trực tiếp cấp. Bao gồm cả sổ nhận NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền.
-
Nội dung và phương pháp ghi sổ a)
Căn cứ vào Giấy báo có từ NSNN, ủy nhiệm chi chuyển tiền, Giấy rút từ tài khỏan tiền gửi và các chứng từ khác có liên quan.
b) Sổ được mở theo dõi số liệu chi tiết cho TK 011 "Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền" và TK 005 "Lệnh chi tiền tạm ứng". Sổ được mở chi tiết đến niên độ ngân sách, lọai kinh phí được cấp và theo mục lục ngân sách. Trường hợp nhận và sử dụng kinh phí NSNN cấp bằng tiền cho chương trình, dự án có mã số theo quy định thì phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án để lập báo cáo quyết tóan; sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án ngòai việc mở theo niên độ NSNN còn theo dõi số liệu từ khi khởi công đến khi hòan thành.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm các thông tin như sau: Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số tiền nhận được; Số tiền đã sử dụng: Ghi số tiền mà đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN cấp bằng tiền, trường hợp có phát sinh nộp trả số đã sử dụng thì trình bày là số âm trên cột này dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu cột này phản ánh số phát sinh bên Có TK 011; Số tiền đã nộp trả NSNN: Ghi số nộp trả NSNN từ sổ đã nhận cấp bằng tiền, phản ánh số phát sinh chi tiết ghi Nợ âm (-) TK 011 (được theo dõi chi tiết là số nộp trả NSNN); Kinh phí chưa sử dụng: Ghi số tiền được NSNN cấp thực chi bằng tiền nhưng chưa sử dụng hết. Số liệu được tính tóan trên cơ sở số dư kỳ trước cộng (+) với số nhận kỳ này trừ (-) đi số đã sử dụng (-) số đã nộp trả NSNN; Số tiền đơn vị đã nhận tạm ứng: Ghi tổng số tiền mà đơn vị được NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền, căn cứ Giấy báo có từ NSNN; Số tiền đơn vị nộp trả khỏan tạm ứng: Số đơn vị đã nộp giảm (nộp trả) vào ngân sách khỏan đã nhận tạm ứng bằng lệnh chi tiền; Số tạm ứng được chuyển thành cấp phát: Ghi số đơn vị đã được NSNN chuyển khỏan tạm ứng thành cấp phát cho đơn vị trong năm, căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ có liên quan của cơ quan tài chính; Số dư tạm ứng: Ghi số kinh phí NSNN cấp tạm ứng bằng lệnh chi tiền đơn vị đã nhận nhưng chưa thanh tóan với NSNN. Số liệu được tính tóan trên cơ sở số dư tạm ứng kỳ trước cộng (+) với kinh phí nhận tạm ứng kỳ này trừ (-) đi số đã thanh tóan tạm ứng; Kinh phí thực nhận: Phản ánh số kinh phí đơn vị đã thực nhận từ NSNN cấp bằng tiền, bao gồm cả lệnh chi tiền tạm ứng; Kinh phí đề nghị quyết tóan: Ghi số kinh phí đơn vị đã nhận NSNN cấp bằng tiền đủ điều kiện quyết tóan trong năm, bao gồm số đã sử dụng từ nguồn NSNN cấp bằng tiền được giao dự tóan trong năm; Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm, cuối năm và tính số dư chuyển sang năm sau để lập báo cáo quyết tóan. Ngòai ra, sổ còn phải có chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI KINH PHÍ TỪ PHÍ ĐƯỢC KHÁU TRỪ, ĐỂ LẠI (Ký hiệu số S105-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí từ phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo quy định của pháp luật phí, lệ phí.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a)
Căn cứ để ghi sổ là uy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ khác có liên quan.
b) Sổ được mở để theo dõi chi tiết TK 012 "Phí được khấu trừ, đề lại" theo năm quyết tóan. Bao gồm theo dõi việc nhận và sử dụng kinh phí từ nguồn thu phí được khấu trừ, đề lại đối với đơn vị có tỷ lệ khấu trừ, đề lại theo quy định mà đơn vị được phép thu hoặc do đơn vị cấp trên cấp.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm 3 phần như sau: (1) Phần I: Theo dõi tòan bộ số đơn vị nhận được từ phí được khấu trừ, để lại theo tỷ lệ quy định, gồm: Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta, Số dư năm trước chuyển sang: Ghi số kinh phí nhận từ năm trước nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm nay sử dụng và quyết tóan. Số phát sinh trong kỳ (theo từng lọai phí): Ghi chi tiết theo chứng từ phát sinh. Phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 012 theo các chi tiết tương ứng (không bao gồm bút tóan chuyển số dư từ năm trước sang). Trong đó bao gồm các số liệu sau: + Số nhận được từ nguồn phí được khấu trừ, để lại trong năm. Trường hợp có phát sinh giảm số đã nhận (trừ trường hợp kinh phí giảm trong năm nộp trả ngân sách) thì trình bày số liệu này là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số nhận được từ nguồn phí được khấu trừ, để lại được phân bổ cho họat động giao tự chủ, họat động không giao tự chủ hoặc chưa được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi. Đối với trường hợp phát sinh giảm số đã nhận do nộp trả ngân sách ghi Nợ âm (-) TK 012 thì không phản ánh vào số liệu này mà phải thco dõi riêng; + Số đã nộp trả ngân sách: Phản ánh số nộp trả ngân sách từ số đã nhận, chi tiết Nợ âm (-) TK 012 (được theo dõi riêng là số nộp trả, chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ hoặc kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi). Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm đối với từng lọai phí. Cuối năm cộng tổng số phát sinh trong năm từ tất cả các lọai phí. Số dư chuyển sang năm sau: Ghi số kinh phí nhận năm nay nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm sau sử dụng và quyết tóan, căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan. Số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ... ). (2) Phần II: Theo dõi số đã sử dụng cho họat động đơn vị từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (chi tiết chi theo tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước): Ngày, tháng ghi số: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta, Số đã sử dụng: Tổng số tiền đã sử dụng từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo chứng từ phát sinh thực tế cho họat động giao tự chủ, không giao tự chủ đủ điều kiện quyết tóan trong năm, chi tiết số tiền chi theo từng tiêu mục chi, trường hợp có phát sinh giảm số đã chi thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ... ), phản ánh số phát sinh bên Có TK 012; Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm, tính tóan số liệu cuối năm để lập báo cáo quyết tóan. (3) Phần III: Kinh phí chưa sử dụng: Số nhận được nhưng chưa sử dụng hết (chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ hoặc kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi (nếu có)). Số liệu được tính tóan trên cơ sở số dư năm trước chuyển sang cộng (+) với số nhận trong năm trừ (-) đi số đã sử dụng trong năm trừ (-) đi số đã nộp trả ngân sách. Ngòai ra, sổ còn phải có chữ ký của những người có liên quan. SỞ THEO DÕI KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ (Ký hiệu sở S106-H)
-
Mục đích Sổ này dùng để theo dõi tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí họat động nghiệp vụ của đơn vị kế tóan đối với các lọai kinh phí có quy định đơn vị phải quyết tóan chi tiết số đã sử dụng trong năm theo mục lục ngân sách nhà nước.
-
Nội dung và phương pháp ghi sô a)
Căn cứ để ghi sổ là ủy nhiệm chi, phiếu thu, chi và chứng từ khác có liên quan.
b) Sổ mở để theo dõi chi tiết TK 013 "Kinh phí họat động nghiệp vụ". Bao gồm theo dõi việc nhận và sử dụng kinh phí từ kinh phí họat động nghiệp vụ đề lại đơn vị hoặc do đơn vị cấp trên cấp.
c) Thông tin trên sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo cung cấp số liệu lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, tối thiểu sổ này phải gồm 3 phần như sau: (1) Phần I: Theo dõi tòan bộ số đơn vị nhận được từ kinh phí họat động nghiệp vụ, gồm: Ngày, tháng ghi số; Số hiệu, ngày tháng của chúng từ kế tóan dùng để ghi số; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta; Số dư năm trước chuyển sang: Ghi số kinh phí nhận từ năm trước nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm nay sử dụng và quyết tóan vào năm nay; Số phát sinh trong kỳ: Ghi chi tiết theo chứng từ phát sinh. Phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 013 theo các chi tiết tương ứng (không bao gồm số dư từ năm trước chuyển sang). Trong đó bao gồm các số liệu sau: + Số tiền nhận được từ kinh phí họat động nghiệp vụ trong năm. Trường hợp có phát sinh giảm số đã nhận khác (trừ trường hợp kinh phí giảm trong năm nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên) thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số tiền nhận được từ kinh phí họat động nghiệp vụ phân bổ cho họat động giao tự chủ, không giao tự chủ. Đối với trường hợp phát sinh giảm số đã nhận do nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên được ghi Nợ âm (-) TK 013 thì không phản ánh vào số liệu này mà phải theo dõi riêng; + Số tiền đã nộp trả: Phản ánh số nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên từ số đã nhận, phản ánh số phát sinh chi tiết ghi Nợ âm (-) TK 013 (được theo dõi riêng là số nộp trả, chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ). Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm. Số dư chuyển sang năm sau: Ghi số kinh phí nhận năm nay nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm sau sử dụng và quyết tóan, căn cứ thông báo phê duyệt quyết tóan hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan. Số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (....). (2) Phần II: Theo dõi số đã sử dụng cho họat động đơn vị từ kinh phí họat động nghiệp vụ (chi tiết chi theo tiêu mục của mục lục ngân sách nhà nước): Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ; Số tiền đã sử dụng: Tổng số tiền đã sử dụng từ kinh phí họat động nghiệp vụ theo chứng từ phát sinh thực tế cho họat động không giao tự chủ, giao tự chủ đủ điều kiện quyết tóan trong năm, chi tiết số tiền chi theo từng tiểu mục chi, trường hợp có phát sinh giảm số đã chi thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...), phản ánh số phát sinh bên Có TK 013; Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính tóan số lũy kế từ đầu năm, tính tóan số liệu cuối năm để lập báo cáo quyết tóan kinh phí họat động nghiệp vụ. (3) Phần III: Kinh phí chưa sử dụng: Số tiền nhận được nhưng chưa sử dụng hết (chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ). Số liệu được tính tóan trên cơ sở số dư năm trước chuyển sang cộng (+) với số nhận trong năm trừ (-) đi số đã sử dụng trong năm trừ (-) đi số đã nộp trả. Ngòai ra, sở còn phải có chữ ký của những người có liên quan. Phụ lục III HỆ THỐNG BÁO CÁO QUYẾT TÓAN KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO QUYẾT TÓAN KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG Danh mục và mẫu biểu báo cáo quyết tóan kinh phí họat động quy định tại Thông tư này được áp dụng cho cả đơn vị kế tóan và đơn vị kế tóan cấp trên tổng hợp số liệu quyết tóan. Đối với "Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, tài chính" của đơn vị dự tóan cấp I không lập theo biểu mẫu tại Thông tư này mà phải tổng hợp theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). II. MẪU BÁO CÁO Mẫu số B01/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã chương: .................. Đơn vị báo cáo:............ Mã ĐVQHNS:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO QUYẾT TÓAN KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG Năm... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ và tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ và tên) Ghi chú:
-
Đối với trường hợp đơn vị thuộc NSNN cấp trên cấp kinh phí họat động nhưng nhận được kinh phí do ngân sách cấp dưới hỗ trợ thì số liệu quyết tóan kinh phí phải lập riêng cho ngân sách từng cấp, không được tổng hợp số liệu này vào phần C "Nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ". Đối với kinh phí do ngân sách cấp dưới hỗ trợ lập thêm biểu riêng, trong đó chỉ gồm các chi tiêu thuộc mục I, phần A nêu trên và phải ghi rõ cấp ngân sách hỗ trợ kinh phí.
-
Trường hợp đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới được giao dự tóan kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên, lập thêm biểu riêng, trong đó chỉ gồm các chỉ tiêu thuộc mục I, phần A nêu trên và phải ghi rõ cấp ngân sách ủy quyền.
-
Đối với đơn vị có họat động dịch vụ sự nghiệp công: Trường hợp được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án bằng hình thức giao dự tóan để thực hiện thì phải lập báo cáo quyết tóan theo mẫu này. Trường hợp thanh quyết tóan theo hợp đồng đặt hàng đã ký với đơn vị đặt hàng thì không tổng hợp số liệu báo cáo quyết tóan theo mẫu này, mà số liệu được tổng hợp vào doanh thu, chi phí của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và số liệu được phản ánh trên các báo cáo tài chính. Phụ biểu F01-01/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã chương: .................. Đơn vị báo cáo: ............... Mã ĐVQHNS: ............... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO CHI TIẾT CHI THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH Ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỆU (Ký, họ và tên) KẾ TÓAN TRƯỜNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ và tên) Phụ biểu F01-02/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Nam... Tên dự án: __ mã số__ thuộc chương trình__ khởi đầu__ kết thúc__ Cơ quan thực hiện dự án: __ Tổng số kinh phí được duyệt tòan dự án__ số kinh phí được duyệt kỳ này__ L.SỐ LIỆU TỔNG HỢP II. CHI TIẾT CHỈ THEO MỤC LỤC NSNN III. THUYẾT MINH Ngày ... tháng ... năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ và tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ và tên) Mẫu số B02/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN XỬ LÝ KIẾN NGHỊ CỦA KIỂM TÓAN, THANH TRA, TÀI CHÍNH,.. Mẫu số B03/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT TÓAN Năm...... A. TÌNH HÌNH CHUNG 21 4.1. Dự tóan được giao năm nay: 4.2. Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch tóan MSNN (chi tiết) II. Tình hình thu phí, lệ phí và sử dụng nguồn phí được khai trừ, để lại Trong đó: Số phí được khấu trừ, để lại cho họat động được giao tự chủ: .................................. Số phí được khấu trừ, để lại cho họat động không được giao tự chủ: ........................ Kinh phí được giao tự chủ: ....................................................... Kinh phí không được giao tự chủ: ....................................................... Kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao: ............................................... 2.2. Dự tóan được giao năm nay: 24 Trong đó: Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................ Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: ......................................... 1.2. Chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngòai: ....................................................... Trong đó: Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................ Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: ......................................... 1.3. Chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại: ....................................................... Trong đó: Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................ Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:......................... 1.4. Chi từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:....................................................... Trong đó: Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................ Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:......................... 1.5. Chi từ nguồn khác: ....................................................... Trong đó: Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................ Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:.........................
-
Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương:
-
Chỉ NSNN bằng ngọai tệ (nếu có): Ghi chú: Đơn vị thuyết minh báo cáo quyết tóan đối với từng nguồn kinh phí thực tế phát sinh tại đơn vị (trường hợp không có phát sinh thì không phải thuyết minh báo cáo) III. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO QUYẾT TÓAN BÁO CÁO QUYẾT TÓAN KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG (Mẫu số B01/BCQT)
-
Mục đích: Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động là báo cáo tổng hợp hàng năm phản ánh tổng quát tình hình dự tóan, nhận và sử dụng kinh phí từ NSNN (bao gồm NSNN cấp trong nước và kinh phí viện trợ nước ngòai, vay nợ nước ngòai); dự tóan, tình hình thu và sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại và từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được đề lại có quy định phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục NSNN. Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động do đơn vị lập hàng năm để thực hiện quyết tóan với cơ quan có thẩm quyền theo quy định, nhằm giúp cho đơn vị và các cơ quan chức năng của nhà nước nắm được tổng số các lọai kinh phí theo từng nguồn hình thành và tình hình sử dụng các lọai kinh phí ở đơn vị trong một năm. Trường hợp đơn vị không phát sinh số liệu các nguồn kinh phí này thì không phải lập báo cáo. Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động BQL/BCQT có 2 phụ biểu:
a) Phụ biểu F01-01/BCQT - Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách Phản ánh tòan bộ số kinh phí đề nghị quyết tóan trong năm từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được chi tiết theo nội dung họat động, theo mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước.
b) Phụ biểu F01-02/BCQT - Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án Phản ánh chi tiết kinh phí đề nghị quyết tóan theo từng chương trình, dự án đối với các chương trình, dự án mà Bộ Tài chính có quy định mã số chương trình, dự án.
-
Kết cấu của báo cáo Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động được lập đề quyết tóan đối với các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị gồm: Nguồn ngân sách nhà nước: Nguồn ngân sách trong nước, nguồn vốn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngòai. Nguồn phí được khấu trừ, đề lại. Nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ được đề lại pháp luật có quy định phải quyết tóan số đã sử dụng theo mục lục NSNN.
-
Cơ sở lập báo cáo
Căn cứ vào báo cáo này năm trước,
Căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan 005, 006, 007, 008, 011, 012, 013 và các sổ kế tóan chi tiết có liên quan.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo chi tiết số quyết tóan theo từng nguồn kinh phí có phát sinh tại đơn vị, trong từng nguồn kinh phí phản ánh chi tiết các chỉ tiêu như: Số dư chưa sử dụng mang từ năm trước sang, tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí, kinh phí bị hủy, kinh phí còn lại mang sang năm sau sử dụng tiếp,... Chi tiêu kinh phí được giao tự chủ phản ánh sổ quyết tóan đối với kinh phí họat động được giao tự chủ của đơn vị. Chi tiêu kinh phí không được giao tự chủ phân ánh số quyết tóan đối với kinh phí họat động không được giao tự chủ của đơn vị. Đối với đơn vị có họat động dịch vụ sự nghiệp công: Trường hợp được Nhà nước giao kinh phí đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án bằng hình thức giao dự tóan đề thực hiện thì đơn vị phải lập báo cáo quyết tóan theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng dưới hình thức ký hợp đồng dịch vụ thì không tổng hợp số liệu báo cáo quyết tóan theo quy định này, mà số liệu được tổng hợp vào doanh thu, chi phí của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và được phản ánh trên các báo cáo tài chính. Góc trên bên trái: Ghi mã chương, tên đơn vị báo cáo, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách. Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số các chỉ tiêu của báo cáo. Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chi tiêu. Cột 2, 3, 4,...: Ghi số tiền theo mã số Lọai - Khỏan theo dự tóan được giao đối với các chi tiêu có mã số Lọai - Khỏan. Nội dung phản ánh và Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau: Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu thuộc phần A - Nguồn NSNN được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết tóan NSNN (31/01 năm sau), số liệu phần B, C tổng hợp đến hết ngày 31/12 (trừ trường hợp có quy định khác). Sau khi lập xong người lập, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ (Phụ biểu F01-01/BCQT) BÁO CÁO CHI TIẾT CHI THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH
-
Mục đích: Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách là phụ biểu bắt buộc của Báo cáo quyết tóan năm, phản ánh số liệu quyết tóan chi NSNN, chi từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại và chi từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước.
-
Kết cấu của báo cáo Các chi tiêu cột: Gồm mã số mục lục ngân sách, nội dung chi, tổng số tiền và chi tiết theo nguồn NSNN, nguồn phí được khấu trừ để lại, nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ. Chi tiêu dòng trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước.
-
Cơ sở lập báo cáo
Căn cứ vào báo cáo này năm trước;
Căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan 005, 006, 007, 008, 011, 012, 013.
- Nội dung và phương pháp lập Báo cáo chi tiết số liệu đề nghị quyết tóan đối với chi NSNN, chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại và chi từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ theo mục lục ngân sách (Lọai, khỏan, mục và tiểu mục). Góc trên bên trái: Ghi mã chương, tên đơn vị báo cáo, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách. Cột A, B, C, D, E: Ghi mã số mục lục ngân sách nhà nước, nội dung chi. Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng nội dung chi. Cột 2: Ghi số tiền chi từ nguồn ngân sách trong nước. Cột 3: Ghi số tiền chi từ nguồn viện trợ. Cột 4: Ghi số tiền chi từ nguồn vay nợ nước ngòai. Cột 5: Ghi số tiền chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại. Cột 6: Ghi số tiền chi từ nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ. I. Kinh phí được giao tự chủ Phản ánh số đề nghị quyết tóan chi từ nguồn kinh phí được giao tự chủ trong kỳ báo cáo theo dự tóan đã được phê duyệt, số liệu trên chi tiêu này trình bày chi tiết theo từng nội dung chi (tiêu mục) của mục lục ngân sách.
Căn cứ vào số phát sinh chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan (chi tiết kinh phí được giao tự chủ) trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H), "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H), "Sổ theo dõi kinh phí từ phí được khấu trừ, đề lại" (ký hiệu sổ S105-H), "Sổ theo dõi kinh phí họat động nghiệp vụ" (ký hiệu sổ S106-H), mỗi mã nội dung kinh tế ghi vào 1 dòng. II. Kinh phí không được giao tự chủ Phản ánh số đề nghị quyết tóan chi theo dự tóan đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí không được giao tự chủ trong kỳ báo cáo. Số liệu trên chỉ tiêu này trình bày chi tiết theo từng nội dung chi (tiểu mục) của mục lục ngân sách.
Căn cứ vào số phát sinh chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan (chi tiết kinh phí không được giao tự chủ) trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H), "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H), "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S102-H), "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S103-H), "Sổ theo dõi kinh phí từ phí được khấu trừ, đề lại" (ký hiệu sổ S105-H), "Sổ theo dõi kinh phí họat động nghiệp vụ" (ký hiệu sổ S106-H), mỗi mã nội dung kinh tế ghi vào 1 dòng. Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu thuộc nguồn NSNN được tổng hợp đến hết thời gian chinh lý quyết tóan NSNN. Số liệu nguồn phí được khấu trừ, để lại và nguồn họat động khác được tổng hợp đến hết ngày 31/12. Sau khi lập xong người lập, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ quan có thẩm quyền. BÁO CÁO CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN (Phụ biểu F01-02/BCQT)
-
Mục đích: Báo cáo "Chi tiết kinh phí chương trình, dự án" là phụ biểu bắt buộc của báo cáo quyết tóan (mẫu số B01/BCQT) đối với các đơn vị có thực hiện chương trình, dự án có mã số theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản bổ sung, sửa đổi có liên quan; nhằm phản ánh số liệu chi tiết kinh phí chương trình, dự án đề nghị quyết tóan theo từng dự án.
-
Cơ sở lập báo cáo Số chi tiết các Tài khỏan 005, 006, 007, 008, 011.
Căn cứ vào báo cáo này năm trước.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này được lập cho từng dự án vì vậy trong kỳ báo cáo đơn vị có bao nhiêu dự án thuộc phạm vi báo cáo thì phải lập bấy nhiêu phụ biểu. Báo cáo gồm có 3 phần: Phần I - Số liệu tổng hợp Phần II - Chi tiết chi theo mục lục NSNN Phần III - Thuyết minh Các chỉ tiêu chung: + Tên dự án, mã số: Ghi rõ tên gọi của dự án và mã số của dự án theo quy định. + Thuộc chương trình: Ghi rõ tên của chương trình mà dự án là một bộ phận của chương trình đó. + Năm khởi đầu ... Năm kết thúc...: Ghi rõ năm bắt đầu thực hiện và năm kết thúc dự án theo quy định trong hiệp định hay hợp đồng đã được ký kết. + Cơ quan thực hiện dự án: Ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan thực hiện dự án. + Tổng số kinh phí được duyệt của tòan dự án và số được duyệt kỳ báo cáo: Ghi tổng số kinh phí được duyệt của từng dự án và số kinh phí được duyệt cho kỳ báo cáo thuộc tất cả các nguồn kinh phí (ngân sách cấp, viện trợ,...). Phần I - SỐ LIỆU TỔNG HỢP Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu Cột 1, 2, 3, 4, 5,...: Trình bày số liệu phát sinh năm nay và số lũy kế từ khi khởi đầu theo lọai-khỏan của mục lục ngân sách. Nội dung chỉ tiêu và phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau: Phần II - CHI TIẾT CHI THEO MỤC LỤC NSNN Phần này phản ánh số liệu chi tiết chi từ kinh phí chương trình, dự án đề nghị quyết tóan theo mục lục ngân sách. Cột A, B, C, D, E: Ghi mã số mục lục NSNN, nội dung chi. Cột 1: Ghi tổng số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng năm nay đề nghị quyết tóan. Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 Cột 2: Ghi số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng năm nay từ nguồn NSNN trong nước đề nghị quyết tóan chi tiết theo mục lục ngân sách. Số liệu để ghi vào các chi tiêu tương ứng trên cột này căn cứ vào số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan (chi tiết theo mã chương trình, dự án và theo mục lục NSNN) trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H) và "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H). Cột 3: Ghi số kinh phí đã sử dụng năm nay từ nguồn viện trợ cho chương trình, dự án đề nghị quyết tóan chi tiết theo mục lục ngân sách. Số liệu để ghi vào các chi tiêu tương ứng trên cột này căn cứ số liệu kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan trên "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S102-H) (chi tiết theo mục lục NSNN). Cột 4: Ghi số kinh phí đã sử dụng năm nay từ nguồn vay nợ nước ngòai cho chương trình, dự án đề nghị quyết tóan chi tiết theo mục lục ngân sách. Số liệu đề ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên cột này căn cứ số liệu kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan trên "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S103-H) (chi tiết theo mục lục NSNN). Cột 5: Ghi tổng số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo. Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 Cột 6: Ghi số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn NSNN trong nước chi tiết theo mục lục ngân sách. Số liệu được tính tóan bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 02 cho các chỉ tiêu tương ứng. Cột 7: Ghi số kinh phí đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn viện trợ cho chương trình, dự án chi tiết theo mục lục ngân sách. 64 Số liệu được tính tóan bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 03 cho các chỉ tiêu tương ứng. Cột 8: Ghi số kinh phí đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn vay nợ nước ngòai cho chương trình, dự án chi tiết theo mục lục ngân sách. Số liệu được tính tóan bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 04 cho các chỉ tiêu tương ứng. Phần II - THUYỆT MINH Ghi một số mục tiêu, nội dung theo tiến độ đã quy định, khối lượng công việc dự án đã hòan thành đến thời điểm báo cáo và thuyết minh khác (nếu có). Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết tóan NSNN. Sau khi lập xong người lập, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và thủ trường đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ quan có thẩm quyền. BÁO CÁO THỰC HIỆN XỬ LÝ KIẾN NGHỊ CỦA KIÊM TÓAN, THANH TRA, TÀI CHÍNH,... (Mẫu số B02/BCQT) I. Mục đích: Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, tài chính,... là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo quyết tóan của đơn vị hành chính, sự nghiệp. Báo cáo này được lập để báo cáo chi tiết về số liệu mà đơn vị đã thực hiện xử lý theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra, tài chính, cơ quan cấp trên phục vụ cho quyết tóan hàng năm.
-
Cơ sở lập báo cáo Văn bản kiến nghị của cơ quan kiểm tóan nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên. Đơn vị phải mở sổ theo dõi chi tiết việc thực hiện xử lý kiến nghị của cơ quan kiểm tóan nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên để có cơ sở lập báo cáo.
-
Nội dung và phương pháp lập 3.1. Chỉ tiêu cột Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu. Cột 1, 2, 3, 4, 5: Ghi số tiền kiến nghị theo văn bản của cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...). Cột 6, 7, 8, 9, 10: Ghi số tiền mà đơn vị đã xử lý trong năm nay theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...). Cột 11, 12, 13, 14, 15: Ghi số còn phải xử lý theo văn bản kiến nghị của cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...). Cột D: Ghi các nội dung cần ghi chú như ghi chú về nguồn vốn (NSNN, vốn vay ODA, vốn khác) và các nội dung khác cần thuyết minh (nếu có) 3.2. Chỉ tiêu dòng Ghi kiến nghị của cơ quan kiểm tóan nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên các năm trước chưa xử lý và năm nay bao gồm: Các khỏan thu phải nộp NSNN, các khỏan ghi thu, ghi chi vào NSNN, các khỏan nộp trả NSNN, khỏan cơ quan tài chính giảm trừ cấp phát, khỏan bổ sung quyết tóan và giảm chi khác. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau: I. Kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên các năm trước còn tồn tại chưa xử lý Mục này phản ánh các khỏan kiến nghị bằng văn bản của cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, bao gồm:
-
Các khỏan thu phải nộp NSNN- Mã số 01: Chi tiêu này phản ánh khỏan thu đơn vị phải thực hiện nộp vào NSNN theo kiến nghị từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, chi tiết theo mục lục NSNN.
-
Các khỏan ghi thu, ghi chi vào NSNN- Mã số 02: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi tiêu thuộc phạm vi NSNN mà đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN theo kiến nghị từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, chi tiết theo mục lục NSNN.
-
Số chi sai chế độ phải xuất tóan- Mã số 03: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN do chi sai chế độ mà cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên kiến nghị phải xuất tóan theo kiến nghị từ các năm trước còn tồn tại chưa xử lý. a. Nộp trả NSNN - Mã số 04: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kinh phí đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,...năm trước còn tồn tại chưa xử lý. Chi đầu tư- Mã số 05: Chi tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi đầu tư đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm trước còn tồn tại chưa xử lý. Chi thường xuyên - Mã số 06: Chi tiêu này phản ánh khỏan nộp trả từ kinh phí họat động của đơn vị theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm trước còn tồn tại chưa xử lý. b. Cơ quan tài chính giảm trừ cấp phát- Mã số 07: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị. Chi đầu tư - Mã số 08: Chi tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí chi đầu tư của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị. Chi thường xuyên - Mã số 09: Chi tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí chi họat động của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị.
-
Bổ sung quyết tóan ngân sách năm nay- Mã số 10: Chi tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết tóan vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm tóan, thanh tra). Chi đầu tư - Mã số 11: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi đầu tư đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết tóan vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm tóan, thanh tra). Chi thường xuyên - Mã số 12: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi họat động đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết tóan vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm tóan, thanh tra). II. Kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay Mục này phản ánh các khỏan kiến nghị bằng văn bản của cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, bao gồm:
-
Các khỏan thu phải nộp NSNN - Mã số 13: Chi tiêu này phản ánh khỏan thu đơn vị phải thực hiện nộp vào NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, chi tiết theo mục lục NSNN.
-
Các khỏan ghi thu, ghi chi vào NSNN- Mã số 14: Chi tiêu này phản ánh các khỏan chi tiêu thuộc phạm vi NSNN mà đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, chi tiết theo mục lục NSNN.
-
Số chi sai chế độ phải xuất tóan- Mã số 15: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN do chi sai chế độ theo kiến nghị cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay. a. Nộp trả NSNN - Mã số 16: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm tóan nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay. Chi đầu tư - Mã số 17: Chi tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi đầu tư đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. Chi thường xuyên - Mã số 18: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan nộp trả từ kinh phí họat động của đơn vị theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. b. Cơ quan tài chính giám trừ cấp phát- Mã số 19: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. Chi đầu tư - Mã số 20: Chi tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí chi đầu tư của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. Chi thường xuyên - Mã số 21: Chi tiêu này phản ánh khỏan kiến nghị thu hồi kinh phí chi họat động của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay.
-
Chuyển quyết tóan ngân sách năm sau - Mã số 22: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết tóan vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết tóan ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. Chi đầu tư - Mã số 23: Chi tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi đầu tư đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết tóan vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết tóan ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. Chi thường xuyên - Mã số 24: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan kinh phí chi họat động đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết tóan vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết tóan ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... năm nay. III. Các vấn đề khác liên quan cần giải trình: Đơn vị giải trình các nội dung khác mà cơ quan kiểm tóan, thanh tra,... Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết tóan NSNN. Sau khi lập xong người lập, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi tới cơ quan có thẩm quyền. THUYỆT MINH BÁO CÁO QUYẾT TÓAN (Mẫu số B03/BCQT)
-
Mục đích: Thuyết minh báo cáo quyết tóan là 1 bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo quyết tóan của đơn vị hành chính, sự nghiệp. Báo cáo này được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu, chi NSNN trong kỳ báo cáo mà các Báo cáo quyết tóan không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
-
Nội dung của Thuyết minh báo cáo quyết tóan Thuyết minh báo cáo quyết tóan trình bày khái quát về tình hình lao động, tình hình thực hiện nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của đơn vị, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phân tích đánh giá những nguyên nhân các biến động phát sinh không bình thường trong họat động của đơn vị, nêu ra các kiến nghị xử lý với cơ quan cấp trên. Ngòai việc phải trình bày đầy đủ các chi tiêu theo nội dung đã quy định trong thuyết minh báo cáo quyết tóan đơn vị có thể thuyết minh thêm những nội dung về sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước tại đơn vị phục vụ cho quyết tóan. Đơn vị thuyết minh báo cáo quyết tóan đối với từng nguồn kinh phí thực tế phát sinh tại đơn vị (trường hợp không có phát sinh thì không phải thuyết minh báo cáo).
-
Cơ sở lập báo cáo thuyết minh Sổ theo dõi lao động của đơn vị. Bảng thanh tóan tiền lương và các sổ kế tóan chi tiết liên quan. Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái, các sổ chi tiết và các tài liệu khác có liên quan.
-
Nội dung và phương pháp lập Phương pháp chung: Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác. Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. A. TÌNH HÌNH CHUNG
-
Tình hình người lao động Chỉ tiêu này phản ánh tình hình biến động về lao động trong năm của đơn vị, đơn vị phải chi tiết theo số công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm) và người lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Thực hiện các chỉ tiêu của nhiệm vụ cơ bản Tùy theo từng đơn vị mà trình bày các chỉ tiêu hoặc thuyết minh về việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị mình cho phù hợp (Ví dụ: Đào tạo: Đánh giá tình hình tuyển sinh, tuyển mới, tốt nghiệp, số học sinh bình quân; Sự nghiệp kinh tế: đánh giá khối lượng, số lượng, nhiệm vụ được giao; sự nghiệp khoa học: số lượng nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp quốc gia, dự án sản xuất thử nghiệm; các chương trình, dự án, nhiệm vụ...).
Căn cứ để xác định các nhiệm vụ cơ bản là kế họach họat động đầu năm của đơn vị đã được cơ quan cấp trên xét duyệt và căn cứ vào đó để lập kế họach cấp kinh phí cho đơn vị. Đơn vị phải thuyết minh rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình họat động và tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị. 2.1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi a. Đánh giá chung:
Căn cứ vào dự tóan thu, chi được giao trong năm đề đánh giá kết quả thực hiện chung của đơn vị. b. Đánh giá về kết quả thực hiện chương trình, đề án, dự án lớn, chương trình mục tiêu quốc gia: Trường hợp đơn vị được giao thực hiện chương trình, đề án, dự án lớn, chương trình mục tiêu quốc gia có mã số chương trình, dự án theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản bổ sung, sửa đổi có liên quan thì đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, đề án, dự án đó trong năm. 2.2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công căn cứ vào kế họach, dự tóan được giao hoặc kế họach dự tóan do đơn vị lập từ đầu năm, đánh giá hiệu quả của các họat động này, các thuận lợi, khó khăn.
-
Những công việc phát sinh đột xuất trong năm: Phản ánh những phát sinh đột xuất trong năm ảnh hưởng tới kết quả họat động của đơn vị. B. THUYẾT MINH CHI TIẾT I. Tình hình sử dụng NSNN trong năm 1. Nguyên nhân của các biến động quyết tóan tăng, giảm so với dự tóan được giao: Thuyết minh về các nguyên nhân gây nên các biến động quyết tóan tăng hoặc giảm so với dự tóan được giao như: kinh phí từ năm trước chuyển sang, dự tóan được giao trong năm nhưng không thực hiện hết phải hủy bỏ theo quy định, các trường hợp chi sai chế độ phải xuất tóan nộp trả NSNN, chuyển quyết tóan năm sau,...
-
Nguồn NSNN trong nước 2.1. Kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang: Thuyết minh chi tiết về khỏan kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ bao gồm: Tiền đã nhận nhưng chưa chi: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan nhận thực chi bằng Lệnh chi tiền nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết tóan chưa sử dụng hết còn dư tại đơn vị. Kinh phí đã rút dự tóan NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp: Chi tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã rút dự tóan NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết tóan chưa đủ hồ sơ thanh tóan với KBNN bao gồm số rút tạm ứng bằng tiền mặt, tạm ứng chuyển thanh tóan cho nhà cung cấp. Số dư tạm ứng Lệnh chi tiền: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã được NSNN tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền, nhưng chưa có xác nhận thanh tóan với NSNN. Đồng thời thuyết minh chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch tóan vào nguồn NSNN trong nước theo quy định và nguồn CK chuyển từ năm trước sang. Số liệu phản ánh các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào báo cáo này năm trước trên chỉ tiêu 2.5. Kinh phí đã nhận chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan. 2.2. Dự tóan giao năm nay: Thuyết minh chi tiết việc nhận dự tóan của đơn vị từ nguồn NSNN trong nước bao gồm dự tóan đầu năm; dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí thường xuyên/tự chủ và Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ. Trong đó phải chi tiết dự tóan giao trong năm đối với nguồn CK và chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch tóan vào nguồn NSNN trong nước theo quy định. Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu "Dự tóan giao trong năm) trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần I). 2.3. Kinh phí thực nhận trong năm: Thuyết minh chi tiết kinh phí thực nhận trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ, trong đó phải chi tiết kinh phí thực nhận trong năm đối với nguồn CK. Bao gồm: Nhận kinh phí từ việc rút dự tóan NSNN được giao: Phân ánh khỏan kinh phí đơn vị đã rút dự tóan ngân sách được giao từ KBNN (bao gồm cả rút tạm ứng và thực chi). Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu kinh phí thực nhân từ dự tóan được giao trong năm trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần III). Nhận từ kinh phí NSNN cấp vào tài khỏan tiền gửi: Phản ánh khỏan đơn vị đã nhận kinh phí NSNN cấp bằng tiền vào tài khỏan tiền gửi của đơn vị tại KBNN (cấp thực chi và tạm ứng). Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ số liệu kinh phí thực nhận trên "Số theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H). Nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể: Phản ánh khỏan tiền đơn vị đã nhận từ các nguồn viện trợ nhỏ, lẻ, biểu tặng,... được hạch tóan vào nguồn NSNN trong nước theo quy định. Đơn vị mở sổ chi tiết để theo dõi lấy số liệu. 2.4. Kinh phí giảm trong năm: Thuyết minh chi tiết lý do giảm trong năm, trong đó chi tiết nguồn CK giảm (nếu có). 2.5. Kinh phí đã nhận chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan: Thuyết minh chi tiết về khỏan kinh phí mà đơn vị đã nhận nhưng chưa quyết tóan trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ bao gồm: Tiền đã nhận nhưng chưa chi: Chỉ tiêu này phản ánh khỏan nhận thực chi bằng Lệnh chi tiền nhưng đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan. Số liệu để ghi vào chi tiêu này căn cứ số liệu kinh phí chưa sử dụng trên "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H). Kinh phí đã rút dự tóan NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp: Chi tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã rút dự tóan NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết tóan chưa đủ hồ sơ thanh tóan với KBNN bao gồm số rút tạm ứng bằng tiền mặt, tạm ứng chuyển thanh tóan cho nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số liệu số dư tạm ứng trên "Sổ theo dõi dự tóan từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần III). Số dư tạm ứng Lệnh chi tiền: Chi tiêu này phản ánh khỏan đơn vị đã được NSNN tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền, nhưng chưa có xác nhận thanh tóan với NSNN. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số liệu số dư tạm ứng trên "Sổ theo dồi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu số S104-H). Đồng thời thuyết minh chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch tóan vào nguồn NSNN trong nước theo quy định và nguồn CK chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan. Đơn vị mở sổ chi tiết để theo dõi lấy số liệu.
-
Nguồn viện trợ 3.1. Dự tóan được giao năm nay Thuyết minh chi tiết dự tóan được giao từ nguồn viện trợ bao gồm dự tóan giao đầu năm; dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm (điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm). Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ số liệu dự tóan giao trong năm trên "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S102-H, phần I). 3.2. Tổng kinh phí đã nhân viên trợ trong năm Chi tiêu này thuyết minh chi tiết các khỏan mà đơn vị đã nhận viện trợ trong năm từ các nhà tài trợ, bao gồm khỏan nhận viện trợ bằng tiền về đơn vị, nhận viện trợ bằng hàng hóa, nhận khác. Đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết để có số liệu thuyết minh.
-
Nguồn vay nợ nước ngòai 4.1. Dự tóan được giao năm nay Thuyết minh chi tiết dự tóan được giao từ nguồn vốn vay nợ nước ngòai bao gồm dự tóan đầu năm; dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm (điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm). Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu dự tóan giao trong năm trên "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngòai" (ký hiệu sổ S103-H, phần I). 4.2. Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch tóan NSNN Thuyết minh chi tiết về các khỏan đã giải ngân, rút vốn từ nguồn vay nợ nước ngòai nhưng chưa làm thủ tục hoặc đã làm thủ tục nhưng chưa có xác nhận ghi thu, ghi tạm ứng NSNN hoặc ghi thu, ghi chi NSNN. Đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết để có số liệu thuyết minh. II. Tình hình thu phí, lệ phí và sử dụng nguồn phí được khâu trừ, để lại 1. Tình hình thu phí, lệ phí Biểu này thuyết minh chi tiết đến từng lọai phí, lệ phí phát sinh trong năm mà đơn vị được giao thực hiện thu, bao gồm tổng số thu được, số nộp NSNN, số phí được khấu trừ, để lại theo tỷ lệ quy định và các thuyết minh khác về tình hình thực hiện thu phí, lệ phí.
-
Sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại 2.1. Số dự kiến phải chưa sử dụng năm trước chuyển sang: Thuyết minh số dư từ kinh phí được giao tự chủ và kinh phí không được giao tự chủ chuyển từ năm trước sang, trong đó trường hợp có phần kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao thì thuyết minh chi tiết chi tiêu này. 2.2. Dự tóan được giao năm nay: Thuyết minh chi tiết về dự tóan chi đơn vị được giao từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại trong nước bao gồm dự tóan đầu năm; dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ. 2.3. Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan: Thuyết minh chi tiết về kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan, gồm kinh phí đã sử dụng phục vụ thu phí, sử dụng cho họat động khác của đơn vị theo cơ chế tài chính. 2.4. Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết tóan: Thuyết minh tương tự như chi tiêu 2.1. nói trên. III. Thuyết minh nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ Đơn vị thuyết minh các nguồn kinh phí họat động nghiệp vụ thu được và được phép để lại đơn vị chi tiêu, được cơ quan có thẩm quyền giao dự tóan và yêu cầu phải báo cáo quyết tóan theo mục lục NSNN. Bao gồm: Thuyết minh tên nguồn kinh phí được đề lại và văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép đề lại. Số thu được trong năm, số đã nộp NSNN (nếu có), số nộp cấp trên (nếu có), kinh phí giảm trong năm (nếu có) và số được để lại đơn vị. Thuyết minh dự tóan được giao trong năm, gồm: Dự tóan giao đầu năm, dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ IV. Thuyết minh khác 1. Chi tiền lương: Đơn vị thuyết minh chi tiết chi tiền lương theo từng nguồn kinh phí, bao gồm chi lương từ nguồn NSNN trong nước, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngòai; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; nguồn khác. Trong đó chi tiền lương cho số công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm), người lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP thực tế trong phạm vi sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương: Đơn vị thuyết minh rõ việc trích lập nguồn kinh phí cải cách tiền lương từ các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị trong năm theo quy định bao gồm trích lập từ nguồn NSNN cấp; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nguồn khác. Đồng thời thuyết minh về việc sử dụng nguồn kinh phí này cho mục đích thực hiện cải cách tiền lương trong năm; sử dụng cho đầu tư, mua sắm, họat động chuyên môn và thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định. Thuyết minh số dư năm trước mang sang và số còn lại chuyển năm sau.
-
Chỉ NSNN bằng ngọai tệ (nếu có) Thuyết minh các nội dung chi mà đơn vị đã chi từ nguồn NSNN bằng ngọai tệ như: Chi họat động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, chi đòan ra, chi đóng niên liễm, chi đào tạo ở nước ngòai, chi mua sắm thiết bị nhập khẩu, chi các vụ kiện..., bao gồm số đã chi bằng nguyên tệ và tỷ giá đã quy đổi.
-
Thuyết minh khác: Ngòai những thông tin đã thuyết minh trên, trường hợp có những thông tin khác xét thấy ảnh hưởng đáng kể đến số liệu quyết tóan từ nguồn NSNN thì đơn vị có thể trình bày thêm. C. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Nêu nhận xét và kiến nghị của đơn vị. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH II. MẪU BÁO CÁO Mẫu số B01/BCTC (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày ........ tháng ........ năm ....... Lập, ngày ... tháng ... năm...... Mẫu số B02/BCTC (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:......... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG Lập, ngày ... tháng ... năm..... (Ký, họ tên) Mẫu số B03/BCTC (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Năm............. Lập, ngày... tháng... năm..... (Ký, họ tên) / PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số B04/BCTC TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx (Đơn vị chi lập thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm) I. Thông tin khái quát 3. Tên cơ quan cấp trên trực tiếp: ..........................
-
Cơ chế tài chính (lựa chọn cơ chế tài chính đơn vị đang áp dụng sau đây):
a) Cơ quan nhà nước, được giao tự chủ tài chính theo……………… Quyết định giao tư chủ tài chính số ... ngày ...... của ..............
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lọai hình (y tế, giáo dục, sự nghiệp kinh tế khác,...):........ Cơ chế giao tự chủ đơn vị đang áp dụng:
-
Tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư 02. Tự đảm bảo chi thường xuyên 03. Tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (tỷ lệ đảm bảo ... %)
-
Do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên Quyết định giao tự chủ tài chính số ..... ngày ...... của ..............
c) Đơn vị khác (ghi chi tiết: Cơ quan Đảng, đòan thể, Qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách,...): ............................... Quyết định giao tự chủ tài chính số ..... ngày ...... của ................................
-
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị (mô tả ngắn gọn): I II. Cơ sở lập báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập theo hướng dẫn của Chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam. Các chính sách kế tóan được áp dụng nhất quán trong các kỳ kế tóan được trình bày trên báo cáo tài chính theo quy định.
-
Báo cáo tài chính này bao gồm số liệu của bản thân đơn vị kế tóan và đơn vị hạch tóan phụ thuộc (nếu có).
-
Báo cáo tài chính đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt để phát hành vào ngày ........ III. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính Đơn vị tính:.....
-
Thuyết minh chi tiết số dư tiền và tương đương tiền 2. Thuyết minh chi tiết số dư đầu tư tài chính 3. Thuyết minh chi tiết các họat động liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới 4. Thuyết minh chi tiết số dư khỏan phải thu của khách hàng (*) Thuyết minh thêm, ví dụ nợ phải thu quá hạn thanh tóan (thời gian quá hạn); nợ phải thu chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi nợ; các ghi chú khác.
-
Thuyết minh chi tiết sở dư các khỏan trả trước cho người bán 7. Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan phải thu khác 8. Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn kho 8.2. Giá trị hàng tồn kho ứ đọng, kém chất lượng không có khả năng sử dụng, tiêu thụ tại thời điểm cuối kỳ: ...................................................... Nguyên nhân và hướng xử lý………………… 8.3. Lý do dẫn đến việc phải trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
-
Thuyết minh tài sản cố định của đơn vị 9.1. Thuyết minh tài sản có định hữu hình của đơn vị 9.1.1. Thuyết minh chi tiết từng lọai TSCĐ hữu hình theo phân lọai tài sản cố định đơn vị theo tính chất, đặc điểm tài sản quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan): 9.1.2. Thuyết minh chi tiết các TSCĐ hữu hình phải trích khấu hao trong năm theo quy định (trừ đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1) 9.1.3. Thuyết minh chi tiết TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao, hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng (chi tiết từng TSCĐ, theo nguyên giá) 9.1.4. Thuyết minh chi tiết TSCĐ hữu hình cuối năm không còn sử dụng được, đang chờ thanh lý (chi tiết từng TSCĐ, theo nguyên giá, giá trị còn lại) STT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lại Ghi chú 1 TSCĐ A 2 TSCĐ ... 9.1.5. Thuyết minh chi tiết TSCĐ hữu hình đang được sử dụng làm tài sản thế chấp theo quy định (chi tiết từng TSCĐ, theo nguyên giá, giá trị còn lại) 9.1.6. Thuyết minh chi tiết khác về TSCĐ hữu hình: 9.2. Thuyết minh tài sản cố định vô hình của đơn vị 9.2.1. Thuyết minh chi tiết từng lọai TSCĐ vô hình theo phân lọai tài sản cố định đơn vị theo tính chất, đặc điểm tài sản quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan): 9.2.2. Thuyết minh chi tiết các TSCĐ vô hình phải trích khấu hao trong năm theo quy định (trừ đơn vị sự nghiệp công lập nhóm I) 9.2.3. Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã hao mòn, khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng (chi tiết từng TSCĐ, nguyên giá) 9.2.4. Thuyết minh chi tiết TSCĐ vô hình cuối năm không còn sử dụng được, đang chờ thanh lý (chi tiết từng TSCĐ, theo nguyên giá, giá trị còn lại) 9.2.5. Thuyết minh chi tiết TSCĐ vô hình đang được sử dụng làm tài sản thế chấp theo quy định (chi tiết từng TSCĐ, theo nguyên giá, giá trị còn lại) 9.2.6. Thuyết minh chi tiết khác về TSCĐ vô hình 10. Thuyết minh tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng 10.1. Thuyết minh tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng theo phân lọai quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (đơn vị thuyết minh riêng TSCĐ là tài sản hữu hình và TSCĐ là tài sản vô hình): 10.2. Thuyết minh chi tiết tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác sử dụng cuối năm đã hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng (chi tiết từng tài sản, theo nguyên giá): 10.3. Thuyết minh chi tiết khác về tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng: I 11. Thuyết minh chi tiết sở liệu mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang 12. Thuyết minh chi tiết sở dư tài sản khác 13. Thuyết minh chi tiết số dư khỏan phải trả cho người bán 14. Thuyết minh chi tiết số dư khỏan nhận trước của khách hàng 16. Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan vay 17. Thuyết minh chi tiết số dư dự phòng phải trả 18. Thuyết minh chi tiết sở dư các qũy phải trả 5 Qũy phải trả khác của đơn vị (chi tiết từng qúy):
-
Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan phải trả khác 20. Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan vốn góp 21. Thuyết minh chi tiết số dư khỏan thặng dư/thâm hụt lũy kế 22. Thuyết minh chi tiết sở dư các qũy thuộc đơn vị 23. Thuyết minh chi tiết kinh phí mang sang năm sau 24. Thuyết minh chi tiết số dư tài sản thuần khác IV. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động (Thuyết minh doanh thu theo số liệu sau khi đã trừ đi số ghi giảm doanh thu, thuyết minh chi phí theo số liệu sau khi đã trừ đi số ghi giảm chi phí)
-
Thuyết minh chi tiết doanh thu từ kinh phí NSNN cấp 2. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ nhà tài trợ nước ngòai 3. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại 4. Thuyết minh chi tiết doanh thu tài chính 5. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ họat động nghiệp vụ 6. Thuyết minh chi tiết doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 7. Thuyết minh chi tiết thu nhập khác 8. Thuyết minh chi tiết chi phí họat động không giao tự chú 9. Thuyết minh chi tiết chi phí họat động giao tự chủ 10. Thuyết minh chi tiết chi phí tài chính 11. Thuyết minh chi tiết giá vốn hàng bán 11.1. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo từng họat động 11.2. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo tính chất chi phí 12. Thuyết minh chi tiết chi phí bán hàng 13. Thuyết minh chi tiết chi phí quản lý của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 14. Thuyết minh chi tiết chi phí khác 15. Thuyết minh chi tiết chi phí tài sản bàn giao 16. Thuyết minh chi tiết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17. Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu điều chỉnh kết quả họat động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước 18. Thuyết minh chênh lệch thu, chi được phân phối trong năm 19. Thuyết minh chi tiết nguồn kinh phí mang sang năm sau 20. Thuyết minh chi tiết thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm sau 21. Thông tin thuyết minh chi tiết thêm cho báo cáo kết quả họat động ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... V. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1. Thuyết minh chi tiết tiền nhận từ kinh phí NSNN cấp (thuộc họat động chính) (trừ kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN của đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí NSNN cấp cho chi đầu tư)
-
Thuyết minh chi tiết tiền thu viện trợ nước ngòai 4. Thuyết minh chi tiết tiền thu từ họat động nghiệp vụ 5. Thuyết minh chi tiết tiền thu từ họat động sản xuất kinh doanh, 6. Thuyết minh chi tiết tiền thu nhập khác thuộc họat động chính 7. Thuyết minh chi tiết tiền thu khác thuộc họat động chính 8. Thuyết minh chi tiết tiền chi khác thuộc họat động chính 9. Thuyết minh chi tiết tiền nhận được từ kinh phí chi đầu tư '39 10. Thuyết minh chi tiết tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
-
Thuyết minh chi tiết tiền thu hồi từ các khỏan đầu tư góp vốn 12. Thuyết minh chi tiết tiền thu từ lãi cổ tức, lợi nhuận được chia 13. Thuyết minh chi tiết tiền chi đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ:
-
Thuyết minh chi tiết tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 15. Thuyết minh chi tiết tiền nhận từ các khỏan đơn vị đi vay 16. Thuyết minh chi tiết tiền nhận góp vốn 17. Thuyết minh chi tiết các khỏan tiền hòan trả gốc, 18. Thuyết minh chi tiết các khỏan tiền hòan trả vốn góp 19. Thuyết minh chi tiết các khỏan tiền phân phối cho chủ sở hữu 20. Thuyết minh các giao dịch không bằng tiền trong kỳ ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ 21. Thuyết minh các khỏan tiền đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng (Phản ánh các khỏan tiền đơn vị đang nắm giữ nhưng không được sử dụng như tiền của dự án, tiền mua hàng hóa vật tư dự trữ nhà nước, tiền của các qũy tài chính,... do đơn vị nắm giữ không tính vào kinh phí họat động của đơn vị nhưng được hạch tóan chung sổ kế tóan với kinh phí họat động của đơn vị).
-
Thuyết minh số liệu kinh phí NSNN đã nhận bằng tiền trong năm 23. Thuyết minh khác cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ I I VI. Thuyết minh chi tiết việc tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện tại đơn vị (nếu có) VI. Thuyết minh chi tiết về tài sản ngòai bàng 1. Thuyết minh tài sản đơn vị đi thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công 2. Thuyết minh chi tiết công cụ, dụng cụ đang sử dụng 3. Thuyết minh chi tiết các tài sản cố định đặc thù 3.1. Tiêu chí ghi nhận TSCĐ đặc thù về nguyên giá, thời gian sử dụng,... theo văn bản số ............ của ................................ 3.2. Danh mục TSCĐ đặc thù VII. Thông tin thuyết minh khác 1. Sự kiện phát sinh sau ngày 31/12 năm báo cáo đến ngày phát hành BCTC đã điều chỉnh vào số liệu của kỳ kế tóan đã khóa sổ I I 2. Thuyết minh số liệu điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố vào số dư đầu kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính năm nay:
-
Thuyết minh số liệu áp dụng hồi tố vào số liệu năm trước trên Báo cáo kết quả họat động năm nay:
-
Thông tin khác thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ trước........................ I 5. Thông tin về các bên liên quan: Đơn vị trình bày thông tin xét thấy cần thiết phải thuyết minh về mối quan hệ với các bên có liên quan có tồn tại quyền kiểm sóat với đơn vị, bất kể có nghiệp vụ với các bên đó có phát sinh hay không.
-
Thông tin khác NGƯỜI LẬP BIỆU KẾ TÓAN TRƯỞNG/THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Mẫu số B04a/BCTC (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THUYẾT MINH CHI TIẾT SÔ LIỆU TÀI SẢN KÉT CÁU HẠ TẦNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ NHƯNG KHÔNG TRỰC TIẾP KHAI THÁC, SỬ DỤNG SÔ LIỆU CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31/12/20XX (Đơn vị chi lập thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm) Đơn vị tính: Tỷ đồng Ghi chú: Thuyết minh chỉ viết theo từng nhóm, lọai tài sản kết cấu hạ tầng theo phân lọai quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TÓAN TRƯỞNG/ PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số B05/BCTC (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ÁO CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN Nam... Lập, ngày... tháng... năm...... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) III. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Mẫu số B01/BCTC)
-
Mục đích Báo cáo tình hình tài chính phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế tóan tại thời điểm khóa sổ kế tóan đề lập báo cáo tài chính (31/12). Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn).
Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị.
- Cơ sở để lập Báo cáo tình hình tài chính
Căn cứ Báo cáo tình hình tài chính năm trước (đề trình bày số đầu năm, trường hợp trong năm phát sinh việc điều chỉnh hồi tố hoặc áp dụng hồi tố vào số dư năm trước mang sang thì số liệu trình bày ở cột số đầu năm là số liệu sau khi đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố theo quy định tại Thông tư này).
Căn cứ sổ kế tóan tổng hợp và các sổ kế tóan chi tiết tài khỏan.
-
Nguyên tắc trình bày Đối với đơn vị kế tóan có các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, khi lập Báo cáo tình hình tài chính gồm số liệu của bản thân đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải thực hiện lọai trừ tòan bộ các khỏan phải thu và phải trả; các khỏan đầu tư và khỏan nhận đầu tư (nếu có) giữa các đơn vị nội bộ đơn vị kế tóan. Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, mẫu này áp dụng chung cho các đơn vị kế tóan, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì đề trống phần số liệu. Cột thuyết minh dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết minh báo cáo tài chính để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này. Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tình hình tài chính chia làm 2 cột: + Cột 1: Phàn ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế tóan. + Cột 2: Phân ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế tóan.
-
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo Lưu ý: Đối với số liệu các chỉ tiêu liên quan đến phân lọai ngắn hạn, dài hạn: Đơn vị chỉ thực hiện phân lọai tại ngày khóa sổ kế tóan lập báo cáo tài chính (31/12) đối với các tài khỏan có liên quan còn số dư để trình bày lên báo cáo tài chính; không phân lọai ngay khi phát sinh, vì vậy không mở tài khỏan riêng để theo dõi ngắn hạn, dài hạn. 64 BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG (Mẫu số B02/BCTC)
-
Mục đích Báo cáo kết quả họat động phản ánh tình hình và kết quả họat động của đơn vị trong năm, bao gồm kết quả họat động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị.
-
Cơ sở dữ lập Báo cáo kết quả họat động
Căn cứ Báo cáo kết quả họat động của năm trước (đề trình bày số liệu năm trước, trường hợp phát sinh việc áp dụng hồi tố vào số liệu kết quả họat động năm trước thì số liệu trình bày ở cột số năm trước là số liệu sau khi đã áp dụng hồi tố theo quy định).
Căn cứ sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong năm dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9 và các sổ kế tóan có liên quan.
-
Nguyên tắc trình bày Đối với đơn vị kế tóan có các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, khi lập Báo cáo kết quả họat động gồm số liệu của bản thân đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải thực hiện lọai trừ tòan bộ các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ. Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào không phát sinh thì đề trống không ghi. Cột thuyết minh dùng để đánh mã số chi tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết minh báo cáo tài chính để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này. Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo kết quả họat động chia làm 2 cột: Cột số 1: Số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo năm; Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh).
-
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
-
Mục đích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền vào, dòng tiền ra, các khỏan tương đương tiền phát sinh trong năm, số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm khóa sổ kế tóan lập báo cáo tài chính, nhằm cung cấp thông tin về những biến động trong năm liên quan đến tiền và tương đương tiền của đơn vị. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của đơn vị rất hữu ích trong việc cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính về mục đích giải trình và ra quyết định, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá việc đơn vị tạo ra tiền để phục vụ cho các họat động của mình và cách thức đơn vị sử dụng số tiền đó.
-
Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả họat động; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm trước; Sổ kế tóan chi tiết tài khỏan 111 "Tiền mặt"; TK 112 "Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc"; TK 113 "Tiền đang chuyển"; TK 121" Đầu tư tài chính" (chi tiết khỏan đầu tư tài chính có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư); sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan liên quan khác và các tài liệu khác có liên quan trong năm báo cáo. 2.2. Đơn vị phải mở các sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phản ánh tiền và tương đương tiền (tiền mặt; tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; tiền đang chuyển; các khỏan đầu tư tài chính có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư) để theo dõi các dòng tiền thu và dòng tiền chi liên quan đến họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính để tổng hợp số liệu làm cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Nguyên tắc trình bày báo cáo 3.1. Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào không phát sinh thì đề trống không ghi. Cột thuyết minh dùng để đánh mã số chi tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết minh báo cáo tài chính để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chi tiêu này. Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia làm 2 cột: Cột số 1: Số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo năm; Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh). 3.2. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, trường hợp đơn vị phát sinh các giao dịch chưa có hướng dẫn thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch đề trình bày các dòng tiền một cách phù hợp. 3.3. Dòng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là dòng vào và dòng ra của tiền và tương đương tiền, trong đó:
a) Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, tiền đang chuyển;
b) Tương đương tiền là các khỏan đầu tư ngắn hạn có tính thanh khỏan cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro về giá trị của việc chuyển đổi thành tiền, bao gồm đầu tư tài chính có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư. Các dòng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khỏan tiền và tương đương tiền trong đơn vị kế tóan. Đối với đơn vị kế tóan có các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm số liệu của bản thân đơn vị kế tóan và các đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải thực hiện lọai trừ tòan bộ các dòng tiền phát sinh từ các giao dịch nội bộ. 3.4. Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đơn vị phải phân lọai dòng tiền theo 3 họat động: Họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính. Việc phân lọai các họat động nhằm cung cấp thông tin cho phép người sử dụng báo cáo đánh giá ảnh hưởng của các họat động này lên tình hình tài chính cũng như lượng tiền của đơn vị:
a) Họat động tài chính là các họat động tạo ra sự thay đổi về quy mô và cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của đơn vị trong trường hợp đơn vị được phép đi vay, huy động vốn hoặc được thực hiện theo mô hình góp vốn.
b) Họat động đầu tư là họat động nhận và sử dụng kinh phí chi đầu tư; mua sắm, thanh lý, chuyển nhượng TSCĐ; các khỏan đầu tư, góp vốn, thu hồi vốn góp (ngòai các khỏan đầu tư được phân lọai là tương đương tiền).
c) Họat động chính là các họat động không phải họat động đầu tư hay họat động tài chính. Lưu ý: Trường hợp đơn vị được nhận kinh phí chi đầu tư bằng tiền thì phân lọai là dòng tiền từ họat động đầu tư, tuy nhiên nếu tiền nhận được không thể phân biệt rõ ràng giữa kinh phí chi đầu tư hoặc kinh phí họat động thì đơn vị phân lọai vào dòng tiền của họat động chính và trình bày thông tin này trên thuyết minh báo cáo tài chính. 3.5. Một số trường hợp dòng tiền phát sinh từ họat động chính, họat động đầu tư hoặc họat động tài chính có thể được báo cáo trên cơ sở thuần, bao gồm: Khỏan thu hộ, chi hộ khách hàng và các bên thụ hưởng khác; Khỏan thanh tóan bù trừ của giao dịch cùng đối tượng trong cùng một dòng tiền. Nếu việc thanh tóan bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân lọai trong các dòng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị theo phân lọai của từng dòng tiền. 3.6. Đơn vị không trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ các giao dịch đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hoặc tương đương tiền như mua tài sản chưa thanh tóan cho người bán, nhận tài sản được cấp từ cấp trên; nhận tài sản điều chuyển từ đơn vị khác;... Đơn vị phải thuyết minh về các giao dịch này trên Thuyết minh báo cáo tài chính để đảm bảo cung cấp thông tin phù hợp cho người sử dụng báo cáo tài chính về các họat động đầu tư và họat động tài chính. 3.7. Trường hợp một giao dịch liên quan đến các dòng tiền ở nhiều họat động khác nhau thì phải trình bày số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại các dòng tiền khác nhau đảm bảo phù hợp, như trường hợp đơn vị được đi vay, huy động vốn mà số tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khỏan của đơn vị: Số tiền đi vay được trình bày là dòng tiền vào của họat động tài chính; số tiền trả cho nhà thầu, người cung cấp từ nguồn vay được trình bày là dòng tiền ra của họat động tương ứng (ví dụ trường hợp đi vay để đầu tư, mua sắm TSCĐ thì trình bày là dòng tiền ra của họat động đầu tư). Hoặc trường hợp giao dịch thanh tóan khỏan vay (gốc và lãi) thì số tiền trả lãi vay được phân lọai vào họat động chính, số tiền trả gốc vay được phân lọai vào họat động tài chính của đơn vị. 3.8. Đơn vị phải mở sổ kế tóan theo dõi các dòng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các dòng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình họat động của mình. Ngòai ra, đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khỏan tiền phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị không được phép sử dụng vào họat động của mình như tiền của dự án, tiền của các qũy tài chính nhà nước đơn vị được giao quản lý,...
-
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Mẫu số B04/BCTC)
-
Mục đích:
a) Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
b) Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khỏan mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khỏan mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.
- Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;
Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và các tài liệu liên quan.
- Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh báo cáo tài chính a) Thuyết minh báo cáo tài chính của một đơn vị phải đảm bảo: Trình bày các thông tin chi tiết chưa được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin này không được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn về các báo cáo đó. Trình bày một cách hệ thống theo biểu mẫu và chỉ tiêu đã quy định, mỗi khỏan mục trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được dẫn chiếu tới các thông tin chi tiết liên quan trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngòai các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị và cơ quan có thẩm quyền.
b) Đơn vị phải trình bày những thông tin cho phép người sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý kinh phí của đơn vị đó, gồm: Các chính sách kế tóan được áp dụng để giúp người đọc hiểu rõ hơn báo cáo tài chính của đơn vị. Các thông tin định tính về mục tiêu, chính sách, cơ chế tài chính, quy trình quản lý kinh phí của đơn vị, mô tả về các nguồn lực được quản lý; khi đơn vị phải thực hiện các yêu cầu về quản lý kinh phí do bên ngòai áp đặt, đơn vị phải trình bày bản chất của các yêu cầu đó và cách thức đơn vị thực hiện các yêu cầu đó trong quá trình quản lý kinh phí và cách thức đơn vị đạt được những mục tiêu về quản lý kinh phí. Các thay đổi về chính sách so với kỳ trước (nếu có). Trong kỳ đơn vị có nhận kinh phí mà phải tuân thủ các yêu cầu về quản lý do các bên khác áp đặt hay không, các ảnh hưởng của nó đến họat động đơn vị như việc quản lý các qũy tài chính,...
c) Đơn vị phải trình bày các thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: Trụ sở và hình thức pháp lý của đơn vị; Tên của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị cấp 1 của đơn vị (nếu có); Mô tả về cơ chế tài chính, bản chất họat động của đơn vị và các lĩnh vực họat động chính; lọai hình đơn vị như đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên,... Quyết định giao tự chủ tài chính và chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị: Thời hạn họat động nếu đơn vị họat động có thời hạn.
-
Phương pháp lập các chỉ tiêu 104 BÁO CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN (Mẫu số BOS/BCTC)
-
Mục đích Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần cung cấp thông tin về sự biến động chi tiết của tài sản thuần trong năm của đơn vị được trình bày chi tiết cho các chi tiêu thuộc tài sản thuần bao gồm: Vốn góp, chênh lệch tỷ giá hối đóai, thặng dư/thâm hụt lũy kế, qũy thuộc đơn vị, kinh phí mang sang năm sau.
-
Cơ sở lập Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần
Căn cứ vào Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần năm trước (để trình bày số dư đầu năm, trường hợp trong năm phát sinh việc điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố vào số dư năm trước mang sang thì số liệu trình bày ở cột số đầu năm là số liệu đã được điều chỉnh, áp dụng hồi tố theo quy định);
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan 411, 413, 421, 431, 468 và các sổ kế tóan khác có liên quan;
Căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu, báo cáo có liên quan.
-
Nội dung và phương pháp lập 3.1. Chỉ tiêu cột Cột A, B: Ghi STT, tên chỉ tiêu. Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: Ghi số liệu tương ứng với từng khỏan mục thuộc tài sản thuần bao gồm vốn góp, thặng dư/thâm hụt lũy kế, qũy thuộc đơn vị (chi tiết theo từng Qũy), kinh phí mang sang năm sau (chi tiết kinh phí cải cách tiền lương và kinh phí khác mang sang năm sau). 3.2. Chỉ tiêu dòng Ghi số liệu liên quan đề theo dõi những thay đổi trong các khỏan mục thuộc tài sản thuần về số dư đầu năm, số tăng/giảm trong năm (theo các nội dung, lý do làm tăng/giảm tài sản thuần), số dư cuối năm; căn cứ số liệu trên các sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan 411, 413, 421, 431, 468 và các sổ kế tóan khác có liên quan. Phụ lục V QUY TRÌNH IN, SÁP XÉP, ĐÓNG ĐỂ LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TÓAN (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
-
Nguyên tắc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan a) Tài liệu kế tóan đơn vị kế tóan phải đưa vào lưu trữ theo quy định hiện hành của pháp luật kế tóan.
b) Trước khi đưa tài liệu kế tóan vào lưu trữ, đơn vị phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ phải bao gồm đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc hạch tóan, ghi sổ kế tóan cần phải lưu trữ theo quy định; tài liệu đưa vào lưu trữ phải là tài liệu đã hòan chỉnh, trong đó phản ánh đầy đủ chi tiêu, thông tin và số liệu theo đúng quy định, đã có đầy đủ các yếu tố pháp lý trên tài liệu lưu trữ theo quy định (như có đầy đủ chữ ký của những người có trách nhiệm,...), nếu là lưu trữ tài liệu bản giấy còn phải được đóng dấu đầy đủ, sắp xếp, phân lọai đóng thành tập chắc chắn. Đơn vị phải kiểm tra, phân lọai để không đưa vào lưu trữ các tài liệu không thuộc trách nhiệm lưu trữ của kế tóan.
c) Tài liệu kế tóan được đưa vào bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo đầy đủ, an tòan, nguyên vẹn theo đúng quy trình, thời hạn quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật khác có liên quan và quy định tại Thông tư này. Tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ phải được sắp xếp có hệ thống, đảm bảo khoa học, theo thứ tự, dễ tra cứu và sử dụng khi cần thiết. Nghiêm cấm việc để thất lạc hồ sơ, tài liệu kế tóan đang trong thời gian phải lưu trữ theo quy định.
- Trách nhiệm bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan a) Thủ trưởng đơn vị kế tóan chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan theo đúng quy định.
b) Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai, phân công việc in, sắp xếp, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan, cử người làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan khi tài liệu đang thuộc sự quản lý của kế tóan, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, tòan vẹn của tài liệu kế tóan đưa vào lưu trữ theo đúng quy định tại Thông tư này. Đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về việc khai thác sử dụng tài liệu kế tóan trong thời gian bảo quản tại nơi làm việc, đề xuất Thủ trưởng đơn vị kế tóan để sử dụng tài liệu kế tóan đang trong kho lưu trữ và tài liệu kế tóan lưu trữ dưới dạng điện tử.
c) Người làm kế tóan có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế tóan thuộc phạm vi công việc được giao trong quá trình sử dụng và lưu trữ tại nơi làm việc khi chưa giao nộp cho người làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị.
d) Người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị phải mở sổ theo dõi tài liệu lưu trữ, có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế tóan lưu trữ đảm bảo đầy đủ, nguyên vẹn, an tòan, không được để xảy ra thất lạc, hư hỏng, sửa chữa tẩy xóa trên tài liệu bản giấy hoặc làm sai lệch dữ liệu điện tử trong suốt thời gian bảo quản, lưu trữ tại đơn vị kế tóan.
- Quy trình in, sắp xếp, đóng để lưu trữ tài liệu kế tóan bản giấy 3.1. Đối với chứng từ kế tóan 3.1.1. Chứng từ kế tóan đưa vào lưu trữ là các chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế tóan, có đầy đủ các thông tin liên quan đến hạch tóan kế tóan bao gồm số bút tóan, định khỏan kế tóan, số tiền phù hợp với từng định khỏan đã hạch tóan trên sổ kế tóan, chữ ký người ghi sổ, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan, trường hợp lưu trữ bản giấy phải có dấu hợp pháp của đơn vị, ngòai ra phải có đầy đủ các yếu tố khác phù hợp với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo quy định. Ngòai ra còn phải kèm theo các chứng từ gốc và hồ sơ khác có liên quan mà các hồ sơ chứng từ này là căn cứ để lập chúng từ ghi sổ kế tóan (nếu có). 3.1.2. Định kỳ đóng chứng từ kế tóan bàn giấy để đưa vào lưu trữ a) Tùy theo quy mô họat động và số lượng chứng từ kế tóan phát sinh, đơn vị có thể sắp xếp đóng chứng từ theo định kỳ (hàng ngày, 5 ngày, tháng,...). Trong mọi trường hợp đơn vị phải đảm bảo tập hợp đầy đủ các chứng từ kế tóan phát sinh trong kỳ đã được hạch tóan, ghi sổ kế tóan phù hợp với thời gian lưu trữ.
b) Một số chứng từ điện tử cần in ra để lưu trữ bản giấy thì đơn vị phải thực hiện in đầy đủ các thông tin của chứng từ ra giấy để đưa vào lưu trữ (nếu có).
c) In Bảng liệt kê chứng từ kế tóan Bảng liệt kê chứng từ kế tóan (theo mẫu LK01, phụ lục này) phải liệt kê được tòan bộ các bút tóan đơn vị đã hạch tóan trong kỳ theo thứ tự thời gian. Nếu đơn vị có từ 2 người làm kế tóan trở lên thì phải liệt kê theo thứ tự của từng người làm kế tóan có tham gia hạch tóan kế tóan, được sắp xếp riêng theo thứ tự của từng người làm kế tóan và theo bút tóan đã hạch tóan từ nhỏ đến lớn theo trình tự thời gian liên tục, trong trường hợp này Bảng liệt kê chứng từ của đơn vị do người được phân công làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị thực hiện lập.
Căn cứ vào mẫu biểu Bảng liệt kê chứng từ kế tóan (theo mẫu LK01, phụ lục này), đơn vị có thể bổ sung thêm thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý lưu trữ tại đơn vị. 3.1.3. Đối chiếu và giao, nhận chứng từ kế tóan bàn giấy để đưa vào lưu trữ:
a) Người làm kế tóan có chứng từ kế tóan trong kỳ có trách nhiệm in Bảng liệt kê chứng từ kế tóan (mẫu LK01) đối với mã kế tóan viên của mình, đối chiếu với chứng từ đã hạch tóan, sắp xếp lần lượt chứng từ trực tiếp ghi sổ kế tóan với các chứng từ gốc và hồ sơ khác có liên quan đảm bảo đầy đủ, khớp đúng theo thứ tự đã sắp xếp trên bảng liệt kê được in ra; thực hiện rà sóat, đối chiếu chính xác giữa thông tin số liệu trên chứng từ kế tóan đã hạch tóan, ghi sổ kế tóan với thông tin số liệu trên Bảng liệt kê chứng từ kế tóan. Sau đó ký trên bảng liệt kê và bàn giao tòan bộ Bảng liệt kê chứng từ kế tóan và chứng từ đã hạch tóan cho người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị.
b) Người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan của đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra đảm bảo tính đầy đủ và đóng chứng từ kế tóan đề đưa vào lưu trữ. Trên cơ sở chứng từ kế tóan đã được hạch tóan, ghi sổ kế tóan trong kỳ nhận của tất cả người làm kế tóan trong đơn vị; người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan phải thực hiện đối chiếu với Bảng liệt kê chứng từ kế tóan của tất cả các phát sinh trong đơn vị đảm bảo tất cả các giao dịch đã hạch tóan trong kỳ phải có đầy đủ chứng từ kế tóan đưa vào lưu trữ. Trường hợp thiếu chứng từ kế tóan đã hạch tóan phải báo cáo ngay kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan để chỉ đạo hoặc xác định nguyên nhân và xử lý trách nhiệm cá nhân theo quy định. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan phải báo cáo thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý.
c) Đối với các đơn vị hàng ngày có phát sinh số lượng chứng từ nhiều và liên tục, khi giao nhận chứng từ lưu trữ bản giấy, trong bộ phận kế tóan phải mở Sổ giao nhận chứng từ để ghi sổ khi giao nhận, đảm bảo an tòan và đầy đủ trong quá trình giao nhận. Nghiêm cấm mọi trường hợp làm thất lạc chứng từ kế tóan đã hạch tóan. 3.1.4. Sắp xếp tập chứng từ kế tóan để đóng lưu trữ theo thứ tự lần lượt như sau: Bảng liệt kê chứng từ kế tóan (theo mẫu LK01), kèm theo chứng từ kế tóan đã được sắp xếp theo thứ tự số bút tóan trên bảng liệt kê, trong đó chứng từ được sắp xếp theo từng bộ hòan chỉnh, trong đó chứng từ trực tiếp ghi sổ kế tóan được xếp đầu tiên, tiếp sau đó là chứng từ gốc và hồ sơ tài liệu khác có liên quan dùng làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ. Trong tập chứng từ lưu trữ sắp xếp lần lượt Bảng liệt kê chứng từ kế tóan và tòan bộ chứng từ kế tóan của người làm kế tóan 1, tiếp theo sau là chứng từ kế tóan của người làm kế tóan 2,... 3.1.5. Đồng chíng từ kê tóan a) Tùy theo quy mô họat động và số lượng chứng từ kế tóan phát sinh, đơn vị có thể đóng 1 hoặc nhiều tập chứng từ để đưa vào lưu trữ, có thể đóng theo từng người làm kế tóan hoặc đóng chung chứng từ của nhiều người làm kế tóan trong cùng 1 tập chứng từ nhưng phải đảm bảo tính hòan chỉnh theo từng bộ chứng từ đã ghi sổ kế tóan.
b) Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan có trách nhiệm đóng chúng từ kế tóan của đơn vị chung vào tập chắc chắn sau khi thu thập đầy đủ và chứng từ kế tóan đã được kiểm tra, sắp xếp theo thứ tự nêu trên.
c) Sau khi đóng xong các tập chứng từ kế tóan, đơn vị phải đánh số thứ tự liên tục tòan bộ các chứng từ, hồ sơ được đóng trong tập chứng từ kế tóan bắt đầu từ số 01 đến hết (đánh số cả bảng liệt kê, chứng từ gốc và hồ sơ tài liệu kèm theo) để xác định tổng số tờ được đóng lưu trữ trong tập chứng từ kế tóan. Phải dùng bút mực màu đỏ để đánh số thứ tự chứng từ lưu trữ, số này được ghi vào góc trên bên phải của mỗi tờ trong tập chứng từ. Trường hợp đánh nhầm số thì gạch đi và đánh lại ở bên cạnh; đối với những tờ đã bị bỏ sót, khi đánh số bổ sung thì được đánh số trùng với số của tờ trước đó và thêm chữ cái Latinh theo thứ tự abc ở sau, ví dụ: Tờ trước đó có số thứ tự 15 thì tờ đã bị bỏ sót phải được đánh số là 15a.
d) Về hình thức: Trường hợp đóng chứng từ theo ngày: Tập chứng từ phải được đóng ngòai cùng bằng bìa cứng, có độ bền để bảo vệ các tài liệu bên trong, trên bìa phải ghi rõ ràng các thông tin sau đây: + Tên đơn vị ... /Phòng, bộ phận ...; + Số lưu trữ ... (được đánh số liên tục từ đầu năm đến hết năm, ví dụ 01/2025); + Chứng từ kế tóan ngày ... tháng ... năm ...; Tập chứng từ số ... /... tổng số tập trong ngày (ví dụ trong ngày 31/12 có 05 tập chứng từ thì tập chứng từ số 01 đánh số 01/5, nếu chỉ có 01 tập thì ghi 01/01); + Trong tập gồm có ... chứng từ, được đánh số từ số 01 đến số ... (ghi số cuối cùng đã đánh số thứ tự trong tập chứng từ); + Thời hạn lưu trữ ...; + Người đóng chứng từ (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ...; + Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ...; Trường hợp số lượng chúng từ hàng ngày phát sinh ít, có thể đóng nhiều ngày thành 1 tập, đơn vị có thể dùng bìa ngăn cách để phân biệt chứng từ kế tóan của các ngày khác nhau (nội dung ghi trên bìa tương tự như tập chứng từ đóng riêng từng ngày). Bìa ngòai cùng của tập chứng từ chung phải ghi các thông tin sau: + Tên đơn vị... /Phòng, bộ phận ...; + Số lưu trữ ...; + Chứng từ kê tóan từ ngày .../.../ ... đến ngày.../.../...; + Gồm có ... chứng từ, từ số 01 đến số ... (ghi số cuối cùng đã đánh số thứ tự trong tập chứng từ); + Thời hạn lưu trữ ...; + Người đóng chứng từ (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ...; + Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ... 3.2. In, sắp xếp, đóng sổ kế tóan 3.2.1. In sổ kế tóan từ phần mềm kế tóan a) Đối với đơn vị thực hiện kế tóan trên các phần mềm kế tóan, hàng năm người làm kế tóan phải thực hiện in sổ kế tóan tổng hợp theo phân hành nghiệp vụ được phân công ra giấy để đưa vào lưu trữ theo quy định của pháp luật kế tóan (kể cả trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế tóan trên phương tiện điện tử).
b) Sổ kế tóan in ra giấy phải hiển thị đầy đủ các thông tin của nghiệp vụ phát sinh trong năm đã ghi sổ kế tóan và phù hợp với thông tin số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã công khai theo quy định. Các bút tóan đã ghi sổ phải hiển thị theo trình tự thời gian, phải cộng phát sinh tháng, phát sinh năm, tính ra số lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 31/12, các trang in phải được đánh số trang; phải hiển thị rõ thời kỳ kết xuất số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm phát sinh. Số liệu phải được đối chiếu đảm bảo thông tin đã được trình bày chính xác, trung thực với nghiệp vụ phát sinh, phù hợp với chứng từ kế tóan và thông tin, số liệu đã lập báo cáo tài chính và các báo cáo có liên quan. Trên sổ kế tóan lưu trữ phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan của đơn vị theo quy định của pháp luật kế tóan.
c) Đối với sổ kế tóan tài khỏan tiền mặt phải được kết xuất, in hàng tháng sau khi đã đối chiếu khớp đúng với số liệu tồn tiền mặt thực tế ngày cuối tháng. Sổ kế tóan tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc được kết xuất, in hàng tháng sau khi đã có xác nhận đối chiếu số liệu tháng với ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan.
d) Các sổ kế tóan chi tiết còn lại, nếu không in ra giấy, mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì Thủ trưởng đơn vị kế tóan phải chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an tòan, bảo mật thông tin, dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
d) Một số điểm cần lưu ý khi in sổ kế tóan ra giấy để đưa vào lưu trữ: Đơn vị chỉ kết xuất và in sổ kế tóan tổng hợp đối với các tài khỏan có số liệu phát sinh trong năm hoặc có số dư từ năm trước chuyển sang. Thông tin hiển thị trên sổ kế tóan tổng hợp kết xuất và in ra giấy đề lưu trữ phải có đầy đủ các yếu tố tối thiểu theo quy định đối với sổ kế tóan tổng hợp. Không cần in lại sổ chi tiết cả năm đối với sổ kế tóan chi tiết tài khỏan tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc đã in hàng tháng đưa vào lưu trữ. Sổ chi tiết tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc hàng tháng phải in và kết xuất theo từng tài khỏan chi tiết tương ứng với tài khỏan tiền gửi mở tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. Trường hợp đơn vị lưu trữ bản giấy đối với các sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan ngòai bảng liên quan đến quyết tóan kinh phí họat động (tài khỏan 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011, 012, 013) thì cần xem xét khi kết xuất đề in chi tiết theo mục lục ngân sách đảm bảo phù hợp, tiết kiệm. Sổ kế tóan tổng hợp tài khỏan phải thu, phải trả nếu đã kết xuất, in chi tiết đến từng đối tượng thanh tóan thì không cần kết xuất và in sổ kế tóan chi tiết tương ứng. Các sổ kế tóan tổng hợp kết xuất, in và lưu trữ phải theo thứ tự thời gian từ nhỏ đến lớn, trong đó chứng từ đã hạch tóan phải hiển thị lần lượt theo thứ tự thời gian và được sắp xếp lần lượt theo bút tóan từ nhỏ đến lớn theo từng người làm kế tóan. 3.2.2. Sắp xếp sổ kế tóan a) Sổ kế tóan tổng hợp in hàng năm được sắp xếp theo số hiệu tài khỏan, theo thời gian, thứ tự từ nhỏ đến lớn.
b) Đối với sổ kế tóan tài khỏan tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải kết xuất in hàng tháng, được sắp xếp theo từng số hiệu tài khỏan và theo thứ tự từ tháng 01 đến tháng 12: Sổ kế tóan chi tiết tài khỏan tiền mặt hàng tháng được đóng lưu kèm với Bảng kiểm kê qũy tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. Sổ kế tóan chi tiết tài khỏan tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc hàng tháng được đóng lưu kèm với Bảng đối chiếu số liệu tài khỏan tiền gửi với ngân hàng, kho bạc nhà nước đã có xác nhận của ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi giao dịch hoặc sổ chi tiết do ngân hàng gửi hàng tháng, được sắp xếp theo từng tài khỏan. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu của đơn vị kế tóan và số liệu của ngân hàng, kho bạc nhà nước thì đơn vị phải thuyết minh rõ lý do và đóng kèm bản thuyết minh cùng các tài liệu này. 3.2.3. Đóng sổ kế tóan a) Tại thời điểm cuối năm, sau khi người làm kế tóan tập hợp sổ kế tóan (nếu làm thủ công); kết xuất và in sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (nếu làm trên phần mềm kế tóan) theo các tài khỏan được phân công phụ trách, phải kiểm tra số liệu và sắp xếp theo thứ tự quy định nêu trên, kiểm tra, rà sóat, lấy đầy đủ chữ ký trên sổ kế tóan và chuyển cho người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan.
b) Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, sau đó sắp xếp tòan bộ các sổ kế tóan của đơn vị phát sinh trong năm theo thứ tự số hiệu tài khỏan từ nhỏ đến lớn, đóng thành tập chắc chắn. Tùy theo độ dày, mỏng của các sổ kế tóan của đơn vị, có thể đóng 1 hoặc nhiều tập, nhưng phải đảm bảo khoa học, dễ tra cứu, kiểm tra. Trường hợp 01 tập lưu trữ đóng sổ kế tóan của nhiều tài khỏan khác nhau thì giữa các tài khỏan phải có bìa ngăn cách để dễ tra cứu, trên bìa phải ghi rõ: Tài khỏan ... Năm ...
c) Tập sổ kế tóan khi được đóng xong phải đảm bảo chắc chắn, gọn gàng, ngòai cùng có bìa cứng, có độ bền bảo vệ và được đánh số thứ tự tài liệu trong tập sổ kế tóan (việc đánh số thứ tự thực hiện tương tự như quy định về đánh số thứ tự chứng từ trong tập chứng từ lưu trữ nêu trên), trên bìa phải ghi đầy đủ các thông tin sau: + Tên đơn vị .../Phòng, bộ phận... + Số kê tóan từ tài khỏan ... đến tài khỏan ... (hoặc tên số kê tóan) + Năm... + Tập này gồm có ... tờ, được đánh số từ số 01 đến số ... + Tập số ... /... tổng số tập trong năm. + Người đóng sổ kê tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ... + Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ...
d) Trước khi nộp vào kho lưu trữ đơn vị phải sắp xếp tất cả các tập sổ kế tóan theo số hiệu tài khỏan từ nhỏ đến lớn và đánh số thứ tự tòan bộ các tập sổ kế tóan như quy định đối với đánh số chứng từ kế tóan nêu trên. 3.2.4. Trường hợp đơn vị kế tóan không ghi sổ kế tóan trên các phần mềm, mà lập sổ kế tóan thủ công thì phải đưa tòan bộ các lọai sổ kế tóan trong năm vào lưu trữ như đối với sổ kết tóan in từ phần mềm kế tóan. 3.3. In, sắp xếp, đóng báo cáo a) In báo cáo Hàng năm, các đơn vị kế tóan phải kết xuất và in từ phần mềm kế tóan các báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, báo cáo tài chính lập theo quy định tại Thông tư này và các báo cáo kế tóan khác theo quy định (nếu có) để đưa vào lưu trữ. Các báo cáo đưa vào lưu trữ phải có đầy đủ chữ ký và con dấu của đơn vị theo quy định. Báo cáo tài chính năm đưa vào lưu trữ là báo cáo đã gồm đầy đủ các thông tin, số liệu trong năm đã ghi sổ kế tóan, đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã công khai theo quy định. Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động năm đưa vào lưu trữ là báo cáo gồm đầy đủ các thông tin, số liệu trong năm và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan. Trường hợp số phê duyệt quyết tóan bị thay đổi so với số liệu đề nghị quyết tóan của đơn vị thì phải kịp thời điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan và lập lại các báo cáo có liên quan theo quy định tại Thông tư này, trong trường hợp này các tài liệu có liên quan bị thay đổi thông tin, số liệu phải đưa vào lưu trữ chậm nhất 01 tháng sau khi có thông báo phê duyệt quyết tóan năm của cơ quan có thẩm quyền. Các báo cáo kế tóan khác theo quy định (nếu có) đưa vào lưu trữ là các báo cáo đã đầy đủ thông tin, đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b) Sắp xếp, đóng báo cáo Báo cáo quyết tóan kinh phí họat động, báo cáo tài chính và các báo cáo kế tóan khác (nếu có) hàng năm phải được sắp xếp, đóng thành tập chắc chắn, được đánh số thứ tự tài liệu trong tập báo cáo kế tóan (việc đánh số thứ tự thực hiện tương tự như quy định về đánh số thứ tự chứng từ trong tập chứng từ lưu trữ nêu trên). Khi đóng các báo cáo, ngòai cùng của tập báo cáo phải sử dụng bìa cứng, có độ bền để bảo vệ, trên bìa các tập báo cáo phải ghi các yếu tố sau: + Đơn vị ... + Tên báo cáo, các tài liệu có trong tập ... + Năm ... + Tập này gồm có ... tờ, được đánh số từ số 01 đến số ... + Tập số .../... tổng số tập báo cáo trong năm. + Người đóng báo cáo kế tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ... + Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan (ghi rõ họ, tên, chữ ký) ... 3.4. Đối với hồ sơ, tài liệu kế tóan khác Các hồ sơ, tài liệu dùng để theo dõi việc tạm ứng, thanh tóan nhiều lần trong thời gian dài như hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ... có thể được đóng để lưu trữ riêng hoặc lưu kèm chứng từ kế tóan vào lần thanh tóan cuối cùng. Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan như kế họach, các bản dự tóan chi tiết khác, đối chiếu số liệu dự tóan với kho bạc nhà nước, tài liệu về cam kết chi, quy chế chi tiêu nội bộ, bảng đăng ký biên chế - qũy lương, học bổng, sinh họat phí học sinh, sinh viên của đơn vị,... được lưu trữ riêng, cuối năm được đóng thành tập, ghi rõ tên tài liệu, trường hợp đóng chung thì có thể liệt kê tên tài liệu trên bìa đóng ngòai cùng. 3.5. Giao nhận tài liệu kế tóan bản giấy đưa vào lưu trữ a) Trường hợp đơn vị chuyển hồ sơ, tài liệu kế tóan cho bộ phận lưu trữ riêng của đơn vị (ngòai bộ phận kế tóan) hoặc cơ quan lưu trữ thì phải có biên bản bàn giao ghi đầy đủ, chi tiết các hồ sơ, tài liệu phải lưu trữ đã bàn giao, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan, đảm bảo có thể dễ dàng tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.
b) Trước khi bàn giao tài liệu kế tóan bàn giấy cho bộ phận/cơ quan lưu trữ, bộ phận kế tóan thực hiện như sau: In, sắp xếp, đóng lưu trữ tài liệu kế tóan bản giấy theo quy định tại Thông tư này, tập hợp đầy đủ tài liệu kế tóan đã đóng lưu trữ theo từng năm và sắp xếp theo thứ tự thời gian từ nhỏ đến lớn. Lập "Bảng kê hồ sơ, tài liệu kế tóan nộp lưu trữ", trong đó liệt kê đầy đủ từng lọai tài liệu trước khi thực hiện bàn giao cho cán bộ lưu trữ.
c) Khi bàn giao phải thực hiện giao, nhận từng tập tài liệu kế tóan bằng giấy và đối chiếu khớp đúng với "Bảng kê hồ sơ, tài liệu kế tóan nộp lưu trữ" đã lập; đồng thời lập "Biên bản giao nhận tài liệu" để giao nộp hồ sơ vào lưu trữ.
- Sắp xếp lưu trữ tài liệu kế tóan dưới dạng điện tử a) Tài liệu kế tóan bảo quản, lưu trữ dưới dạng điện tử phải đảm bảo tính đầy đủ, tòan vẹn thông tin và an tòan trong quá trình sử dụng và lưu trữ. Tài liệu kế tóan điện tử phải thể hiện được đầy đủ các thông tin có liên quan đến số liệu kế tóan như quy định đối với lưu trữ bản giấy. Thông tin, dữ liệu trên tài liệu kế tóan bảo quản, lưu trữ dưới dạng điện tử phải đảm bảo thống nhất với các nội dung có liên quan được lưu trữ dưới dạng tài liệu kế tóan bản giấy.
b) Tài liệu kế tóan bảo quản, lưu trữ dưới dạng điện tử phải đảm bảo có hệ thống, được phân lọai, sắp xếp theo các tiêu chí phù hợp, theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế tóan đảm bảo nguyên tắc như lưu trữ tài liệu kế tóan bản giấy.
c) Đơn vị phải thường xuyên kiểm tra đảm bảo các thiết bị có liên quan sẵn sàng phục vụ các yêu cầu của công tác lưu trữ và khai thác sử dụng.
d) Trường hợp đơn vị thực hiện sao lưu thông tin, dữ liệu của tài liệu kế tóan để đưa vào bảo quản, lưu trữ thì kế tóan đơn vị phải phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan thực hiện sao lưu tài liệu kế tóan sang các thiết bị lưu trữ phù hợp, đảm bảo được thời hạn lưu trữ và đầy đủ các nội dung thông tin cần phải lưu trữ và có khả năng tra cứu được.
-
Sổ theo dõi tài liệu kế tóan lưu trữ Sau khi các hồ sơ, tài liệu kế tóan đã hòan thành tòan bộ quá trình in, sắp xếp, đóng được đưa vào lưu trữ theo quy định, người thực hiện bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan phải mở và ghi vào "Sổ theo dõi tài liệu kế tóan lưu trữ" (theo mẫu kèm theo phụ lục này), trên sổ ghi rõ tên người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tóan và tên kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan của đơn vị.
-
Quản lý khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan lưu trữ a) Trường hợp tài liệu kế tóan trong năm đang được bộ phận kế tóan bảo quản, việc sử dụng tài liệu kế tóan trong nội bộ đơn vị kế tóan do kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan quyết định.
b) Các trường hợp còn lại cần phải sử dụng tài liệu kế tóan đã đưa vào bảo quản, lưu trữ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị kế tóan.
Căn cứ đề nghị của người cần sử dụng hồ sơ, tài liệu kế tóan hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị kế tóan quyết định việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan đã đưa vào lưu trữ bằng văn bản, trong đó cần ghi rõ các thông tin của người nhận, sử dụng tài liệu (họ tên, chức vụ, cơ quan, bộ phận công tác, số CCCD,...).
c) Những người sử dụng hồ sơ, tài liệu kế tóan mà đơn vị kế tóan đang bảo quản, lưu trữ có trách nhiệm đảm bảo tính tòan vẹn, bảo mật thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng và giao nộp trả đầy đủ. Khi giao nhận tài liệu kế tóan đang bảo quản, lưu trữ đơn vị phải lập biên bản giao nhận tài liệu, ghi và ký nhận vào sổ giao nhận của người được giao bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan; Khi người được giao bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan nhận lại tài liệu kế tóan cũng phải lập biên bản giao nhận tài liệu kế tóan và ký vào biên bản giao nhận, đảm bảo thu hồi đầy đủ, tòan vẹn, không được làm thất lạc tài liệu kế tóan.
d) Trường hợp tài liệu kế tóan của đơn vị kế tóan đang trong quá trình bảo quản lưu trữ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu thì phải sao chụp tòan bộ để lưu lại đơn vị, bản sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế tóan theo quy định của pháp luật kế tóan. 11 Mẫu LK01 (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢNG LIỆT KÊ CHỨNG TỪ KÊ TÓAN Từ ngày .............. đến ngày ............... Ngày....tháng....năm.... KẾ TÓAN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Lưu ý: Đơn vị liệt kê riêng chứng từ theo tài khỏan trong bảng, chứng từ theo tài khỏan ngòai bảng (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) MẪU SỞ THEO DÕI TÀI LIỆU KẾ TÓAN LƯU TRỮ ĐƠN VỊ:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SÓ THEO DÕI TÀI LIỆU KÊ TÓAN LƯU TRỮ Phần 1. Tài liệu lưu trữ bản giấy 13 Phần 2. Tài liệu kế tóan lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử Lưu ý: Phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối cùng của sổ, đóng dấu giáp lai và được sử dụng trong nhiều năm. "Số lưu trữ" (cột B) được số đánh liên tiếp từ tập/thiết bị số 1 đến tài liệu cuối cùng trong năm theo từng lọai hồ sơ. Phụ lục VI HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI SỐ DỮ TÀI KHỎAN (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Ngòai các trường hợp đã được hướng dẫn trên, một số trường hợp chuyển số dar khác:
-
Đối với các đơn vị có họat động đặc thù được Bộ Tài chính chấp thuận mở thêm tài khỏan kế tóan ngang cấp, đơn vị căn cứ vào hệ thống tài khỏan mới để chuyển số dư của các tài khỏan được chấp thuận này sang tài khỏan tương ứng phù hợp.
-
Đơn vị phải rà sóat, đối chiếu các tài khỏan còn số dư để kịp thời phát hiện các trường hợp đã hạch tóan nhầm để kết chuyển số dư về tài khỏan mới theo đúng nội dung kết cấu của tài khỏan theo quy định. Một số trường hợp điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố sau khi ghi sổ kế tóan phải tính tóan lại số dư đầu năm để trình bày trên BCTC năm 2025 của đơn vị (cột số dư đầu năm).
Căn cứ số dư dự tóan kinh phí ngân sách được giao tự chủ cuối năm 2024 chưa sử dụng hết được mang sang năm 2025 sử dụng tiếp (số dư bên Nợ Tài khỏan 00812 được mang sang 2025 đã đối chiếu khớp đúng với kho bạc nhà nước nơi giao dịch khi hết thời gian chính lý quyết tóan 2024), đơn vị ghi nhận bút tóan như sau: Nợ TK 135/Có TK 468.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán