Nghị định số 228/2025/NĐ-CPQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 228/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/08/2025
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 228/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiểm tóan độc lập số 67/2011/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, Luật Kế tóan, Luật Kiểm tóan độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 54/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngòai (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập.
- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngòai họat động tại Việt Nam;
c) Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan; cơ sở đào tạo về kiểm tóan.
- Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập là 05 năm.
- Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Các hình thức xử phạt chính: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
- Các hình thức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
-
Cách xác định tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ và mức phạt tiền cụ thể đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
-
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm nhiều lần các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
-
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải áp dụng đầy đủ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm, chịu các biện pháp quản lý nhà nước phù hợp theo quy định của Luật Kiểm tóan độc lập và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập, ngòai việc bị áp dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 4 Nghị định này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập;
b) Buộc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ;
c) Buộc lập trang thông tin điện tử; cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, công bố, cập nhật đầy đủ thông tin;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước;
đ) Buộc nộp lại Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam giả mạo cho cơ quan, người có thẩm quyền được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận;
e) Buộc nộp lại Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam đã được cấp hoặc đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
g) Buộc nộp lại các tài liệu gian lận, giả mạo, kê khai không đúng thực tế thông tin, bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch, thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền để được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam; chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên; chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng, đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
h) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam hết hiệu lực hoặc không còn giá trị hoặc khi bị thu hồi cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;
i) Buộc thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
k) Buộc nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính theo quy định;
l) Buộc thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
m) Buộc gửi báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu; buộc báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung theo quy định;
n) Buộc tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan Việt Nam;
o) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học viên thực tế không tham gia cập nhật kiến thức;
p) Buộc cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học viên và kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học;
q) Buộc làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định;
r) Buộc giao kết hợp đồng kiểm tóan theo quy định;
s) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên trong thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng.
- Việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
a) Đối với biện pháp khắc phục hậu quả tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả kịp thời và báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đến người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt.
Điều 6. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
-
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 7; khỏan 1, khỏan 3 Điều 9; khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều 10; khỏan 1 Điều 18; khỏan 1, khỏan 2, khỏan 4 Điều 21; điểm h khỏan 1, khỏan 2 Điều 22; Điều 36; khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 38 là mức phạt tiền đối với cá nhân.
-
Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Chương II HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THI CHỨNG CHỈ VÀ CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KIỂM TÓAN VIÊN
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế thông tin, sửa chữa, giả mạo về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kiểm tóan viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác đã bị sửa chữa, giả mạo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức đủ điều kiện được tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan theo quy định của Bộ Tài chính khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không theo dõi, điểm danh đối với học viên tham gia học cập nhật;
b) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên trên Phiếu đánh giá chất lượng lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên;
c) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học;
d) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức đủ điều kiện được tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan theo quy định của Bộ Tài chính khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên không đúng với nội dung, chương trình đã đăng ký với Bộ Tài chính;
b) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm so với thời hạn quy định;
c) Thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm tóan viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học chậm so với thời hạn quy định; hoặc thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên chậm so với thời hạn quy định;
d) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên chậm so với thời hạn quy định;
đ) Kê khai không đúng thực tế, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
e) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức kiểm tóan viên theo quy định;
g) Công bố các thông tin theo quy định của Bộ Tài chính trên Trang thông tin điện tử của đơn vị chậm so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức đủ điều kiện được tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan theo quy định của Bộ Tài chính khi thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học;
b) Không thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm tóan viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học; hoặc không thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên theo quy định;
c) Không nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kiểm tóan viên;
d) Thực hiện việc cập nhật kiến thức để tính giờ cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm tóan khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Báo cáo không đúng số lượng người tham gia học cập nhật kiến thức hoặc báo cáo không đúng số giờ cập nhật của kiểm tóan viên;
e) Không tổ chức lớp nhưng báo cáo có tổ chức lớp;
g) Cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học viên thực tế không tham gia cập nhật kiến thức;
h) Không công bố các thông tin theo quy định của Bộ Tài chính trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khỏan 2, điểm d, điểm e, điểm g khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức của học viên thực tế không tham gia cập nhật kiến thức do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khỏan 3 Điều này;
c) Buộc cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học viên và kiểm tóan viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này;
d) Buộc nộp lại các tài liệu gian lận, giả mạo để đủ điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên cho cơ quan, người có thẩm quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này.
Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TÓAN
Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm tóan viên;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngòai đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm tóan; hoặc c) Đăng ký hành nghề kiểm tóan tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên của người không làm việc hoặc làm việc không đảm bảo tòan bộ thời gian làm việc tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Chứng chỉ kiểm tóan viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 và khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại Chứng chỉ kiểm tóan viên giả mạo, đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 2 kể cả tái phạm việc giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc giả mạo về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan và các tài liệu kê khai không đúng thực tế, gian lận, giả mạo trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này.
Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho Bộ Tài chính theo quy định.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để thực hiện các họat động nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan độc lập.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TÓAN VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TÓAN
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 2 kể cả tái phạm việc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và các tài liệu kê khai không đúng thực tế, gian lận, giả mạo trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này.
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi bị thu hồi;
b) Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan chậm so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính khi bị thu hồi;
b) Sửa chữa, tẩy xóa, làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
c) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
d) Không làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi có thay đổi phải điều chỉnh theo quy định;
đ) Không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 2 kể cả tái phạm giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều này;
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan);
c) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan);
d) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan).
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2, khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan giả mạo; Giấy chứng nhận đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này;
c) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khỏan 2 Điều này;
d) Buộc nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận khi bị thu hồi do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định nhưng sử dụng cụm từ “kiểm tóan” trong tên gọi;
b) Không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nhưng không làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
b) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 40 Luật Kiểm tóan độc lập khi đã tạm ngừng hoặc bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
c) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 40 Luật Kiểm tóan độc lập khi bị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
d) Kinh doanh dịch vụ kiểm tóan không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan);
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm tóan do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khỏan 2 Điều này.
Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế, tài liệu giả mạo trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 2 kể cả tái phạm việc giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi lần thứ 3 trở đi kể cả tái phạm việc giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này;
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này;
d) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 12 tháng đến 18 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 5 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại các tài liệu kê khai không đúng thực tế, gian lận, giả mạo trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng cho cơ quan, người có thẩm quyền đã chấp thuận do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 Điều này.
Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN
Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp không đúng với quy định của Bộ Tài chính.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hành nghề hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.
Điều 17. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp nhận thực hiện kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện kiểm tóan cho khách hàng khi không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện kiểm tóan cho khách hàng khi khách hàng, đơn vị được kiểm tóan có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của pháp luật.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này vào ngân sách nhà nước.
Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện dịch vụ kiểm tóan hoặc sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
b) Ký báo cáo kiểm tóan hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng khi thuộc một trong các trường hợp không được kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng;
b) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét khi doanh nghiệp kiểm tóan chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
c) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm tóan, sóat xét đã ký với doanh nghiệp kiểm tóan trong trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan đó bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng hoặc khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 và khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước.
Điều 19. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hợp đồng kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan không đầy đủ các nội dung theo quy định.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan sau khi thực hiện kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan khi thực hiện kiểm tóan.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc giao kết hợp đồng kiểm tóan với khách hàng, đơn vị được kiểm tóan đầy đủ theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo mật.
-
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm tóan chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Ký báo cáo kiểm tóan không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Ký báo cáo kiểm tóan trước ngày ký báo cáo tài chính được kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên thực hiện hành vi ký báo cáo kiểm tóan quá 05 năm liên tục cho một đơn vị được kiểm tóan (không là đơn vị có lợi ích công chúng).
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bố trí kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Phát hành báo cáo kiểm tóan mà ngày ký báo cáo kiểm tóan trước ngày ký báo cáo tài chính;
c) Lập báo cáo kiểm tóan không có đầy đủ chữ ký của kiểm tóan viên hành nghề theo quy định;
d) Giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên thực hiện hành vi ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không giải trình về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan khi thực hiện hành vi bố trí kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan quá 05 năm liên tục cho một đơn vị được kiểm tóan (không là đơn vị có lợi ích công chúng).
-
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi bố trí người ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 6 Điều này từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 6 Điều này từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm;
c) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không phải là kiểm tóan viên hành nghề).
Điều 22. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam;
b) Mua, nhận, biếu, tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của đơn vị được kiểm tóan không phân biệt số lượng;
c) Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm tóan có ảnh hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan;
d) Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khỏan tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được kiểm tóan ngòai khỏan tiền dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
đ) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm tóan;
e) Can thiệp vào họat động kinh doanh của khách hàng, đơn vị được kiểm tóan trong quá trình thực hiện kiểm tóan;
g) Thực hiện thu nợ cho đơn vị được kiểm tóan;
h) Thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng nay giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm sóat, kế tóan trưởng của đơn vị có lợi ích công chúng đó mà thời gian kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tóan đến ngày giữ các chức vụ này dưới 12 tháng.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện kiểm tóan thuộc một trong các trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định của pháp luật;
b) Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;
c) Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm tóan trở lên;
d) Hành nghề kiểm tóan với tư cách cá nhân;
đ) Thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quá 05 năm liên tục.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đơn vị có lợi ích công chúng chấp thuận kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính quá 05 năm liên tục;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan bố trí kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan báo cáo tài chính cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 05 năm liên tục.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch tài liệu kế tóan, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo sai lệch kết quả kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch tài liệu kế tóan, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo sai lệch kết quả kiểm tóan.
-
Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại các khỏan này.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm tóan viên hành nghề);
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 1 tháng đến 3 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 4 Điều này;
c) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khỏan 5 Điều này;
d) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan thời gian gấp đôi thời gian quy định tại điểm b, điểm c khỏan này đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi vi phạm quy định điểm a, điểm b, điểm d khỏan 2; khỏan 4; khỏan 5; khỏan 6 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm tóan viên hành nghề);
c) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không phải là kiểm tóan viên hành nghề).
Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ kiểm tóan đối với 01 cuộc kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lập hồ sơ kiểm tóan từ 02 cuộc kiểm tóan trở lên;
b) Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
-
Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này nếu vi phạm từ các lần kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm tiếp theo.
-
Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, Điều này khi thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại các khỏan này.
-
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 4 Điều này;
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này;
c) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan thời gian gấp đôi thời gian quy định tại điểm b khỏan này đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại điểm b khỏan 2 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi giả mạo, khai man hồ sơ kiểm tóan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 4 Điều này vào ngân sách nhà nước.
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm tóan không đầy đủ, an tòan, để hư hỏng, mất mát hồ sơ kiểm tóan trong quá trình sử dụng và trong thời hạn lưu trữ;
b) Đưa hồ sơ kiểm tóan vào lưu trữ chậm quá 12 tháng kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm tóan của cuộc kiểm tóan;
c) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục để duy trì tính bảo mật, an tòan, tòan vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan;
d) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục về lưu trữ hồ sơ kiểm tóan trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm tóan của cuộc kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm tóan bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử.
Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Quyết định tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan không đúng thẩm quyền;
b) Tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan không thành lập hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp, thủ tục tiêu hủy và không lập danh mục hồ sơ kiểm tóan tiêu hủy, không lập biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện việc hủy bỏ hồ sơ kiểm tóan khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định hoặc cố ý làm hư hỏng hồ sơ kiểm tóan.
Điều 26. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh bạch 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan hoặc người được ủy quyền;
b) Thực hiện công bố thông tin trong báo cáo minh bạch hoặc cập nhật các thông tin thay đổi chậm so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lập trang thông tin điện tử theo quy định;
b) Không công bố và không cập nhật đầy đủ thông tin trong báo cáo minh bạch trên trang thông tin điện tử;
c) Công bố sai lệch thông tin trong báo cáo minh bạch.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập trang thông tin điện tử; cải chính thông tin sai sự thật, công bố, cập nhật đầy đủ thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Mục 5 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TÓAN
Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm tóan trong các trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan không được thực hiện kiểm tóan theo quy định pháp luật.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm tóan không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan không thực hiện kiểm tóan bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan dự án hòan thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm tóan khác theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập và pháp luật khác có liên quan.
Điều 28. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính năm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính chậm hơn so với thời hạn quy định.
-
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan sau khi thực hiện kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm tóan báo cáo tài chính khi thực hiện kiểm tóan.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc giao kết hợp đồng kiểm tóan với doanh nghiệp kiểm tóan đầy đủ theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều này.
Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan không giải trình về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan để ký hợp đồng kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan có hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tóan theo yêu cầu của kiểm tóan viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm tóan và doanh nghiệp kiểm tóan để làm sai lệch tài liệu kế tóan, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo kiểm tóan;
b) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm tóan nhằm làm sai lệch kết quả kiểm tóan;
c) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế tóan;
d) Cản trở công việc và có hành vi hạn chế phạm vi cuộc kiểm tóan;
đ) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm tóan.
-
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm tóan thực hiện từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm một trong các hành vi quy định tại khỏan 5 Điều này.
-
Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 Điều này đối với đơn vị được kiểm tóan là đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại các khỏan này.
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đơn vị có lợi ích công chúng thực hiện một trong các hành vi sau:
-
Không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat nội bộ.
-
Không tổ chức kiểm tóan nội bộ.
-
Lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan khác được chấp thuận đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính khi báo cáo tài chính đó đã được một doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
-
Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình lý do thay đổi doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận so với năm trước liền kề và lý do thay đổi doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận đang thực hiện kiểm tóan (nếu có).
-
Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình khi phát hiện kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Cung cấp thông tin, số liệu không đúng sự thật liên quan đến các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Không giải trình, cung cấp thông tin liên quan đến các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại khỏan 6 Điều này;
b) Buộc báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu đúng sự thật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7 Điều này.
Mục 6 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TÓAN QUA BIÊN GIỚI
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
b) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều này.
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan).
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do việc thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc nộp lại các tài liệu giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa trong hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan).
Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam;
b) Không giao kết hợp đồng kiểm tóan theo quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam thực hiện liên danh với doanh nghiệp nước ngòai không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện liên danh với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai không thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi quy định tại khỏan 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan).
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc phải thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan).
Điều 33. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định;
c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi thuộc các trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập của Việt Nam;
b) Không tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này khi thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
c) Buộc báo cáo, giải trình theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khỏan 2, điểm c khỏan 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này.
Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định cho cơ quan chức năng hồ sơ kiểm tóan của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh khi được yêu cầu;
c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với các cơ quan chức năng về báo cáo kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm tóan liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
b) Không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu cầu;
c) Không giải trình cho các cơ quan chức năng về báo cáo kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm tóan liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
d) Không báo cáo cho Bộ Tài chính tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới theo quy định.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khỏan 2 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp, giải trình, báo cáo đầy đủ cho cơ quan chức năng hồ sơ kiểm tóan của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh khi được yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 và điểm b, điểm c, điểm d khỏan 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khỏan 2 Điều này.
Mục 7 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO VÀ BÁO CÁO
Điều 35. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi có thay đổi phải thông báo theo quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập;
b) Nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định;
c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Nộp cho Bộ Tài chính báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu chậm so với thời hạn quy định;
e) Nộp cho Bộ Tài chính báo cáo tình hình họat động năm chậm so với thời hạn quy định;
g) Nộp cho Bộ Tài chính báo cáo tài chính năm trước liền kề chậm so với thời hạn quy định;
h) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm tóan;
i) Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định;
k) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định;
l) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định kể từ ngày kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế tóan; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
m) Thực hiện báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan chậm so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi phải thông báo theo quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập;
b) Không nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của các kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình kèm theo báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm tóan hàng năm của từng kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật;
d) Không báo cáo Bộ Tài chính khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
đ) Không báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu cho Bộ Tài chính;
e) Không nộp báo cáo tình hình họat động năm cho Bộ Tài chính theo quy định;
g) Không nộp báo cáo tài chính năm trước liền kề cho Bộ Tài chính theo quy định;
h) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi họat động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm tóan;
i) Không nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính theo quy định;
k) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu cho Bộ Tài chính về việc thành lập hoặc chấm dứt họat động của cơ sở của doanh nghiệp kiểm tóan ở nước ngòai;
l) Không báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính theo quy định;
m) Không báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính kể từ ngày kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế tóan; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Điều 36. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của kiểm tóan viên hành nghề 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề thực hiện thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính chậm so với thời hạn quy định khi:
a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan), nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai doanh nghiệp kiểm tóan hoặc khi có thay đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó;
đ) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề kiểm tóan của mình.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên hành nghề không thông báo, báo cáo theo quy định cho Bộ Tài chính khi:
a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian theo quy định;
c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm tóan viên hành nghề là người nước ngòai hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan), nhân viên kế tóan, kiểm tóan nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngòai doanh nghiệp kiểm tóan hoặc khi có thay đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó;
đ) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến họat động hành nghề kiểm tóan của mình.
Mục 8. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TÓAN
Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đối với việc kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm so với thời hạn quy định;
b) Nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chậm so với thời hạn quy định;
c) Thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập chậm so với thời hạn quy định;
d) Cung cấp không đúng thời hạn quy định, không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Không nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đòan kiểm tra cho cơ quan kiểm tra;
c) Không báo cáo theo yêu cầu khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập;
d) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không xây dựng hệ thống kiểm sóat chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ kiểm tóan, dịch vụ sóat xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo đảm khác và dịch vụ liên quan;
b) Không xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng cho từng cuộc kiểm tóan;
c) Không tổ chức thực hiện việc kiểm sóat chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ kiểm tóan, dịch vụ sóat xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo đảm khác và dịch vụ liên quan;
d) Không thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng ở cấp độ cuộc kiểm tóan;
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đúng thực tế cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan;
e) Không giải trình, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm sóat chất lượng kiểm tóan;
g) Không bố trí kiểm tóan viên hành nghề và những người có trách nhiệm liên quan làm việc với Đòan kiểm tra;
h) Không ký báo cáo kết quả kiểm tra ngay khi kết thúc cuộc kiểm tra.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện hành vi quy định tại điểm d khỏan 2; điểm đ, điểm e khỏan 3 Điều này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khỏan 1, điểm c và điểm d khỏan 2, điểm đ và điểm e khỏan 3 Điều này.
Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm quy định của kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan, doanh nghiệp kiểm tóan đối với hồ sơ kiểm tóan và chất lượng dịch vụ kiểm tóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan có 1 hồ sơ xếp lọai “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan không đạt yêu cầu”.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan có từ 2 hồ sơ xếp lọai “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan không đạt yêu cầu”.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan theo quy định khi có từ 1 đến 2 hồ sơ xếp lọai “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan theo quy định khi có trên 2 hồ sơ xếp lọai “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan khi có kết luận chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan không đạt yêu cầu”.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan khi có kết luận chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan không đạt yêu cầu” qua hai lần kiểm tra liên tiếp.
-
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan khi có kết luận có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan theo quy định khi có kết luận chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan theo quy định khi có kết luận chung về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” qua 2 lần kiểm tra liên tiếp.
-
Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm tóan có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan theo quy định khi có kết luận chung về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” từ lần thứ 3 kiểm tra liên tiếp trở đi.
-
Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 8 và khỏan 9 Điều này đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan, doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại các khỏan này.
-
Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan không phải là kiểm tóan viên hành nghề);
b) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan trong thời gian 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khỏan 4 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan không phải là kiểm tóan viên hành nghề);
c) Buộc không được thực hiện đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều này thì thời gian thực hiện sẽ tăng lên gấp đôi so với thời gian quy định tại điểm a, điểm b khỏan này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm kiểm tóan viên ký báo cáo kiểm tóan không phải là kiểm tóan viên hành nghề).
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập, gồm:
-
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập quy định tại Nghị định này.
-
Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Công an nhân dân được giao.
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế tóan, kiểm tóan 1. Phạt cảnh cáo.
-
Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
-
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn.
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Phạt cảnh cáo.
-
Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
-
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn.
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.600.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- Bãi bỏ một số quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập quy định tại Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập:
a) Bãi bỏ cụm từ “kiểm tóan độc lập” tại Điều 1; khỏan 1, khỏan 3 Điều 2; khỏan 2 Điều 3; Điều 4; Điều 5; Điều 6; Điều 69; Điều 70; khỏan 3 Điều 71;
b) Bãi bỏ Chương III.
- Bãi bỏ một số quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập quy định tại Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh sổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế tóan, kiểm tóan độc lập:
a) Bãi bỏ cụm từ “kiểm tóan độc lập” tại khỏan 1 Điều 5;
b) Bãi bỏ cụm từ “Chương III”, “Khỏan 1, khỏan 3 Điều 36”, “Khỏan 1 Điều 38”, “Khỏan 2, khỏan 3 Điều 39”, “Khỏan 1, khỏan 2 Điều 48”, “Khỏan 1 Điều 57”, “Khỏan 1, khỏan 2 Điều 61”, “Điều 67”.
-
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm kết thúc hành vi vi phạm để xử phạt. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và sau khi Nghị định này có hiệu lực vẫn đang được thực hiện, thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử phạt.
-
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập và Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế tóan, kiểm tóan độc lập để giải quyết.
Điều 44. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH ( ).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán