Thông tư số 05/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Số hiệu
- 05/2025/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/01/2025
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ________
Số: 05/2025/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan ________________________
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập s ố 67/2011/QH 1 2 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, Luật Kế tóan, Luật Kiểm tóan độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm tóan độc lập;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan 1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khỏan 1 Điều 8 như sau:
“i) Kiểm tóan viên hành nghề bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế tóan, kiểm tóan mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 11 như sau:
“1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:
a) Danh sách kiểm tóan viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm tóan;
b) Danh sách kiểm tóan viên hành nghề không được tiếp tục hành nghề kiểm tóan, gồm: kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan; kiểm tóan viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan và các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan hết hiệu lực hoặc không còn giá trị khác theo quy định.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 12 như sau:
“1. Kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Bị xử phạt vi phạm hành chính về họat động kiểm tóan độc lập hai lần trong thời gian 36 tháng liên tục;
b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các họat động nghề nghiệp kiểm tóan (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm tóan viên hành nghề);
c) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến họat động kiểm tóan độc lập;
d) Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm tóan viên hành nghề);
e) Không lập hồ sơ kiểm tóan đối với cuộc kiểm tóan hoặc dịch vụ đảm bảo khác;
g) Thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng;
h) Ký báo cáo kiểm tóan hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng;
i) Thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 5 năm tài chính liên tục;
k) Không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;
l) Vi phạm về các trường hợp kiểm tóan viên hành nghề không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Điều 19 Luật kiểm tóan độc lập;
m) Cho tổ chức, cá nhân khác ngòai đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm tóan hoặc đăng ký hành nghề kiểm tóan tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian;
n) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm tóan, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan.”.
- Bổ sung khỏan 4 Điều 12 như sau:
“4. Thời gian đình chỉ hành nghề kiểm tóan:
a) Đình chỉ hành nghề kiểm tóan trong thời gian 06 tháng đối với kiểm tóan viên hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này;
b) Đình chỉ hành nghề kiểm tóan trong thời gian 12 tháng đối với kiểm tóan viên hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khỏan 1 Điều này;
c) Kiểm tóan viên hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm n khỏan 1 Điều này bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 13 như sau:
“1. Kiểm tóan viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Đăng ký hành nghề kiểm tóan tại một doanh nghiệp kiểm tóan nhưng thực tế không làm việc tòan thời gian theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp kiểm tóan đó;
c) Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;
d) Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm tóan trở lên;
đ) Bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan 02 lần trong 36 tháng liên tục;
e) Bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế tóan, kiểm tóan mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
g) Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 8 như sau “b) Họ và tên, số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của người đại diện theo pháp luật và của Giám đốc ( Tổng Giám đốc) của doanh nghiệp kiểm tóan (nếu không phải là người đại diện theo pháp luật);”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“1. Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm các trường hợp quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều 27 và khỏan 1b Điều 29 Luật kiểm tóan độc lập;
b) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi đã tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan);
c) Bố trí người ký báo cáo kiểm tóan khi không phải là kiểm tóan viên hành nghề;
d) Bố trí kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan, ký báo cáo kiểm tóan báo cáo tài chính cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 5 năm tài chính liên tục từ lần thứ 2 trở đi;
đ) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
e) Không giải trình, hợp tác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai thực hiện không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
h) Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm tóan, khách hàng, đơn vị được kiểm tóan để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i) Không lập hồ sơ kiểm tóan đối với cuộc kiểm tóan;
k) Doanh nghiệp kiểm tóan cung cấp dịch vụ kiểm tóan hoặc dịch vụ sóat xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc khi bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan;
l) Cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam; tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan);
m) Vi phạm trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 27 Luật kiểm tóan độc lập.
- Thời gian đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan:
a) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian 03 tháng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khỏan 1 Điều này;
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian 06 tháng đối với doanh nghiệp kiểm tóan thuộc các trường hợp quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khỏan 1 Điều này;
c) Doanh nghiệp kiểm tóan thuộc trường hợp quy định tại điểm m khỏan 1 Điều này bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan kể từ ngày có quyết định đình chỉ. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan đang bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mà còn bị đình chỉ đối với các hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này thì thời gian bị đình chỉ này không tính vào thời gian đang bị đình chỉ hoặc đang tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Bộ Tài chính công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 4, khỏan 5 Điều 16 như sau:
“4. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan không bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm tóan độc lập sau 03 tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian 03 tháng.
-
Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo thời hạn đình chỉ của doanh nghiệp kiểm tóan.”.
-
Bổ sung khỏan 9, khỏan 10 Điều 17 như sau:
“9. Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kiểm tóan viên hành nghề bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế tóan, kiểm tóan mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Mở sổ theo dõi các hợp đồng kiểm tóan, báo cáo kiểm tóan đã phát hành, đăng ký chữ ký của kiểm tóan viên hành nghề tại công ty; thiết lập quy trình phát hành báo cáo kiểm tóan và các kiểm sóat đối với các chữ ký của kiểm tóan viên hành nghề trên báo cáo kiểm tóan để thường xuyên rà sóat, đối chiếu giữa chữ ký đăng ký với các chữ ký trên báo cáo kiểm tóan; kịp thời phát hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về con dấu, chữ ký giả mạo, các trường hợp người không đủ điều kiện đăng ký hành nghề, người ký báo cáo kiểm tóan mà không thực sự tham gia cuộc kiểm tóan.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 11 như sau:
“c) Các hồ sơ kiểm tóan được lựa chọn để kiểm tra phải là các hồ sơ kiểm tóan đã phát hành báo cáo kiểm tóan trong khỏang thời gian tính từ khi thành lập doanh nghiệp kiểm tóan (đối với doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tra lần đầu) hoặc từ lần kiểm tra gần nhất đến thời điểm kiểm tra đồng thời có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề. Trường hợp cần thiết các hồ sơ kiểm tóan được kiểm tra còn có thể bao gồm các hồ sơ đã phát hành báo cáo kiểm tóan trong thời gian tính từ khi thành lập doanh nghiệp kiểm tóan;”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“1. Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian 03 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận:
a) Chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai 3 “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan không đạt yêu cầu” qua hai lần kiểm tra liên tiếp;
b) Chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai 4 “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian 06 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận chất lượng dịch vụ kiểm tóan xếp lọai 4 “Chất lượng dịch vụ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” từ lần thứ hai trở đi.
-
Kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan trong thời gian 06 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan có từ 1 đến 2 hồ sơ kiểm tóan xếp lọai 4 “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan trong thời gian 12 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm tóan viên hành nghề ký báo cáo kiểm tóan có trên 02 hồ sơ có kết quả kiểm tra kỹ thuật xếp lọai 4 “Chất lượng hồ sơ kiểm tóan yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều này thì thời gian đình chỉ tăng lên gấp đôi.”.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc; - Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đòan thể; - HĐND; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLKT (150b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán