Thông tư số 71/2024/TT-BTCHướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Số hiệu
- 71/2024/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/10/2024
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________
Số: 71/2024/TT-BTC
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2024
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế tóan Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã __________
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kê tóan hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, nguyên tắc ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của hợp tác xã đối với ngân sách Nhà nước. Việc ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào các chứng từ kế tóan được phản ánh trên cơ sở các giao dịch kinh tế phát sinh và đã hòan thành. Hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan khi thực hiện các giao dịch kinh tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các hợp tác xã được thành lập và họat động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
-
Hợp tác xã áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế tóan. Tài khỏan kế tóan áp dụng cho hợp tác xã bao gồm lọai tài khỏan trong bảng (bao gồm các tài khỏan từ lọai 1 đến lọai 6 và tài khỏan lọai 9) và lọai tài khỏan ngòai bảng (tài khỏan lọai 0). Đối với các tài khỏan trong bảng thì được hạch tóan kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch tóan vào bên Nợ của ít nhất một tài khỏan và hạch tóan vào bên Có của ít nhất một tài khỏan khác). Đối với các tài khỏan ngòai bảng thì được hạch tóan đơn (nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch tóan vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khỏan, không hạch tóan đối ứng với tài khỏan khác).
-
Hợp tác xã được bổ sung các tài khỏan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này để hạch tóan chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
-
Trường hợp cần bổ sung tài khỏan ngang cấp với các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp tác xã phải thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khỏan và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
-
Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan tài khỏan kế tóan nêu tại Phụ lục I "Danh mục hệ thống tài khỏan và phương pháp hạch tóan" ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định về chứng từ kế tóan 1. Chứng từ kế tóan áp dụng cho các hợp tác xã thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế tóan và các quy định trong Thông tư này.
-
Hợp tác xã được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế tóan nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế tóan quy định tại Luật Kế tóan, phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản, nguồn vốn,... của hợp tác xã, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-
Chứng từ kế tóan điện tử ngòai thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật kế tóan còn phải thực hiện theo quy định của Luật giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn Luật giao dịch điện tử, Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
-
Trường hợp hợp tác xã không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng đơn vị mình thì hợp tác xã áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tóan và phương pháp lập chứng từ kế tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về sổ kế tóan 1. Các nội dung liên quan đến sổ kế tóan Hợp tác xã thực hiện theo quy định về sổ kế tóan tại Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến sổ kế tóan và các quy định trong Thông tư này.
-
Hợp tác xã được chủ động tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tóan của riêng mình cho phù hợp với đặc điểm, họat động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm sóat và dễ đối chiếu.
-
Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tóan thì hợp tác xã áp dụng biểu mẫu sổ kế tóan, phương pháp ghi sổ kế tóan và hình thức sổ kế tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về Báo cáo tài chính 1. Các nội dung liên quan đến Báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Báo cáo tài chính và các quy định trong Thông tư này.
- Hệ thống Báo cáo tài chính, biểu mẫu Báo cáo tài chính, nội dung và phương pháp lập, trình bày Báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính hợp tác xã thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 7. Quy định chuyển tiếp 1. Hợp tác xã không tiếp tục sử dụng Tài khỏan 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ trừ những hợp tác xã có hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng Tài khỏan 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ để phản ánh số tiền thành viên gửi vào hợp tác xã để được hưởng lãi suất theo hình thức tín dụng nội bộ quy định tại Luật Hợp tác xã 2012 cho đến khi các hợp đồng tín dụng nội bộ này hết hạn.
-
Hợp tác xã có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực thì sử dụng Tài khỏan 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (mở chi tiết) để theo dõi các khỏan chi phí lãi tiền gửi phải trả (tiền huy động từ thành viên) cho thành viên cho đến khi các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 hết hạn.
-
Hợp tác xã không tiếp tục sử dụng Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng rủi ro tín dụng để phản ánh khỏan trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Các Hợp tác xã đang còn số dư Qũy dự phòng rủi ro tín dụng thì chuyển số dư đang theo dõi trên Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng rủi ro tín dụng sang theo dõi chi tiết trên Tài khỏan 338 - Phải trả khác và trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
-
Hợp tác xã thực hiện chuyển đổi số dự các Tài khỏan sau: - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 132 - Phải thu của họat động tín dụng nội bộ để chuyển sang TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ. - Các Hợp tác xã đang ghi nhận và theo dõi khỏan hỗ trợ của Nhà nước bằng tài sản phi tiền tệ không phải hòan lại, quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các tài sản khác là tài sản cố định (chi tiết tài sản không chia), thì chuyển số dư chi tiết của Tài khỏan 211 - Tài sản cố định (chi tiết tài sản không chia) sang theo dõi trên Tài khỏan 212 - Tài sản chung không chia (chi tiết theo từng lọai tài sản, từng đối tượng ghi tài sản). Đồng thời chuyển nguồn hình thành tài sản là các khỏan hỗ trợ của Nhà nước bằng tài sản phi tiền tệ không phải hòan lại, quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các tài sản khác là tài sản cố định đang theo dõi trên Tài khỏan 442 - Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hòan lại của Nhà nước sang Tài khỏan 4422 - Nguồn hình thành tài sản chung không chia.
-
Các hợp tác xã đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số dư các Tài khỏan sau: - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 121 - Chứng khóan kinh doanh để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn để chuyển sang TK 1211 - Tiền gửi có kỳ hạn và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý; Tài khỏan 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược, TK 1388 - Phải thu khác để chuyển sang TK 138 - Phải thu khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ để chuyển sang TK 152 - Vật liệu, dụng cụ và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 155 - Thành phẩm, TK 156 - Hàng hóa để chuyển sang TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính để chuyển sang TK 2114 - TSCĐ thuê tài chính và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 217 - Bất động sản đầu tư để chuyển sang TK 2117 - Bất động sản đầu tư và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính để chuyển sang TK 2144 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2281 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, TK 2288 - Đầu tư khác để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi, TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để chuyển sang TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2411 - Mua sắm TSCĐ, TK 2412 - Xây dựng cơ bản, TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ để chuyển sang TK 2422 - Xây dựng cơ bản dở dang và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 242 - Chi phí trả trước để chuyển sang TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336 - Thuế tài nguyên, TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế khác, TK 3339 - Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác đề chuyển sang TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu để chuyển sang TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 335 - Chi phí phải trả đề chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3382 - Kinh phí công đòan, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp để chuyển sang TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết, TK 3386 - Nhận ký qũy, ký cược, TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3411 - Các khỏan đi vay, TK 3412 - Nợ thuê tài chính để chuyển sang TK 341 - Phải trả nợ vay và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, TK 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng, TK 3524 - Dự phòng khác để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3534 - Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty để chuyển sang TK 3531 - Qũy khen thưởng và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3561 - Qũy phát triển khoa học công nghệ, TK 3562 - Qũy phát triển khoa học công nghệ đã hình thành TSCĐ để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. - Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay để chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2024, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2025. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các Hợp tác xã thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban thuộc QH; - Hội đồng dân tộc; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Liên đòan Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng Phụ lục I (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TIỀN
-
HTX phải mở sổ kế tóan ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, nhập, xuất các lọai tiền và tính ra số tồn tại qũy và từng tài khỏan ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
-
Các khỏan tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký qũy tại HTX được quản lý và hạch tóan như tiền của HTX.
-
Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của pháp luật về chứng từ kế tóan. Khi hạch tóan tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.
-
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, HTX phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ và quy đổi ngọai tệ ra đồng tiền ghi sổ kế tóan (đơn vị tiền tệ kế tóan) theo nguyên tắc: Bên Nợ các tài khỏan tiền áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình (là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khỏan ngọai tệ) tại thời điểm giao dịch của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch; Bên Có các tài khỏan tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyển. Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được thực hiện tương tự tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đồng thời, đối với các giao dịch làm tăng nguyên tệ, kế tóan ghi đồng thời Nợ TK 007 "Ngọai tệ các lọai" (chi tiết theo từng lọai nguyên tệ) và đối với các giao dịch làm giảm nguyên tệ, kế tóan ghi đồng thời Có TK 007.
-
Cuối kỳ kế tóan theo quy định của pháp luật, HTX phải đánh giá lại số dư tiền bằng ngọai tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch. Khỏan chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan tiền bằng ngọai tệ được hạch tóan vào thu nhập khác hoặc chi phí khác trong kỳ kế tóan. TÀI KHỎAN 111 - TIỀN MẶT
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại qũy của HTX bao gồm: Tiền Việt Nam, ngọai tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 "Tiền mặt" số tiền Việt Nam, ngọai tệ thực tế nhập, xuất, tồn qũy.
b) Khi tiến hành nhập, xuất qũy tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký theo quy định của pháp luật về chứng từ kế tóan. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập qũy, xuất qũy đính kèm.
c) Kế tóan qũy tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế tóan qũy tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, nhập, xuất qũy tiền mặt và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm.
d) Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất qũy tiền mặt. Hàng ngày thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ qũy tiền mặt và sổ kế tóan tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 111 - Tiền mặt Bên Nợ: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ nhập qũy; Số tiền Việt Nam, ngọai tệ thừa ở qũy phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền mặt tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Có: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ xuất qũy; Số tiền Việt Nam, ngọai tệ thiếu hụt qũy phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền mặt tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Ng: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ còn tồn qũy tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 11 - Tiền mặt có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền Việt Nam tại qũy tiền mặt. Tài khỏan 1112 - Ngọai tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngọai tệ tại qũy tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, HTX ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512 (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). 3.2. Khi phát sinh các khỏan thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). 3.3. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập qũy tiền mặt hoặc vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.4. Thu hồi các khỏan nợ phải thu bằng tiền mặt; Nhận ký qũy, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có các TK 131, 138, 141, 338. 3.5. Thu hồi các khỏan nợ phải thu của họat động cho vay nội bộ bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ 3.6. Khi bán các khỏan đầu tư tài chính thu bằng tiền mặt, HTX ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khỏan đầu tư vào thu nhập khác hoặc chi phí khác, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 658 - Chi phí khác (nếu có) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá vốn) Có TK 558 - Thu nhập khác (nêu lãi). 3.7. Khi nhận được vốn góp của các thành viên bằng tiền mặt, ghi: Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.8. Xuất qũy tiền mặt gửi vào tài khỏan tại Ngân hàng hoặc đem ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 111 - Tiền mặt. 3.9. Xuất qũy tiền mặt gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng hoặc đầu tư tài chính khác, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính Có TK 111 - Tiền mặt. 3.10. Xuất qũy tiền mặt mua hàng tồn kho, mua TSCD: Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) Có TK 111 - Tiền mặt. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT. Nợ các TK 151, 152, 156, 211... (Tổng giá thanh tóan) Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh tóan). 3.11. Khi mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thanh tóan bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, Nợ các TK 154, 642, 242, ... (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Số thuế GTGT) Có TK 111 - Tiền mặt. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT. Nợ các TK 154, 642, 242, ... (Tổng giá thanh tóan) Có TK 111 - Tiền mặt. Nợ các TK 331, 332, 333, 334, 335, 338, 341... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. 3.14. Các khỏan thiếu qũy tiền mặt phát hiện khi kiểm kê, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 111 - Tiên mặt. Có TK 338 - Phải trả khác. 3.16. Các giao dịch liên quan đến ngọai tệ là tiền mặt.
a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh tóan bằng tiền mặt là ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 642,... (tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi tỷ giá hối đóai).
b) Khi vay tiền mặt bằng ngọai tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh, ghi: Nơ TK 111 - Tiên mặt (1112) Có TK 341 - Phải trả nợ vay. Đồng thời ghi Nợ TK 007 (Chi tiết theo từng lọai nguyên tê)
c) Khi thanh tóan nợ phải trả bằng tiền mặt là ngọai tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay,...), ghi: Nợ các TK 331, 338, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi tỷ giá hối đóai). Đồng thời ghi Có TK 007 (Chi tiết theo từng lọai nguyên tê)
d) Khi phát sinh doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh hoặc thu nhập khác bằng tiền mặt là ngọai tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 511, 512, 558 (tỷ giá giao dịch thực tế). Đồng thời ghi Nợ TK 007 (Chi tiết theo từng lọai nguyên tệ)
đ) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng tiền mặt là ngọai tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu khác,...), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày thu nợ) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 138 (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi tỷ giá hối đóai). Đồng thời ghi Nợ TK 007 (Chi tiết theo từng lọai nguyên tệ) 3.17. Tại thời điểm lập BCTC, HTX sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại tiền mặt là ngọai tệ cuối kỳ: Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, kế tóan ghi nhận lãi tỷ giá, ghi: Nơ TK 111 - Tiềm mặt (1112) 11 Có TK 558 - Thu nhập khác. Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 111 - Tiềm mặt (1112). TÀI KHỎAN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của HTX.
Căn cứ để hạch tóan trên Tài khỏan 112 - Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khỏan, séc bảo chi,...).
b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, HTX phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của HTX, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì HTX phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế tóan ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (nếu số liệu của kế tóan lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 "Phải trả khác" (nếu số liệu của kế tóan nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
c) HTX tổ chức hạch tóan chi tiết số tiền gửi theo từng tài khỏan ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
d) Khỏan thâu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khỏan tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khỏan vay ngân hàng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 112 - Tiền gửi ngân hàng Bên Ngã: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ gửi vào ngân hàng; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Cò: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ rút ra từ ngân hàng; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Ng: Số tiền Việt Nam, ngọai tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. Tài khỏan 1122 - Ngọai tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngọai tệ các lọai đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế tóan ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512 (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có), Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có), 3.3. Xuất qũy tiền mặt gửi vào tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 111 - Tiền mặt 3.4. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khỏan, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 131 - Phải thu của khách hàng 3.5. Thu hồi các khỏan nợ phải thu, các khỏan ký cược, ký qũy bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký qũy, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có các TK 131, 132, 141, 138, 338. 3.6. Khi bán các khỏan đầu tư tài chính thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế tóan ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khỏan đầu tư vào thu nhập khác hoặc chi phí khác, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Số tiền thu được) Nợ TK 658 - Chi phí khác (nếu lỗ) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá vốn khỏan đầu tư) Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111). 3.8. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập qũy tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TKIII - Tiền mặt Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.9. Chi đầu tư tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.10. Mua hàng tồn kho, mua TSCĐ bằng tiền gửi ngân hàng: Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (Giá chưa thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (Tổng giá thanh tóan) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh tóan). 3.11. Khi mua vật liệu, dụng cụ thanh tóan bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 154, 642, 242, ... (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 154, 642, 242, ... (Tổng giá thanh tóan) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh tóan). 3.12. Thanh tóan các khỏan nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 331, 332, 333, 334, 335, 338, 341.... Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.13. Thanh tóan các khỏan chi phí khác phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) CO 1A 114 - tiền gửi ngân hàng. 3.14. Trả vốn góp cho các thành viên góp vốn, chi các qũy khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111) 15 Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.15. Thanh tóan các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.16. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngọai tệ: Phương pháp kế tóan các giao dịch liên quan đến ngọai tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngọai tệ là tiền mặt (xem Tài khỏan 111). TÀI KHỎAN 121 - ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh tóan các khỏan đầu tư tài chính của HTX, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn: Là khỏan tiền mà HTX gửi vào các ngân hàng, tổ chức tài chính có kỳ hạn để được hưởng lãi khi đáo hạn. Các khỏan cho vay bằng tiền (không bao gồm các khỏan cho thành viên vay vốn của họat động cho vay nội bộ); Các khỏan đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu; Các khỏan đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác;
b) Các khỏan đầu tư tài chính phải được ghi sổ kế tóan theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng.
c) HTX phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ họat động đầu tư tài chính. Trường hợp nhận được lãi đầu tư bao gồm cả khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khỏan đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là thu nhập khác phần tiền lãi của các kỳ sau khi HTX mua khỏan đầu tư này. Khỏan tiền lãi dồn tích trước khi HTX mua lại khỏan đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó. Khi HTX nhận được thêm cổ phiếu từ bên nhận đầu tư mà không phải trả tiền, HTX chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm và trình bày trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận thu nhập khác và không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty cổ phần.
d) HTX phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết khỏan đầu tư tài chính mà HTX đang nắm giữ (theo từng lọai đầu tư; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng lọai nguyên tệ sử dụng để đầu tư...). Trường hợp HTX đem tài sản bằng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hoặc tài sản cố định đi góp vốn tại đơn vị khác mà có giá trị vốn góp được đánh giá lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với giá trị ghi sổ của tài sản thì phần chênh lệch được phản ánh vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
đ) Khi thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư tài chính, chi phí bán chứng khóan được phản ánh vào chi phí khác trong kỳ. Giá vốn khỏan đầu tư tài chính được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng mã, từng khỏan đầu tư. Khỏan lãi hoặc lỗ khi thanh lý, nhượng bán đầu tư tài chính được phản ánh vào thu nhập khác hoặc chi phí khác trong kỳ báo cáo.
e) Cuối niên độ kế tóan, nếu giá trị thị trường của các khỏan đầu tư tài chính bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế tóan trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính theo quy định hiện hành.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính Bên Ngạ: Giá trị TGNH có kỳ hạn và các khỏan đầu tư tài chính mua vào. Bên Có: Các khỏan TGNH có kỳ hạn đã thu hồi và giá trị ghi sổ các khỏan đầu tư tài chính khi thanh lý, bán. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính có 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1211 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn. Tài khỏan 1218 - Đầu tư tài chính khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư tài chính khác.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi gửi tiền có kỳ hạn vào ngân hàng, tổ chức tài chính, căn cứ vào số tiền gửi, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK 111, 112 Định kỳ, kế tóan phản ánh số tiền lãi cho vay thu được, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu lãi ngay bằng tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền lãi chưa thu được) Có TK 558 - Thu nhập khác.
b) Trường hợp thu lãi cuối kỳ: Định kỳ, phản ánh số lãi phải thu của ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 558 - Thu nhập khác. Cuối kỳ hạn nợ, khi thu được cả gốc và lãi, ghi: Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có TK 558 - Thu nhập khác (số tiền lãi kỳ cuối cùng)
c) Trường hợp nhận lãi trước cho nhiều kỳ: Khi xuất tiền gửi vào ngân hàng, tổ chức tín dụng bù trừ với tổng số tiền lãi nhận được của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có TK 338 - Phải trả khác (tổng số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi vào ngân hàng, tổ chức tài chính). Định kỳ phân bổ đều tiền lãi nhận được vào thu nhập khác của từng kỳ, ghi. Nợ TK 338 - Phải trả khác (số tiền lãi phân bổ cho từng kỳ) Có TK 558 - Thu nhập khác (Lãi cho vay từng kỳ) 3.2. Khi mua các khỏan đầu tư tài chính, căn cứ vào chi phí mua thực tế (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng...), ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính Có các TK 111, 112, 138, 141, 331,... 3.3. Định kỳ, phản ánh số thu lãi trái phiếu và các chứng khóan khác: Trường hợp nhận tiền lãi không mang tiền về HTX mà sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung ngay trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Có TK 558 - Thu nhập khác. Trường hợp nhận lãi bằng tiền hoặc nhận được thông báo về số lãi được nhận, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 558 - Thu nhập khác. Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khỏan đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi HTX mua lại khỏan đầu tư) (1218) Có TK 558 - Thu nhập khác (phần tiền lãi của các kỳ sau khi HTX mua khỏan đầu tư). 3.4. Kế tóan cổ tức, lợi nhuận được chia: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay) Có TK 558 - Thu nhập khác. Trường hợp nhận cô tức của giai đọan trước ngày đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được) 3.5. Khi chuyển nhượng các khỏan đầu tư tài chính, căn cứ vào giá bán: Trường hợp có lãi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... (tổng giá thanh tóan) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá vốn khỏan đầu tư) (1218) Có TK 558 - Thu nhập khác (chênh lệch giá bán > giá vốn) Trường hợp bị lỗ, ghi: Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá vốn khỏan đầu tư) (1218). Các chi phí về chuyển nhượng các khỏan đầu tư tài chính, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Nợ TK 658 - Chi phí khác (nếu lỗ) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (Giá vốn khỏan đầu tư) (1218) Có TK 558 - Thu nhập khác (nếu lãi). NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN CÁC KHỎAN PHẢI THU
-
Các khỏan phải thu được theo dõi chi tiết theo số tiền phải thu, kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, lọai nguyên tệ phải thu (nếu có) và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của HTX.
-
Các khỏan phải thu của HTX bao gồm phải thu của khách hàng, phải thu của họat động cho vay nội bộ, phải thu từ các đơn vị nội bộ, phải thu khác được phân lọai theo nguyên tắc:
a) Phải thu của khách hàng gồm các khỏan phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, các khỏan đầu tư tài chính) giữa HTX và người mua (bao gồm thành viên chính thức và khách hàng không phải là thành viên chính thức).
b) Phải thu của họat động cho vay nội bộ bao gồm các khỏan thu của HTX đối với thành viên chính thức về họat động cho vay nội bộ (bao gồm gốc và lãi cho vay) và họat động cho vay nội bộ khác (nếu có).
c) Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX bao gồm các khỏan phải thu giữa HTX và các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện).
d) Phải thu khác gồm các khỏan phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: Các khỏan phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Các khỏan chi hộ bên thứ ba được quyên nhận lại; Giá trị tài sản thiếu chỗ xử lý hoặc bắt bời thường nhưng chưa thu được; Giá trị tài sản phi tiền tệ (tài sản bằng hiện vật) cho mượn; Các khỏan ký qũy, ký cược và các khỏan phải thu khác...
-
Cuối kỳ kế tóan nếu HTX có phát sinh các khỏan nợ phải thu khó đòi thì HTX trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành (nếu quy định hiện hành cho phép).
-
Đối với các khỏan phải thu bằng ngọai tệ, HTX phải theo dõi chi tiết các khỏan nợ phải thu theo từng lọai nguyên tệ, từng đối tượng công nợ và thực hiện theo nguyên tắc: Khi phát sinh các khỏan nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), HTX phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch tại thời điểm phát sinh. Khi thu hồi nợ phải thu (bên Có Tài khỏan phải thu) áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho từng đối tượng công nợ.
-
Cuối kỳ kế tóan, HTX phải đánh giá lại các khỏan nợ phải thu là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (là những khỏan mục mà HTX sẽ thu nợ bằng ngọai tệ) theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch. TÀI KHỎAN 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của HTX với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, các khỏan đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ.
b) Đối tượng phải thu được hạch tóan vào tài khỏan này là các khách hàng có quan hệ kinh tế với HTX về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, các khỏan đầu tư tài chính. Khách hàng của HTX bao gồm: thành viên HTX và các khách hàng bên ngòai HTX. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng nội dung phải thu, từng kỳ hạn thu nợ và từng lần thanh tóan. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, tài khỏan này có thể mở chi tiết theo thành viên HTX và khách hàng khác.
c) Trong hạch tóan chi tiết tài khỏan này, HTX phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ, lọai nợ có thể trả đúng hạn, khỏan nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được. Khỏan thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý HTX trong kỳ báo cáo. Khỏan nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch tóan vào thu nhập khác.
d) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa HTX với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu HTX giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng Bên Ngạ: Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ hoặc các khỏan đầu tư tài chính; Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; Đánh giá lại các khỏan phải thu của khách hàng là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Có: Số tiền khách hàng đã trả nợ; Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; Khỏan giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng; Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại trừ vào nợ phải thu của khách hàng (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); Số tiền chiết khấu thanh tóan và chiết khấu thương mại cho người mua được hưởng trừ vào nợ phải thu của khách hàng; Đánh giá lại các khỏan phải thu của khách hàng là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Ngư: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Cuối kỳ kế tóan, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khỏan này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn". Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX để mở chi tiết Tài khỏan 131 cho phù hợp, ví dụ TK 131 có thể mở chi tiết thành phải thu của khách hàng là thành viên chính thức và phải thu của các khách hàng bên ngòai HTX,...
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền, kế tóan ghi nhận doanh thu, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512 (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có), 3.2. Kế tóan hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (giá bán chưa có thuế GTGT của hàng bán trả lại) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT của hàng bán bị trả lại) (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.3. Kế tóan chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn, kế tóan phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá.
b) Trường hợp trên hóa đơn chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu, giảm giá (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì HTX phải ghi nhận khỏan chiết khấu, giảm giá là khỏan giảm trừ doanh thu gộp, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá). 3.4. Số chiết khấu thanh tóan phải trả cho người mua khi người mua thanh tóan tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khỏan nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền còn thu được sau khi trừ chiết khấu thanh Nợ TK 658 - Chi phí khác (Số tiền chiết khấu thanh tóan) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của sổ nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Phần nợ gốc) Có TK 558 - Thu nhập khác (phần tiền lãi của sổ nợ). 3.6. Trường hợp khách hàng không thanh tóan bằng tiền mà thanh tóan bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ các TK 152, 156 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.7. Trường hợp phát sinh khỏan nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (số chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Đồng thời ghi Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý. 3.8. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngọai tệ chưa thu được tiền của khách hàng, căn cứ vào tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch tại thời điểm phát sinh, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512, 558. Nếu thu được khỏan nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ thì đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý. 3.9. Khi thu nợ phải thu của khách hàng bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 1112, 1122 (tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tại thời điểm thu nợ) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi tỷ giá hối đóai). Đồng thời ghi Nợ TK 007 (chi tiết theo từng lọai nguyên tệ). 3.10. Cuối kỳ kế tóan, số dư nợ phải thu của khách hàng là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình tại thời điểm cuối kỳ kế tóan: Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 558 - Thu nhập khác. Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. TÀI KHỎAN 132 - PHẢI THU CỦA HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 Tài khỏan này chỉ áp dụng cho những HTX đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành về họat động cho vay nội bộ trong HTX. 1.2. Tài khỏan này được sử dụng ở các HTX có họat động cho vay nội bộ để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khỏan tiền cho thành viên chính thức vay. 1.3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, thu hồi nợ vay, lãi suất cho vay,... phải tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với họat động cho vay nội bộ của HTX. 1.4. Chỉ hạch tóan phần nợ gốc cho vay vào Tài khỏan 13211 - Phải thu về gốc cho vay nội bộ. Số tiền lãi vay chưa thu được phản ánh vào TK 13212 - Phải thu về lãi cho vay nội bộ. Không phản ánh vào Tài khỏan này số lãi dự thu và khỏan lãi từ khỏan vay mà nợ gốc phải thu bị phân lọai là quá hạn hoặc HTX không chắc chắn về khả năng thu được tiền lãi từ việc cho thành viên chính thức vay vốn. 1.5. HTX phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng thành viên chính thức về nợ gốc cho vay (trong đó có thể chi tiết theo nợ trong hạn, quá hạn, khoanh nợ hoặc được phép xóa nợ theo quy định của pháp luật về họat động cho vay nội bộ), lãi và việc thanh tóan các khỏan tiền đó. 1.6. Đối với các hợp đồng tín dụng nội bộ (cho thành viên vay) ký trước ngày 01/9/2023, HTX vẫn tiếp tục theo dõi trên Tài khỏan 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (mở chi tiết Phải thu của họat động tín dụng nội bộ) cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hiệu lực và HTX phải trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ Bên Ngã: Số tiền gốc đã cho thành viên chính thức vay; Số phải thu về lãi vay của thành viên chính thức. Bên Có: Số tiền nợ gốc thành viên chính thức đã trả; Số tiền lãi vay các thành viên chính thức đã trả; Số tiền gốc cho thành viên chính thức vay được phép xóa nợ. Số tiền gốc cho thành viên chính thức vay chưa đền hạn trả hoặc đã đền hạn nhưng thành viên chưa trả và số tiền lãi chưa thu được của thành viên còn lại đến kỳ báo cáo. Tài khỏan 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ có 2 TK cấp 2: TK 1321 - Phải thu họat động cho vay nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu về cho vay (bao gồm cả nợ gốc và lãi cho vay) và tình hình thu hồi các khỏan cho thành viên chính thức vay. Tài khỏan 1321 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 13211 - Phải thu về gốc cho vay nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền gốc cho thành viên chính thức vay của họat động cho vay nội bộ; + Tài khỏan 13212 - Phải thu về lãi cho vay nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu về tiền lãi mà thành viên chính thức phải trả cho HTX của họat động cho vay nội bộ. TK 1322 - Phải thu họat động cho vay nội bộ khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khác liên quan trực tiếp đến họat động cho vay nội bộ ngòai họat động cho vay (nếu có).
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu 3.1. Khi xuất tiền cho thành viên chính thức vay, căn cứ hợp đồng vay hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) Có các TK 111, 112. Đối với các khỏan vay phải có đảm bảo bằng tài sản, căn cứ vào biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố, ghi Nợ TK 006 - Tài sản đảm bảo khỏan vay. 3.2. Định kỳ, HTX phản ánh số tiền lãi cho vay thu được, ghi:
a) Trường hợp thu lãi định kỳ: Nợ các TK 111, 112 (nếu lãi cho vay thu được ngay bằng tiền) Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (lãi cho vay chưa thu được) (13212) Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ.
b) Trường hợp thu lãi cho vay cuối kỳ: Định kỳ, phản ánh số lãi cho vay phải thu của thành viên, ghi: Nợ TK 13212 - Phải thu về lãi cho vay nội bộ Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ. Cuối kỳ hạn nợ, khi thu được cả gốc và lãi cho vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 13212 - Phải thu về lãi cho vay nội bộ (Lãi cho vay của các kỳ Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ (Lãi cho vay kỳ cuối cùng). Trường hợp lãi cho vay không có khả năng thu được hoặc lãi cho vay của khỏan nợ gốc đã quá hạn thì kế tóan không phản ánh khỏan lãi phải thu của thành viên vào TK 13212 mà theo dõi ở tài khỏan ngòai bảng (Nợ TK 008 - Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được).
c) Trường hợp lãi cho vay nhận trước cho nhiều kỳ: Chi tiền cho thành viên chính thức vay sau khi bù trừ với tổng số tiền lãi cho vay nhận được của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) Có TK 338 - Phải trả khác (tổng số tiền lãi cho vay nhận trước cho nhiều kỳ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực cho vay). Định kỳ phân bổ đều lãi cho vay vào doanh thu họat động cho vay nội bộ của từng kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (số tiền lãi cho vay phân bổ cho từng kỳ) Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ (Lãi cho vay từng 3.3. Khi thu hồi khỏan tiền, tài sản cho thành viên vay (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng), căn cứ số tiền thu hoặc tài sản thu được, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu nợ bằng tiền) Có TK 13211 - Phải thu về gốc cho vay nội bộ (Số tiền gốc cho vay) Đồng thời, kế tóan xóa nợ trên Hợp đồng vay bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột "Số tiền trả nợ", rút số dư. Hợp đồng vay đã thu hết nợ (Số dư bằng 0) thì được xuất khỏi hồ sơ vay đóng thành tập riêng. Khi hòan trả tài sản thế chấp, cầm cố của thành viên, ghi Có TK 006 - Tài sản đảm bảo khỏan vay. 3.4. Khi có quyết định về việc xử lý những khỏan cho vay bị thất thóat do nguyên nhân khách quan đối với những khỏan cho vay của các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 01/9/2023, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (số sử dụng khỏan dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý) Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (số được tính vào chi phí) Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ. 3.5. Khi khỏan cho vay nội bộ bị thất thóat, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 ... (số phải thu từ bồi thường của cá nhân, tập thể, bảo hiểm... (nếu có)) Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (số tổn thất tính vào chi Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ. TÀI KHỎAN 133 - THUÊ GTGT ĐƯỢC KHÁU TRỪ
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của HTX.
b) HTX phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch tóan riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch tóan vào TK 133. Cuối kỳ, HTX phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.
d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết tóan, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khâu trừ; Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được chiết khấu, giảm giá; Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả. Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngòai dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. Tài khỏan 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. 31 3. Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2. Khi mua vật tư, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 154, 642, 242,... (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 611, 612 (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.4. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất:
Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh tóan) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) 3.5. Trường hợp mua vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định không hạch tóan riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCE, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khâu trừ (nêu có) Có các TK 111, 112, 331,...
b) Cuối kỳ, kế tóan tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.6. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa họan, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng này không được khấu trừ: Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (1331, 1332). Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 334,... (số thu bồi thường) Nợ các TK 611, 612 (nếu được tính vào chi phí) Có TK 138 - Phải thu khác Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). 3.7. Cuối kỳ, kế tóan xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.8. Khi được hòan thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ. TÀI KHỎAN 136 - PHẢI THU GIỮA CÁC ĐƠN VỊ NỘI BỘ TRONG HTX
- Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của hợp tác xã với đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện,...) hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
b) Nội dung các khỏan phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khỏan 136 bao gồm: Ở hợp tác xã: + Vốn, qũy hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc; + Các khỏan đơn vị trực thuộc phải nộp lên hợp tác xã theo quy định; + Các khỏan nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ đơn vị trực thuộc; + Các khỏan đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khóan nội bộ và nhận lại giá trị giao khóan giữa các đơn vị trực thuộc với nhau hoặc giữa HTX với đơn vị trực thuộc; + Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trực thuộc; + Các khỏan phải thu vãng lai khác giữa HTX và các đơn vị trực thuộc. Ở đơn vị trực thuộc: + Các khỏan được hợp tác xã cấp nhưng chưa nhận được; + Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho hợp tác xã hoặc các đơn vị trực thuộc khác để bán; + Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trực thuộc; + Các khỏan nhờ hợp tác xã hoặc đơn vị trực thuộc khác thu hộ: + Các khỏan đã chi, đã trả hộ hợp tác xã và đơn vị trực thuộc khác; + Các khỏan phải thu vãng lai khác giữa HTX với đơn vị trực thuộc.
c) Tài khỏan 136 phải hạch tóan chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh tóan và theo dõi riêng từng khỏan phải thu. Hợp tác xã cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khỏan nợ phải thu giữa các đơn vị trực thuộc trong HTX trong kỳ kế tóan.
d) Cuối kỳ kế tóan, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khỏan 136 "Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX", Tài khỏan 336 "Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX" với từng đơn vị trực thuộc có quan hệ theo từng nội dung thanh tóan. Tiến hành thanh tóan bù trừ theo từng khỏan của từng đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị trực thuộc khác, đồng thời hạch tóan bù trừ trên 2 Tài khỏan 136 "Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX" và Tài khỏan 336 "Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Bên Nợ: Sở vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị trực thuộc; Các khỏan đã chi hộ, trả hộ hợp tác xã hoặc các đơn vị trực thuộc khác; Số tiền hợp tác xã phải thu về, các khỏan đơn vị trực thuộc phải nộp lên; Số tiền trực thuộc phải thu về, các khỏan hợp tác xã phải giao xuống; Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc với nhau; Các khỏan phải thu khác giữa các đơn vị trực thuộc trong HTX. Thu hồi vốn, qũy ở đơn vị trực thuộc; Số tiền đã thu về các khỏan phải thu trong nội bộ HTX; Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ HTX với cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ. Tài khỏan 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khỏan này chỉ mở ở hợp tác xã để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do hợp tác xã giao. Tài khỏan 1368 - Phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ: Phản ánh tất cả các khỏan phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ ngòai vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tại đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc a) Khi chi hộ, trả hộ hợp tác xã và các đơn vị trực thuộc khác: Nợ TK 136 - Phái thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có các TK 111, 112.
b) Trường hợp HTX cấp qũy khen thưởng, phúc lợi cho các đơn vị trực thuộc thì căn cứ vào thông báo của HTX về số qũy khen thưởng, phúc lợi được cấp, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có TK 338 - Phải thu khác (Chi tiết Qũy khen thưởng phúc lợi).
c) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ hợp tác xã, tùy thuộc vào đặc điểm họat động và phân cấp của từng đơn vị: Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có các TK 511, 512 (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có các TK 154, 156... Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ được phản ánh là khỏan phải thu nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có các TK 154, 156 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.
d) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của hợp tác xã hoặc đơn vị nội bộ khác thanh tóan về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, ... Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368).
đ) Bù trừ các khỏan phải thu nội bộ với các khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (3368) Có TK 136 - Phái thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368). Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Có các TK 111, 112. Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (giá trị còn lại của Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK211 - TSCĐ (nguyên giá).
b) Trường hợp đơn vị trực thuộc phải hòan lại vốn kinh doanh cho hợp tác xã, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1361).
c) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ hợp tác xã, tùy thuộc vào đặc điểm họat động và phân cấp của từng đơn vị, hợp tác xã có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho các đơn vị trực thuộc hoặc tại thời điểm khi đơn vị trực thuộc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngòai: Trường hợp hợp tác xã ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyên giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước. Trường hợp hợp tác xã không ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyên giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc: + Khi chuyên giao hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có các TK 154, 156 (giá vốn sản phẩm, hàng hóa) Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có). + Khi đơn vị trực thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ ba bên ngòai hợp tác xã, kế tóan ghi doanh thu, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) (doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai. Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) (giá vốn hàng bán).
d) Khỏan phải thu về lãi của họat động sản xuất, kinh doanh, họat động khác ở các đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
đ) Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368)
e) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên về tiền lãi kinh doanh, thanh tóan các khỏan đã chi hộ, trả hộ đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368).
g) Bù trừ các khỏan phải thu nội bộ với các khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (3368) Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (1368). TÀI KHỎAN 138 - PHẢI THU KHÁC
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu ngòai phạm vi đã phản ánh ở TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ, TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý hoặc các khỏan phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngòai HTX) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường; Các khỏan chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi (nếu có); Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các họat động đầu tư tài chính; Các khỏan chi hộ bên thứ 3 phải thu hồi; Số tiền hoặc giá trị tài sản mà HTX đem đi cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược tại các tổ chức khác trong quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật; Các khỏan cho mượn bằng hiện vật (tài sản phi tiền tệ); Các khỏan phải thu khác ngòai các khỏan trên. 1.2. Nguyên tắc kế tóan đối với các khỏan cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược:
a) Các khỏan tiền, tài sản đem cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược.
b) HTX phải theo dõi chi tiết các khỏan cầm cố, thế chấp, ký cược, ký qũy theo từng lọai, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ.
c) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký qũy, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế tóan của HTX. Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố ghi theo giá nào thì thu về ghi theo giá đó. Trường hợp thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký ô tô,...) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên sổ kế tóan (chi tiết lọai giấy tờ đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. 1.3. Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể. Giá trị hàng tồn kho bị hao hụt, mất mát (trừ hao hụt trong định mức trong quá trình thu mua được hạch tóan vào giá trị hàng tồn kho) sau khi trừ số thu bồi thường được hạch tóan vào giá vốn hàng bán. Giá trị tài sản thiếu chở xử lý đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan được hạch tóan vào chi phí khác của HTX. 1.4. Khỏan tổn thất về nợ phải thu khác khó đòi sau khi trừ số dự phòng đã trích lập (nếu có) được hạch tóan vào chi phí quản lý kinh doanh của HTX. Bên Nợ: Giá trị tài sản thiếu; Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các họat động đầu tư tài chính; Các khỏan chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khỏan nợ phải thu khác; Giá trị tài sản mang đi cảm cố hoặc số tiền đã ký qũy, ký cược; Các khỏan cho mượn bằng hiện vật (tài sản phi tiền tệ); Đánh giá lại các khỏan phải thu khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Có: Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý; Số tiền đã thu được về các khỏan nợ phải thu khác; Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký qũy, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh tóan; Nhận lại tài sản mà cho đơn vị khác mượn bằng hiện vật; Khỏan bị phạt khấu trừ vào tiền ký qũy, ký cược tính vào chi phí khác; Đánh giá lại các khỏan phải thu khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Sổ dư bên Nợ: Các khỏan nợ phải thu khác chưa thu được. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và chi tiết của một số đối tượng cụ thể). Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 138 - Phải thu khác có thể chi tiết theo các nội dung phải thu khác như tài sản thiếu chờ xử lý; cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược và phải thu khác.
- Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tài sản cố định hữu hình dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định (2111) (nguyên giá). 3.2. TSCĐ hữu hình dùng cho họat động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế) Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi (Giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định (2111) (nguyên giá). Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu, ghi: Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532). 3.3. Trường hợp tiền mặt tồn qũy, vật tư, hàng hóa,... phát hiện thiếu khi kiểm kê:
a) Phản ánh giá trị tài sản bị thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111, 152, 156.
b) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu (nếu tài sản thiếu được phép bù đắp bằng qũy thuộc vốn chủ sở hữu) Nợ các TK 611, 612 (giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ kê phải tính vào tổn thất của HTX) Có TK 138 - Phải thu khác. 3.4. Cho đơn vị khác mượn tài sản bằng hiện vật (phi tiền tệ), ghi: 3.5. Các khỏan chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác 3.6. Định kỳ, khi xác định khỏan phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.7. Khi thu được tiền của các khỏan nợ phải thu khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác. 3.8. Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (số bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu được bù đắp bằng khỏan dự phòng phải thu khó đòi) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (số hạch tóan vào chi phí) Có TK 138 - Phải thu khác.
b) Khi mang hàng tồn kho hoặc tài sản khác đi cầm cố, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn lũy kế) Nhận lại số tiền ký qũy, ký cược, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác. Khi nhận lại hàng tồn kho phi tiền tệ cho đơn vị khác mượn hoặc mang đi cầm cố, ghi: Nợ các TK 152, 156,... Có TK 138 - Phải thu khác. Nhận lại tài sản cố định cầm cố, ghi: Nợ TK211 - TSCĐ (nguyên giá khi đua đi cầm cố) Có TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn lũy kế).
đ) Trường hợp HTX không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác (số tiền bị trừ) Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Trường hợp sử dụng khỏan ký cược, ký qũy thanh tóan cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 138 - Phải thu khác. 3.10. Cuối kỳ kế tóan, số dư nợ phải thu khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch. Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 558 - Thu nhập khác. Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 138 - Phải thu khác. TÀI KHỎAN 141 - TẠM ÚNG
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng của HTX cho người lao động trong HTX và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó.
b) Khỏan tạm ứng là một khỏan tiền, vật tư, hàng hóa,... do HTX giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại HTX. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được người có thẩm quyền trong HTX chỉ định bằng văn bản.
c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với HTX về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu khỏan tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại cho HTX. Người nhận tạm ứng không được chuyển khỏan tạm ứng cho người khác sử dụng. Khi hòan thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh tóan tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh tóan tòan bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khỏan) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khỏan chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khỏan tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại cho HTX thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng thì HTX sẽ chi bổ sung số còn thiếu.
d) Đối với từng HTX thì việc người lao động của bộ phận nào trong HTX được tạm ứng, giá trị khỏan tạm ứng, mục đích và nội dung công việc tạm ứng, hình thức tạm ứng bằng tiền hay vật tư, thời hạn hòan thành công việc và thanh tóan khỏan tạm ứng, thẩm quyền phê duyệt tạm ứng, ...được thực hiện theo các quy trình hoặc quy chế liên quan của HTX hoặc được người có thẩm quyền trong HTX quyết định.
đ) HTX phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh tóan tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 141 - Tạm ứng Bên Ngã: Các khỏan tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của hợp tác xã. Bên Có: Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan; Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại qũy hoặc tính trừ vào lương; Các khỏan vật tư đã tạm ứng sử dụng không hết nhập lại kho. Số dư bên Ngợ: Số tạm ứng chưa thanh tóan.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi tạm ứng tiền, vật tư cho người lao động trong HTX, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112, 152,...
b) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh tóan tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết tóan khỏan tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152, 156, 642, ... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 141 - Tạm ứng.
c) Các khỏan tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại qũy, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi: Nơ TK 111 - Tiên mặt Nơ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 141 - Tạm ứng.
d) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế tóan lập phiếu chi để thanh tóan thêm cho người nhận tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152, 156, 642,... Có TK 111 - Tiền mặt. NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN HÀNG TÒN KHO
-
Nhóm tài khỏan hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của HTX.
-
Hàng tồn kho của HTX là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán, gồm: Hàng mua đang đi trên đường; Vật liệu, dụng cụ, Sản phẩm dở dang; Thành phẩm, hàng hóa; Hàng gửi bán.
-
Các lọai sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận gia công... không thuộc quyền sở hữu và kiểm sóat của HTX thì không được phản ánh là hàng tồn kho.
-
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng lọai vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
-
Các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá nhận được sau khi mua hàng tồn kho phải được phân bổ cho số hàng tồn kho trong kho, hàng đã bán, đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh để hạch tóan cho phù hợp: + Nếu hàng tồn kho còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho; + Nếu hàng tồn kho đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán; + Nếu hàng tồn kho đã sử dụng cho họat động nào thì ghi giảm chi phí của họat động đó. Khỏan chiết khấu thanh tóan khi mua hàng tồn kho được hạch tóan vào thu nhập khác.
-
Khi bán hàng tồn kho (kể cả trường hợp xuất hàng tồn kho để trả lương cho người lao động), giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là giá vốn hàng bán. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền (kể cả trường hợp có kèm theo điều kiện khách hàng phải mua hàng hay không) thì tòan bộ giá trị hàng tồn kho được hạch tóan vào chi phí quản lý kinh doanh; Trường hợp dùng hàng tồn kho biểu tặng cho người lao động được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi thì giá trị hàng tồn kho biểu tặng được ghi giảm qũy khen thưởng, phúc lợi. Khỏan chiết khấu thanh tóan cho khách hàng được hưởng khi bán hàng tồn kho được hạch tóan vào chi phí khác.
-
Khi xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ, HTX áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các HTX có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho.
b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng lọai hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng lọai hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng lọai hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi HTX.
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được nhập kho trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được nhập kho gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính tóan, phương tiện xử lý thông tin của HTX. Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng lọai, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở HTX.
d) Phương pháp giá bán lẻ được dùng trong ngành bán lẻ (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự), có đặc thù là hàng tồn kho với số lượng lớn, các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá khác. Giá xuất hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
-
Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngọai tệ, giá mua hàng tồn kho phải căn cứ vào tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch tại thời điểm có quyền sở hữu hàng tồn kho để ghi nhận.
-
Cuối kỳ kế tóan, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Kế tóan hàng tồn kho phải đồng thời kế tóan chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng lọai, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Trường hợp hàng tồn kho thừa phát hiện khi kiểm kê của đơn vị khác nếu xác định được là của HTX khác thì không ghi tăng hàng tồn kho tương ứng với khỏan phải trả khác.
-
Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng hoặc tiếp tục quá trình sản xuất, chế biến thì được ghi nhận vào giá gốc hàng tồn kho. Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho liên quan đến việc tiêu thụ hàng tồn kho (kể cả chuyển hàng tồn kho đi gửi bán) thì được tính vào chi phí quản lý kinh doanh. TÀI KHỎAN 151 - HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá của các lọai hàng hóa, vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngòai đã thuộc quyền sở hữu của HTX nhưng đến cuối kỳ vẫn còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến HTX nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
b) Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của HTX nhưng chưa nhập kho, bao gồm: Hàng hóa, vật tư mua ngòai đã thanh tóan tiền hoặc đã chấp nhận thanh tóan nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển; Hàng hóa, vật tư mua ngòai đã về đến HTX nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.
c) Kế tóan hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khỏan 151 theo nguyên tắc giá gốc.
d) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhập kho, kế tóan chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: "Hàng mua đang đi đường". Trong kỳ, nếu hàng về nhập kho, kế tóan căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khỏan 152 "Vật liệu, dụng cụ", Tài khỏan 156 "Thành phẩm, hàng hóa".
đ) Nếu cuối kỳ hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào Tài khỏan 151 "Hàng mua đang đi đường". Kế tóan phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng lọai hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường Bên Ngọ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường; Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thằng cho khách hàng; Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho HTX).
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các lọai hàng mua chưa về nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,... Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị hàng mua bao gồm cả thuế GTGT. Sang kỳ sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. Trường hợp sang kỳ sau hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phương tiện, tại kho người bán, tại bến cảng, bến bãi, hoặc gửi thẳng cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, ghi: Nợ các TK 611, 612 Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngay khi phát sinh, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt, kế tóan phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. TÀI KHỎAN 152 - VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các lọai vật liệu, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ trong kho của HTX. Vật liệu của HTX là những đối tượng lao động mua ngòai hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của HTX. Vật liệu phản ánh vào TK này có thể bao gồm: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những lọai nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng HTX sản xuất cụ thể. + Vật liệu phụ: Là những lọai vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngòai, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. + Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất... + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những lọai vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công tác xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. Dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy dụng cụ được quản lý và hạch tóan như vật liệu. Những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là dụng cụ: + Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lặp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp; + Các lọai bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì; + Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ, + Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; + Quân áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...
b) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ trên TK 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Nội dung giá gốc của vật liệu, dụng cụ được xác định tùy theo từng nguồn nhập. Giá gốc của vật liệu, dụng cụ mua ngòai, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, các khỏan thuế không được hòan lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân lọai, bảo hiểm,... vật liệu, dụng cụ từ nơi mua về đến kho của HTX, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua vật liệu, dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có): + Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của vật liệu, dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. + Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của vật liệu, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT. Giá gốc của vật liệu, dụng cụ tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến. Giá gốc của vật liệu, dụng cụ thuê ngòai gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngòai gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về HTX, tiền thuê ngòai gia công chế biến. Giá gốc của vật liệu, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
c) Việc tính trị giá của vật liệu, dụng cụ xuất kho trong kỳ, được thực hiện theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp giả thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyển sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; Phương pháp nhập trước, xuất trước. HTX lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế tóan.
d) Kế tóan chi tiết vật liệu, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm, thứ vật liệu, dụng cụ.
đ) Không phản ánh vào tài khỏan này đối với nguyên vật liệu, dụng cụ không thuộc quyền sở hữu của HTX như nguyên vật liệu, dụng cụ nhận giữ hộ; nguyên vật liệu, dụng cụ nhận để gia công; nguyên vật liệu, dụng cụ nhận từ bên giao ủy thác xuất nhập khẩu...
e) Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, qúy hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận tòan bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
g) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan thì được ghi nhận vào TK 242 "Tài sản khác" (Chi tiết TK 2421) và phân bổ dần vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 152 - Vật liệu, dụng Bên Nợ: Trị giá thực tế của vật liệu, dụng cụ nhập kho do mua ngòai, tự chế, thuê ngòai gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác; Trị giá vật liệu, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê. Trị giá thực tế của vật liệu, dụng cụ xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngòai gia công chế biến hoặc đưa đi góp vốn; Trị giá vật liệu, dụng cụ trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu, dụng cụ; Trị giá vật liệu, dụng cụ hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê. Trị giá thực tế của vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi mua vật liệu, dụng cụ về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị vật liệu, dụng cụ nhập kho: Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT. Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2. Kế tóan vật liệu, dụng cụ trả lại cho người bán, khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được khi mua vật liệu, dụng cụ: Trường hợp trả lại vật liệu, dụng cụ cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên, vật liệu thì HTX phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dùng để bán,..., ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (nếu VL, DC còn tồn kho) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu VL, DC đã xuất dùng cho sản xuất) Có các TK 611, 612 (nếu VL, DC được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ) Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (nếu VL, DC đã dùng cho họat động quản lý kinh doanh) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 3.3. Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh tóan thì khỏan chiết khấu thanh tóan thực tế được hưởng được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.4. Đối với vật liệu, dụng cụ nhập kho do thuê ngòai gia công, chế biến: Khi xuất vật liệu, dụng cụ đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Khi phát sinh chi phí thuê ngòai gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, 141,... Khi nhập lại kho sở vật liệu, dụng cụ thuê ngòai gia công, chế biến xong, Nơ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 3.5. Đối với vật liệu, dụng cụ nhập kho do tự chế: Khi xuất kho vật liệu, dụng cụ để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Khi nhập kho vật liệu, dụng cụ đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 3.6. Đối với vật liệu, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị vật liệu, dụng cụ thừa, ghi: Nơ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 338 - Phải trả khác. Khi có quyết định xử lý vật liệu, dụng cụ thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có các Tài khỏan có liên quan. Nếu xác định ngay khi kiểm kê số vật liệu, dụng cụ thừa là của các đơn vị khác thì không ghi vào bên Nợ TK152 tương ứng với bên Có TK 338 thì HTX ghi vào Tài khỏan 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. 3.7. Khi xuất kho vật liệu, dụng cụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: (2421) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Trường hợp xuất công cụ dụng cụ lâu bền ra sử dụng, đồng thời ghi Nợ TK 005 - Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng. 3.8. Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho họat động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Trường hợp xuất công cụ dụng cụ lâu bền ra sử dụng, đồng thời ghi Nợ TK 005 - Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng. 3.9. Đối với vật liệu, dụng cụ đưa đi góp vốn vào đơn vị khác, khi xuất vật liệu, dụng cụ, ghi: Nợ TK 1218 - Đầu tư tài chính khác (giá đánh giá lại) Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá đánh giá lại < giá trị ghi sở) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (giá trị ghi sổ) Có TK 558 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ). 3.10. Đối với vật liệu, dụng cụ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt vật liệu, dụng cụ trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế tóan: Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan; Nếu giá trị vật liệu, dụng cụ hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Nếu hàng tồn kho bị mất mát hoặc bị hao hụt ngòai định mức, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Nếu dụng cụ lâu bền đang sử dụng bị mất, hư hỏng thì đồng thời ghi Có TK 005 - Công cụ dung cụ lâu bền đang sử dụng. Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi) Nợ các TK 611, 612 (phần giá trị VL, DC hao hụt, mất mát còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán) Có TK 138 - Phải thu khác. 3.11. Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng Phản ánh giá vốn khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Phân ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phụ liệu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có các TK 511, 512 Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước. TÀI KHỎAN 154 - CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH DỞ DANG
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở HTX. 1.2. Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hòan thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các họat động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngòai gia công chế biến ở các HTX sản xuất hoặc ở các HTX kinh doanh dịch vụ. Tài khỏan 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các họat động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các HTX thương mại, nếu có tổ chức các lọai hình họat động này. 1.3. Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch tóan trên Tài khỏan 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,...); theo lọai, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng lọai dịch vụ hoặc theo từng công đọan dịch vụ. 1.4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phản ánh trên Tài khỏan 154 gồm những chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sử dụng máy thi công (đối với họat động xây lắp) (nếu có); Chi phí sản xuất chung. 1.5. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. 1.6. Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
-
Phương pháp vận dụng Tài khỏan 154 trong ngành công nghiệp 2.1. Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành công nghiệp dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân xưởng, hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với các HTX sản xuất có thuê ngòai gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngòai hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của những họat động này cũng được tập hợp vào Tài khỏan 154. 2.2. Chỉ được phản ánh vào Tài khỏan 154 những nội dung chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm; Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm; Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. 2.3. Tài khỏan 154 ở các HTX sản xuất công nghiệp được hạch tóan chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo lọai, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.
-
Phương pháp vận dụng Tài khỏan 154 trong ngành nông nghiệp 3.1. Một số nội dung cần lưu ý khi hạch tóan TK 154 trong ngành nông nghiệp a) Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành nông nghiệp dùng để tập hợp tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các họat động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến,...), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất,...), chi tiết theo từng lọai cây, con và từng lọai sản phẩm, từng sản phẩm hoặc dịch vụ.
b) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào cuối vụ thu họach hoặc cuối năm. Sản phẩm thu họach năm nào thì tính giá thành trong năm đó nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu họach sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành và chi phí chi ra trong năm trước nhưng liên quan đến sản phẩm hòan thành trong năm nay thì được tính vào giá thành của thành phẩm hòan thành.
c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch tóan chi tiết theo 3 lọai cây: Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn,...); Cây trồng một lần thu họach nhiều lần (dưa, chuối,...); Cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...). Đối với các lọai cây trồng 2, 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu họach, hoặc lọai cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu họach trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...
d) Không phản ánh vào tài khỏan này chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB, chi phí bán hàng, chi phí quản lý HTX và chi phí khác.
đ) Về nguyên tắc, chi phí sản xuất ngành trồng trọt được hạch tóan chi tiết vào bên Nợ Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số lọai chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch tóan hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải phản ánh trên các tài khỏan riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của các lọai sản phẩm liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu họach nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB),...
e) Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen từ hai lọai cây nông nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến lọai cây nào được tập hợp riêng cho lọai cây đó (như: Hạt giống, chi phí gieo trồng, thu họach,...), chi phí phát sinh chung cho nhiều lọai cây (chi phí cày bừa, tưới tiêu nước,...) thì được tập hợp riêng và phân bổ cho từng lọai cây theo diện tích gieo trồng hoặc theo một tiêu thức phù hợp.
g) Đối với cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) thì được hạch tóan như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí ở TK 242 "Tài sản khác", chi tiết họat động XDCB dở dang. Chi phí cho vườn cây lâu năm trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm các chi phí cho khâu chăm sóc, khâu thu họach.
h) Khi hạch tóan chi phí ngành chăn nuôi trên Tài khỏan 154 cần chú ý một số điểm sau: Hạch tóan chi phí chăn nuôi phải chi tiết cho từng lọai họat động chăn nuôi (như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn,...), theo từng nhóm hoặc từng lọai gia súc, gia cầm; Súc vật con của đàn súc vật cơ bản hay nuôi béo đẻ ra sau khi tách mẹ được mở sổ chi tiết theo dõi riêng theo giá thành thực tế; Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch tóan vào Tài khỏan 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản; Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn nuôi,...
i) Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. 3.2. Nội dung chi phí sản xuất của một số ngành nghề, dịch vụ nông nghiệp a) Dịch vụ tưới tiêu nước gồm các khỏan chi phí chủ yếu sau: Tiền nước phải trả cho các công ty thủy nông; Tiền điện, xăng dầu chạy máy bơm; Khẩu hao trạm bom và hệ thống kênh mương dẫn nước do HTX đầu tư vốn; Chi phí nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh mương; Chi phí sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn trạm bom, máy bơm; Các khỏan chi phí trực tiếp như lãi tiền vay...
b) Dịch vụ phòng trừ sâu bệnh: Các lọai thuốc sử dụng phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; Nhiên liệu chạy máy phun thuốc sâu; Khâu hao máy bơm thuốc sâu; Chi phí dụng cụ cầm tay, quần áo, dụng cụ phòng hộ lao động; Chi phí sửa chữa máy bơm và bình bơm thuốc trừ sâu; Chi phí tiền công lao động và các khỏan bồi dưỡng độc hại; Các khỏan chi phí trực tiếp khác như lãi tiền vay.
c) Dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp và bao tiêu sản phẩm cho các hộ có các khỏan chi phí chủ yếu sau: Các khỏan chi về vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về kho HTX và các khỏan chi phí liên quan đến việc tiêu thụ vật tư, hàng hóa; Khai hao nhà kho, phương tiện vận chuyển của bộ phận dịch vụ; Lãi tiền vay phải trả; Tiền công cán bộ, thành viên trực tiếp họat động dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm; Các khỏan chi phí trực tiếp khác. Không phản ánh vào chi phí dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp giá vốn (giá mua vào) của vật tư, hàng hóa và sản phẩm nhận bao tiêu cho các hộ.
d) Họat động nhận hàng về gia công, như: May mặc, dệt thảm, thêu ren... có các chi phí sản xuất sau: Các khỏan chi phí liên quan đến việc nhận, trả hàng sau khi gia công xong như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa...; Các lọai vật liệu do HTX bỏ ra trong quá trình gia công; Tiền công lao động của nhân viên trực tiếp gia công: Chi phí về điện, nhiên liệu sử dụng trong quá trình gia công; Khâu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng; Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị; Các khỏan chi phí trực tiếp khác (như lãi tiền vay...). Không phản ánh vào chi phí gia công giá trị nguyên vật liệu của bên giao gia công.
d) Họat động chế biến nông, làm sản: Chi phí sản xuất gồm các khỏan sau: Giá trị nguyên vật liệu chính đưa vào chế biến; Các lọai nguyên vật liệu phụ sử dụng trong quá trình chế biến; Chi phí về điện, nhiên liệu (than, củi, xăng dầu) sử dụng để chạy máy và chế biến sản phẩm; Chi phí sửa chữa máy móc; Khâu hao nhà xưởng, máy móc sử dụng trong sản xuất chế biến; Tiền công lao động trực tiếp sản xuất; Các khỏan chi trực tiếp khác.
e) Họat động sản xuất nông, lâm nghiệp, chi phí sản xuất gồm: Giồng; Phân bón; Chi phí phòng từ sâu bệnh cho cây trồng; Chi phí làm đất; Chi phí tưới nước, Tiền công lao động; Khâu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa tài sản chuyên dùng cho sản xuất nông, lâm nghiệp; Các khỏan chi phí trực tiếp khác.
g) Họat động nuôi trồng thủy sản, chi phí gồm các khỏan: Con giông; Thuốc phòng trừ dịch bệnh; Khâu hao tài sản cố định; Chi phí sửa chữa tài sản; Chi phí trực tiếp khác (như lãi tiền vay...).
- Phương pháp vận dụng Tài khỏan 154 trong ngành dịch vụ a) Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong các HTX kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ cung ứng điện, dịch vụ môi trường, dịch vụ y tế, dịch vụ trường học, dịch vụ nhà ở,... Tài khỏan này dùng để tập hợp chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.
b) Đối với ngành giao thông vận tải, tài khỏan này dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác...), đường thủy,... Tài khỏan 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho từng lọai họat động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,...) theo từng HTX hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.
c) Trong quá trình vận tải, sắm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị sắm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế mà phải phân bổ dần theo từng kỳ. Vì vậy, hàng kỳ các HTX vận tải ô tô được trích trước chi phí sắm lớp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định hiện hành.
d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan.
đ) Đối với họat động kinh doanh du lịch, tài khỏan này được mở chi tiết theo từng lọai họat động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch,...
e) Trong họat động kinh doanh khách sạn, Tài khỏan 154 phải mở chi tiết theo từng lọai dịch vụ như: dịch vụ ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, thể thao,...).
- Phương pháp vận dụng Tài khỏan 154 trong ngành xây dựng a) Đối với họat động kinh doanh xây lắp, Tài khỏan 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của HTX xây lắp.
b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kê tóan.
c) Tài khỏan này trong ngành Xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo các họat động sau: Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ; Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,...); Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ; Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khỏan mục giá thành quy định trong giá trị dự tóan xây lắp, gồm: Chi phí vật liệu; Chi phí nhân công, Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí chung. Riêng chi phí chung được tập hợp chi phí "Xây lắp": Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý HTX xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ Tài khỏan 642 "Chi phí quản lý kinh doanh". Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" thông qua giá thành tòan bộ sản phẩm xây lắp hòan thành và bán ra trong kỳ.
đ) HTX là chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khỏan này để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng hoặc để bán thì thực hiện theo nguyên tắc: Nếu đủ căn cứ để hạch tóan riêng hoặc xác định được tỷ trọng của phần chi phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để làm văn phòng (TSCĐ) thì phải hạch tóan riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Phần chi phí xây dựng TSCĐ được phản ánh riêng trên TK 2422 - Xây dựng cơ bản dở dang. Trường hợp không hạch tóan riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây dựng cho phần thành phẩm bất động sản, TSCĐ thì kế tóan tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên TK 2422. Khi công trình, dự án hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế tóan căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng lọai tài sản.
e) Khỏan dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, hết thời hạn bảo hành nếu số bảo hành đã trích lập lớn hơn chi phí thực tế đã phát sinh thì ghi tăng thu nhập khác trong kỳ. Trường hợp ngược lại thì hạch tóan vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
g) Các khỏan chi phí của hợp đồng xây lắp không thể thu hồi phải được ghi nhận ngay là giá vốn hàng bán trong kỳ.
h) Các khỏan thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng.
i) Hạch tóan khỏan mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Khỏan mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tê của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hòan thành khối lượng xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung). Nguyên tắc hạch tóan khỏan mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước; Giá thực tế đích danh). Cuối kỳ hạch tóan hoặc khi công trình hòan thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liêu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình. Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì HTX có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,...).
k) Hạch tóan khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công: Khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là lọai máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,... (kể cả lọai máy phục vụ xây, lắp). Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho họat động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,...; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngòai (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,...); Chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời cho họat động của máy thi công, gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,...) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,...). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước được hạch tóan vào bên Nợ Tài khỏan 2421, sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có Tài khỏan 338 "Phải trả khác", Nợ Tài khỏan 154 chi tiết chi phí sử dụng máy thi công.
- Hạch tóan khỏan mục chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đòan được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khẩu hao tài sản cố định dùng chung cho họat động của đội và những chi phí khác liên quan đến họat động của đội,...
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Bên Ngợ: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ; Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lấp theo giá khóan nội bộ. Bên Có: Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào họat động XDCB; Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hòan thành bàn giao từng phần, hoặc tòan bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho HTX nhận thầu chính xây lắp; hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hòan thành chờ tiêu thụ; Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành cung cấp cho khách hàng; Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được; Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho; Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. Đối với HTX sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc HTX có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế tóan đã phản ánh chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hòan thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho thì phải hạch tóan vào giá vốn hàng bán (Nợ các TK 611, 612, Có TK 154). Sô dự bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 7.1. Hạch tóan dịch vụ trời tiên nước a) Chi phí tu bổ, nạo vét kênh mương dẫn nước (sửa chữa tu bổ thường xuyên), ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tiền công lao động phải trả thành viên và lao động thuê ngòai) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Khóan gọn cho bên ngòai sửa chữa, nạo vét). Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Có các TK 111, 112, 141, 331.
d) Tiền điện và thủy lợi phí phải trả cho chi nhánh điện và công ty thủy nông, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
đ) Khi xác định tiền công lao động phải trả cho người lao động vận hành máy và điều phối nước, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
g) Phân bổ dần chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất trong năm (Chi phí sửa chữa lớn kênh mương, máy bơm, trạm bơm), ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
h) Cuối kỳ xác định số dịch vụ tưới tiêu nước hòan thành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 7.2. Hạch tóan dịch vụ phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi a) Về thuốc phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi: Nếu HTX mua về dự trữ trong kho, khi xuất kho ra sử dụng, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Nếu HTX mua vé sử dụng ngay không nhập kho, ghi: Có các TK 111, 112.
b) Xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng (Bình bơm thuốc sâu...) Khi xuất kho, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng. Xác định số phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)
c) Đối với HTX có sử dụng máy bơm thuốc trừ sâu chạy bằng xăng dầu Chi phí về xăng dầu chạy máy, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (Xuất xăng dầu trong kho ra sử dụng). Định kỳ, tính khấu hao máy bơm thuốc trừ sâu, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi) Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định.
d) Xác định số tiền công lao động phải thanh tóan cho thành viên, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi) Có TK 334 - Phải trả người lao động.
đ) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí dịch vụ phòng trừ sâu bệnh đã hòan thành vào Tài khỏan giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Khi mua vật tư về nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (Giá mua ghi trên hóa đơn) Có các TK 111, 112, 331. Khi xuất vật tư bán, cung cấp cho khách hàng, ghi: Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (Giá xuất kho). Đồng thời cấn cứ hóa đơn bán hàng hóa, phản ánh doanh thu, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512 Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 (Chi phí vận chuyển) Có TK 141 - Tạm ứng (Thanh tóan tạm ứng tiền vận chuyển) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi phí vận chuyển còn nợ chưa b) HTX mua vật tư về giao ngay cho khách hàng: Khi vật tư về tới HTX giao ngay cho khách hàng theo số lượng đã ký kết, ghi: Nợ các TK 611, 612 (Chi tiết dịch vụ cung cấp vật tư) (Theo giá mua trên Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331 Đồng thời phản ánh doanh thu cung cấp vật tư nông nghiệp cho khách hàng, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt (Bán thu tiền ngay) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512 (Giá bán) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 (Chi phí vận chuyển) Có TK 141 - Tạm ứng (Thanh tóan tạm ứng tiền vận chuyển) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi phí vận chuyển còn nợ chưa 7.4. Hạch tóan dịch vụ sản xuất và cung cấp hạt giống a) Trường hợp HTX đi mua giống mới ở công ty giống cây trồng về bán cho khách hàng: Khi mua hạt giống về nhập kho, ghi: Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khâu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. Khi xuất kho hạt giống bán cho khách hàng, ghi: Nợ các TK 611, 612 (Chi tiết dịch vụ giống) Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (giá xuất kho). Trường hợp mua hạt giống về giao ngay cho khách hàng, ghi: Nợ các TK 611, 612 (Chi tiết dịch vụ giống) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. Đồng thời ghi nhận doanh thu về bán hạt giống cho khách hàng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512 (Giá bán) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Chi phí vận chuyển giống và các chi phí khác liên quan đến việc đi nhận giống, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331.... Các chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản, bán giống, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ.
b) Trường hợp HTX nhận giống mới về giao cho khách hàng có kinh nghiệm để sản xuất nhân giống. Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa HTX với các hộ sản xuất giống mà HTX có thể đầu tư thêm chi phí cho khách hàng và mua lại tòan bộ số giống của khách hàng sản xuất ra để cung cấp đại trà. Khi HTX nhận giống do mua ngòai về giao cho các thành viên gia công nhân giống cho HTX, khi giao giống, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ cung cấp giống) Có các TK 111,141,331. Các chi phí HTX phải trả cho các thành viên gia công giống, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có các TK 111, 112, 331. Khi các thành viên gia công giống xong giao giống trả lại cho HTX, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Khi HTX xuất giỏng bán cho các thành viên: + Phân ánh giá vốn sở giống HTX xuất bán, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. Có các TK 511, 512 (Chi tiết dịch vụ cung cấp giống) + Khi xuất giông ra đời giông khác về, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512 Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). + Khi nhận giống do trao đổi, kế tóan phản ánh giá trị giống nhận về theo giá trị hợp lý, ghi: Nợ các TK 152, 156 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. + Trường hợp HTX phải trả thêm tiền cho thành viên, ghi: + Trường hợp thành viên phải trả thêm tiền cho HTX, ghi: Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Nợ các TK 111, 112 Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (Nếu thu bằng sản phẩm) Có TK 338 - Phải trả khác (Chi tiết qũy khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư). số tiền khấu trừ tại nguồn) Có các TK 111, 112 a) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng sản xuất, kinh doanh ngành nghề hoặc chế biến nông sản thuê ngòai gia công vật liệu, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ.
b) Các khỏan chi phí chờ phân bổ được phân bổ vào chi phí ngành nghề, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
c) Tiền công phải trả cho thành viên hoặc lao động thuê ngòai, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 334 - Phải trả người lao động.
d) Trích khẩu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh ngành nghề hoặc chế biến nông sản, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 214 - Hao môn TSCD.
đ) Chi phí dịch vụ mua ngòai, thuê ngòai (điện, chi phí bốc xếp, vận chuyển, tiền thuê TSCĐ,...), chi phí khác bằng tiền phát sinh trực tiếp ở các bộ phận sản xuất ngành nghề hoặc chế biến nông sản, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331.
e) Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
g) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong không nhập kho chuyển thẳng đi tiêu thụ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 7.7. Hạch tóan cho thuê tài sản hoặc khỏan gọn Trường hợp HTX có cơ sở vật chất và các tài sản khác không sử dụng có thể cho các bộ phận, cá nhân trong và ngòai HTX thuê. Trường hợp HTX sử dụng tư cách pháp nhân của mình để giao dịch ký kết hợp đồng, còn việc sản xuất kinh doanh khóan gọn cho 1 tổ, 1 nhóm tự kinh doanh. Cuối vụ, cuối năm nộp cho HTX 1 khỏan theo quy định (có thể trong đó có cả phần nộp thuế, nộp khấu hao, nộp qũy HTX...). Các trường hợp trên HTX hạch tóan phần chi phí và số thu về như sau: Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có các TK khác (Chi phí khác có liên quan).
b) Số thu về cho thuê tài sản, về khóan gọn người nhận khóan phải nộp, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có các TK 511, 512 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). 7.8. Hạch tóan đì thuê Tài sản cố định (Thuê họat động) Tài sản cố định thuê họat động là tài sản thuê để sử dụng, hết thời hạn hợp đồng thuê sẽ hòan trả người cho thuê, bao gồm: những TSCĐ thuê của cá nhân, đơn vị khác. Giá trị tài sản đi thuê theo hợp đồng hạch tóan trên Tài khỏan 001 "Tài sản thuê ngòai". HTX không phải trích khấu hao tài sản cố định đi thuê. Tiền đi thuê tài sản phải trả HTX hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí quản lý HTX của bộ phận sử dụng tài sản đi thuê. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Nếu tài sản dùng cho SXKD) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (Nếu tài sản dùng cho quản lý HTX) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. 7.9. Hạch tóan trong ngành Công nghiệp a) Khi xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho họat động sản xuất sản phẩm trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Khi xuất công cụ, dụng cụ có giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh phải phân bổ dần, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
b) Khi mua vật liệu, dụng cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho họat động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 331, 141, 111, 112,... Khi mua vật liệu, dụng cụ (không qua nhập kho) sử dụng ngay cho họat động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá mua vật liệu, dụng cụ bao gồm cả thuế GTGT. Trường hợp mua công cụ, dụng cụ lâu bền về sử dụng ngay, đồng thời ghi Nợ TK 005.
c) Khi số vật liệu, dụng cụ xuất ra cho họat động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ không sử dụng hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dờ dang.
d) Tiền lương, tiền công và các khỏan khác phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý bộ phận sản xuất, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 334 - Phải trả người lao động.
đ) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đòan (Phần tính vào chi phí HTX phải chịu) tính trên số tiền lương, tiền công phải trả công nhân sản xuất, nhân viên quản lý bộ phận sản xuất theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương.
e) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu có), ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương.
g) Trích khẩu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,... thuộc các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 214 - Hao môn TSCĐ.
h) Chi phí điện, nước, điện thọai,... thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ.
k) Nhập kho giá trị vật liệu, dụng cụ, công cụ dụng cụ gia công chê biền xong, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
m) Chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) phải hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
n) Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (nếu nhập kho) Nợ các TK 611, 612 (nếu sản xuất xong tiêu thụ ngay) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho họat động XDCB không qua nhập kho, ghi: Nợ các TK 642, 2422 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
p) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế tóan ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang) .. Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
q) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho hoặc dịch vụ sản xuất xong mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 7.10. Hạch tóan trong ngành kinh doanh dịch vụ Phương pháp kế tóan trên Tài khỏan 154 tại các HTX thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành công nghiệp. Ngòai ra cần chú ý các nghiệp vụ:
a) Kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành và đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi: Nợ các TK 154, 242, 642 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 7.11. Hạch tóan trong ngành xây dựng 7.11.1. Hạch tóan tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ Tài khỏan 154 chi tiết "Xây lắp") :
a) Hạch tóan khỏan mục vật liệu, dụng cụ trực tiếp:
Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết chi phí vật liệu, dụng cụ trực tiếp) Nợ các TK 611, 612 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường) Cơ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ.
b) Hạch tóan khỏan mục chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công và các khỏan khác phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý bộ phận xây lắp, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 334 - Phải trả người lao động. Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đòan (Phần tính vào chi phí HTX phải chịu) tính trên số tiền lương, tiền công phải trả công nhân sản xuất, nhân viên quản lý bộ phận xây lắp theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương c) Hạch tóan khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công:
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ các TK 611, 612 (số chi phí trên mức bình thường) Có các TK 111, 112, 242, 152, 331, 334, 335,... Khi phát sinh các khỏan chi phí sản xuất chung trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 214, 242, 334, 338,... 7.11.2. Hạch tóan kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 154 chi tiết "Xây lắp") :
a) Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình...) phải được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Các khỏan thu từ việc bán vật liệu, dụng cụ thừa, phế liệu thu hồi và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có).
c) Cuối kỳ, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hòan thành chờ bán hoặc được xác định là đã bán: Trường hợp sản phẩm xây lắp bàn giao cho khách hàng, được xác định là đã bán, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hòan thành, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 154 - Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết "Xây lắp"). Trường hợp sản phẩm xây lắp hòan thành chờ bán, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hòan thành chờ bán, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết "Xây lắp"). TÀI KHỎAN 156 - THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai thành phẩm, hàng hóa của HTX. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận của HTX trực tiếp sản xuất hoặc thuê ngòai gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. Hàng hóa là các lọai vật tư, sản phẩm do HTX mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ).
b) Giá gốc của thành phẩm, hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập: Thành phẩm sản xuất hòan thành nhập kho, bao gồm chi phí vật liệu, dụng cụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm. Thành phẩm thuê ngòai gia công chế biến, bao gồm: Chi phí vật liệu, dụng cụ trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công. Hàng hóa mua vào nhập kho, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho HTX, chi phí bảo hiểm,...), các lọai thuế không được khấu trừ hoặc hòan lại, các chi phí sơ chế, gia công thêm (nếu có). Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau: Chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho trừ các khỏan chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng; Chi phí quản lý kinh doanh. Không hạch tóan vào TK 156 các trường hợp sau: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các đơn vị khác; Vật liệu, dụng cụ mua về dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh.
c) Để tính giá trị thành phẩm, hàng hóa xuất kho, kế tóan có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: Phương pháp nhập trước - xuất trước; Phương pháp giả thực tế đích danh; + Phương pháp bình quân gia quyên sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ. Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá bán lẻ để tính giá xuất của hàng tồn kho. Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ có thể được hạch tóan trực tiếp vào giá gốc hàng tồn kho hoặc được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc tình hình cụ thể của từng HTX nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.
d) Kế tóan chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm hàng hóa.
đ) Trường hợp HTX là nhà phân phối họat động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng. Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, HTX phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trên Tài khỏan 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế tóan ghi nhận giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại là thu nhập khác.
e) Kế tóan chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, nhóm, thứ thành phẩm.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Bên Nợ: Trị giá của thành phẩm, hàng hóa nhập kho; Trị giá của thành phẩm, hàng hóa thừa khi kiểm kê. Trị giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho; Trị giá của thành phẩm, hàng hóa thiếu hụt khi kiểm kê. Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT đầu vào) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá hàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT. Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan).
c) Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua nhận được sau khi mua hàng thì HTX phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng hóa để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng dựa trên số hàng còn tồn kho, số đã xuất bán trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho) Có các TK 611, 612 (nếu đã tiêu thụ trong kỳ) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
d) Giá trị của hàng hóa mua ngòai không đúng quy cách, phâm chật theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi: Nợ các TK 111, 112... Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có), Có các TK 111, 112, 141, 331,... Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có các TK 111, 112, 331,... Khi gia công xong nhập lại kho hàng hóa, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
g) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán cho khách hàng, kế tóan phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
h) Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý) Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
i) Khi người mua trả lại số thành phẩm, hàng hóa đã bán: Phân ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,... (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại). Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập lại kho, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa k) Xuất kho sản phẩm, hàng hóa cho tiêu dùng nội bộ, ghi: Nợ các TK 642, 242, 211 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
- Xuất kho thành phẩm, hàng hóa đưa đi góp vốn vào đơn vị khác, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 658 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sô của thành phẩm, hàng hóa) Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 558 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm, hàng hóa).
m) Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm, hàng hóa khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế tóan. Nếu thừa, thiếu thành phẩm, hàng hóa do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ HTX phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan. Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 338 - Phải trả khác. Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác. Có các TK liên quan. + Nếu thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112,... (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương người phạm lỗi) Nợ các TK 611, 612 (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường) Có TK 138 - Phải thu khác.
n) Trường hợp HTX sử dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), căn cứ vào giá trị ghi sổ của sản phẩm, hàng hóa đem biếu tặng: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
- Nếu biểu tặng cho người lao động được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512 Có TK 3338 - Thuê khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước (chi tiết thuế TNCN phải nộp - nếu có). Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
q) Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là bán trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. TÀI KHỎAN 157 - HÀNG GỬI ĐI BÁN
- Nguyên tắc kế tóan a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên Tài khỏan 157 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 157 "Hàng gửi đi bán" trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng).
b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khỏan này vẫn thuộc quyền sở hữu của HTX, HTX phải mở sổ chi tiết theo dõi từng lọai hàng hóa, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.
c) Không phản ánh vào tài khỏan này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. Tài khỏan 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng lọai hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán Bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi; Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán. Bên Có: Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán; Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại. Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa, thành phẩm cho HTX nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa.
b) Dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dờ dang.
c) Khi hàng gửi đi bán và dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán trong kỳ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 512 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
d) Trường hợp hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán nhưng bị khách hàng trả lại: Nếu hàng hóa, thành phẩm vẫn có thể bán được hoặc có thể sửa chữa được, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. Nếu hàng hóa, thành phẩm bị hư hỏng không thể bán được và không thể sửa chữa được, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI SẢN CÓ ĐỊNH, TÀI SẢN CHUNG KHÔNG CHIA VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XDCB
-
Tài sản cố định, tài sản chung không chia và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang phải được theo dõi, quyết tóan, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
-
HTX phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ để phân bổ hao mòn một cách phù hợp theo nguyên tắc: Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì hao mòn được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh; Đối với TSCĐ hình thành từ Qũy phúc lợi (nếu được phép trích lập và sử dụng qũy phúc lợi để mua tài sản sử dụng cho mục đích phúc lợi) thì hao mòn được ghi giảm qũy phúc lợi; Đối với tài sản chung không chia là TSCĐ, HTX thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với tài sản chung không chia.
-
Kế tóan phân lọai TSCĐ theo mục đích sử dụng. Trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng của các bộ phận của tài sản thì kế tóan được tái phân lọai tài sản theo mục đích sử dụng theo quy định về từng tài sản có liên quan. TÀI KHỎAN 211 - TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
-
Nguyên tắc kế tóan: 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá của tòan bộ tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư thuộc quyền sở hữu của HTX. Tài sản cố định là những tư liệu lao động được biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc phi vật chất, có đủ tiêu chuẩn TSCĐ theo quy định (Trừ trường hợp có quy định riêng đối với 1 số tài sản đặc thù).
a) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do HTX nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hoặc họat động khác phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể họat động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; Có giá trị theo quy định hiện hành. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng họat động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình. Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc từng cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữu hình.
b) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do HTX nắm giữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Khi một tài sản vô hình được thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn quy định tại điểm a nêu trên thì được coi là tài sản cố định. 1.2. Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. HTX phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng lọai và từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau: 1.2.1. TSCD hình hình a) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khỏan được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khỏan thuế (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ về dùng ngay không được hạch tóan vào nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào Tài khỏan 2421 - Chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào chi phí khác theo kỳ hạn thanh tóan. Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch tóan là TSCĐ vô hình hoặc chi tiết chi phí chờ phân bổ tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
b) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hòan thành Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết tóan công trình xây dựng theo quy định, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là tòan bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan. TSCD hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết tóan công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết tóan thì HTX căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng thực tế để hạch tóan tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính. Sau khi quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế tóan điều chỉnh tăng, giảm vào nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
c) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự (HTX phải chi trả thêm hoặc được nhận thêm về các khỏan tiền hoặc tài sản khác cho bên trao đổi) thì giá trị của TSCĐ hữu hình nhận về được xác định bằng giá trị bán của tài sản mang đi trao đổi và điều chỉnh với các khỏan tiền, tài sản phải trả thêm hoặc thu thêm về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương, không phải trả thêm hoặc được nhận thêm tiền về), nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các sáng lập viên nhất trí hoặc là giá trị do HTX và người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, các sáng lập viên chấp thuận.
đ) Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp và các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có). 1.2.2. TSCĐ vô hình Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tòan bộ các chi phí mà HTX phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
a) Nguyên giá của TSCĐ vô hình do mua sắm trả tiền ngay, mua dưới hình thức thanh tóan trả chậm, trả góp, mua dưới hình thức trao đổi, TSCĐ vô hình được cho, được biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa.... được xác định như quy định tại điểm 1.2.1 TSCĐ hữu hình.
b) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Các khỏan chi phí như chi phí thành lập HTX, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của HTX mới thành lập, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần theo quy định.
d) Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khỏan mục tương tự được hình thành trong nội bộ HTX không được ghi nhận là TSCĐ vô hình. 1.2.3. TSCD thuê tài chính a) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến họat động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê. Khi tính giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, HTX có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.
b) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ được hạch tóan như sau: Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh tóan một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT; Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh tóan từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khỏan mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.
c) Khỏan nợ thuê tài chính phản ánh trên TK 341 không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
d) Không phản ánh vào tài khỏan này giá trị của TSCD thuê họat động. 1.2.4. Bất động sản đầu tư a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của HTX theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ. BĐSĐT gồm: Quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính năm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
b) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị bất động sản đủ tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT. Không phản ánh vào tài khỏan này giá trị bất động sản mua về để bán trong kỳ họat động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần, bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản trong quá trình xây dựng chưa hòan thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐSĐT. BĐSĐT được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
c) BĐSĐT được ghi nhận trên tài khỏan này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐSĐT là tòan bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà HTX bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khỏan khác đưa đi trao đổi để có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hòan thành BĐSĐT đó. Tùy thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định như sau: + Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,... + Trường hợp mua BĐSĐT thanh tóan theo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐSĐT được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh tóan, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐSĐT; + Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hòan thành công việc xây dựng. Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐSĐT: + Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐSĐT vào trạng thái sẵn sàng sử dụng); + Các chi phí khi mới đưa BĐSĐT vào họat động lần đầu trước khi BĐSĐT đạt tới trạng thái họat động bình thường theo dự kiến.
d) Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức họat động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT.
đ) Trong quá trình cho thuê họat động phải tiến hành trích khấu hao BĐSĐT và ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê). HTX có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng lọai để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao của BĐSĐT. Trường hợp HTX ghi nhận doanh thu đối với tòan bộ số tiền nhận trước từ việc cho thuê BĐSĐT, HTX phải ước tính đầy đủ giá vốn tương ứng với doanh thu được ghi nhận (bao gồm cả số khấu hao được tính trước). Giá vốn của BĐSĐT cho thuê bao gồm: Chi phí khấu hao BĐSĐT và các chi phí liên quan trực tiếp khác tới việc cho thuê, như: Chi phí dịch vụ mua ngòai, chi phí tiền lương nhân viên trực tiếp quản lý bất động sản cho thuê, chi phí khấu hao các công trình phụ trợ phục vụ việc cho thuê BĐSĐT.
e) HTX không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT bị giảm giá so với giá thị trường và khỏan giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì HTX được đánh giá giảm nguyên giá BĐSĐT và ghi nhận khỏan tổn thất vào giá vốn hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản).
g) Đối với những BĐSĐT được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị bất động sản, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT được phản ánh trên TK 2422 "Xây dựng cơ bản dở dang". Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hòan thành phải xác định nguyên giá BĐSĐT hòan thành để kết chuyển vào TK 2117 "Bất động sản đầu tư".
h) Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành BĐSĐT hoặc từ BĐSĐT sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau: BĐSĐT chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này; BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán; Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê họat động; Hàng tồn kho chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê họat động; Bất động sản xây dựng chuyển thành BĐSĐT khi kết thúc giai đọan xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐSĐT với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay đề lập Báo cáo tài chính.
k) Khi HTX quyết định bán một BĐSĐT mà không có giai đọan sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì HTX vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐSĐT trên TK 2117 "Bất động sản đầu tư" cho đến khi BĐSĐT đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.
- Doanh thu từ việc bán BĐSĐT được ghi nhận là giá bán chưa có thuế GTGT (đối với trường hợp HTX nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) hoặc tổng giá thanh tóan (đối với trường hợp HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Trường hợp bán theo phương thức trả chậm thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay. Khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện.
m) Ghi giám BDSĐT trong các trường hợp: Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐSĐT sang hàng tồn kho hoặc bất động sản chủ sở hữu sử dụng; Bán, thanh lý BDSĐT; Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BDSĐT cho bên cho thuê.
- HTX xây dựng danh mục BĐSĐT nắm giữ cho thuê hoặc chờ tăng giá và thực hiện chính sách khấu hao hoặc xác định tổn thất một cách nhất quán trong năm tài chính. 1.3. Việc thay đổi nguyên giá TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định. 1.4. TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ trên "Sổ Tài sản cố định". 1.5. Tài sản cố định của HTX giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận... Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ, HTX phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khỏan thiệt hại và thu nhập (nếu có).
Căn cứ các chứng từ liên quan, kế tóan ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau: Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, HTX phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định và lập "Biên bản thanh lý TSCĐ".
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khỏan thu, chi thanh lý TSCĐ,... kế tóan ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ. 1.6. Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch tóan chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:
a) TSCĐ phát hiện thửa: Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngòai sổ sách (chưa ghi sổ), HTX phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể. Nếu TSCĐ phát hiện thua được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị là chủ tài sản đó biết. Trong thời gian chờ xử lý, HTX phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ. Nếu TSCĐ thừa không xác định được chủ sở hữu thì ghi tăng thu nhập khác theo giá trị hợp lý của tài sản. Nếu TSCĐ chưa xác định được nguyên nhân thì ghi nhận vào khỏan phải trả khác.
b) TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định.
Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, HTX phải xác định nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tùy thuộc vào quyết định xử lý để hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 211 - Tài sản cố định Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ tăng do mua sắm, do trao đổi, do XDCB hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, do nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác, do được tặng biếu, viện trợ... Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp. Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do đem đi trao đổi để lấy TSCĐ, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn vào đơn vị khác ... Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kỳ ở HTX. Tài khỏan 211 - Tài sản cố định có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2111 - TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tòan bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của HTX theo nguyên giá. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TSCĐ hữu hình có thể mở tài khỏan chi tiết để theo dõi chi tiết cho từng lọai TSCĐ hữu hình như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện truyền tải, truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, các TSCĐ hữu hình khác. Tài khỏan 2113 - TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tòan bộ TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của HTX theo nguyên giá. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TSCĐ vô hình có thể mở tài khỏan chi tiết để theo dõi cho từng lọai tài sản cố định vô hình như Quyền phát hành; Bản quyền, bằng sáng chế; Nhãn hiệu hàng hóa; Phần mềm máy tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác. Tài khỏan 2114 - TSCĐ thuê tài chính: Dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ HTX đi thuê dài hạn theo phương thức thuê tài chính. Tài khỏan 2117 - Bất động sản đầu tư. Dùng để phản ánh nguyên giá BĐSĐT của HTX.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan tăng TSCĐ
a) Trường hợp nhận vốn góp của thành viên bằng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (theo giá thỏa thuận) Có TK411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
b) Trường hợp TSCĐ được mua sắm: Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) Có các TK 111, 112, 331, 341... Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.
c) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp đưa về sử dụng ngay cho SXKD: Phản ánh tăng TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (nếu có) (2421) Có các TK 111, 112 (Sổ tiền đã trả khi nhận tài sản) Có TK 331 - Phải trả người bán (Số tiền còn nợ). Định kỳ, thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). Định kỳ, số lãi trả chậm, trả góp phải trả được phân bổ vào chi phí khác của từng kỳ, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
d) Trường hợp HTX được tài trợ, biểu, tặng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nộ TK211 - TSCĐ (2111, 2113) Có TK 558 - Thu nhập khác. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được tài trợ, biểu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113) Có các TK 111, 112, 331,...
d) Trường hợp TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự: Khi nhận TSCĐ tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá TSCĐ nhận về ghi theo giá trị còn lại của Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ chưa đi trao đổi) Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá TSCĐ dưa đi trao đổi). Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao) + Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). + Khi nhận được TSCĐ do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan). + Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. + Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112,...
e) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho họat động SXKD, ghi: Nợ TK 2111 - TSCD hữu hình (chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình (chi tiết quyền sử dụng đất) Có các TK 111, 112, 331,...
g) Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hòan thành: Khi công tác XDCB hòan thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế tóan ghi nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá) Có TK 242 - Tài sản khác (2422). + Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho) Có TK 242 - Tài sản khác (2422). Trường hợp sau khi quyết tóan, nếu có chênh lệch giữa giá quyết tóan và giá tạm tính, kế tóan điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi: + Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết tóan) C6TK211-TSCD + Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nº TK211 - TSCD Có các TK liên quan.
h) Trường hợp HTX được phép đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng qũy phúc lợi, khi hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động phúc lợi, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 331,... Đồng thời, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCE.
i) Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ trong quá trình sử dụng: Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng tài sản, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 112, 152, 331, 334,... Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng: + Nếu thỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nợ TK 2111 - TSCE hữu hình Có TK 242 - Tài sản khác (2422). + Nếu không thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, , ghi: Nợ các TK 154, 642 (nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần) Có TK 2422 - Xây dựng cơ bản dở dang, k) Khi HTX nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi: Nợ TK 2113 - TSCD vô hình Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.2. Kê tóan giảm TSCĐ:
a) Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Phân ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSDD, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 558 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê giá trị gia tăng phải nộp (nếu có).
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, nhưng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK211 - TSCD (nguyên giá). Các chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,...
b) Trường hợp HTX được phép thanh lý, nhưng bán TSCĐ dùng vào họat động phúc lợi:
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Có TK211 - TSCĐ (nguyên giá). Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi: Có TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có). Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có các TK 111, 112, 331.
c) Khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ: Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn, ghi: Nợ TK 1218 - Đầu tư tài chính khác (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khâu hao đã trích) Nợ TK 658 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK211 - TSCĐ (nguyên giá). Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn, ghi: Nợ TK 1218 - Đầu tư tài chính khác (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khâu hao đã trích) Có TK211 - TSCD (nguyên giá) Có TK 558 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSDD). 3.3. Kế tóan TSCĐ phát hiện thừa, thiếu: Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để họach tóan chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:
a) TSĐT phát hiện thua: Nợ TK 211 - Tài sản cố định Có các TK 111, 112, 331, 411... (Nếu chưa ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (Nếu tài sản xác định là của đơn vị khác nhưng không xác định được chủ tài sản) Có TK 338 - Phải trả khác (Nếu chưa rõ nguyên nhân). Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho chủ tài sản đó biết. HTX không ghi tăng TSCĐ và không ghi vào bên Có tài khỏan 338 mà ghi Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hóa TSCĐ nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận gia công (tài khỏan ngòai bảng) và trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Sau đó khi trả lại TSCĐ cho đơn vị khác ghi Có TK 002.
b) TSCĐ phát hiện thiếu:
Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, HTX phải xác định nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tùy thuộc vào quyết định xử lý, ghi: Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu chưa rõ nguyên nhân) Khi thu được tiền hoặc trừ vào lương của người phải bồi thường, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền) Có TK 138 - Phải thu khác. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động phúc lợi: + Phản ánh giám TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi (GTCL) Có TK211 - TSCĐ (nguyên giá). + Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 3532 - Qũy phúc lợi. + Khi thu được tiền bồi thường hoặc trừ lương người lao động, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động) Có TK 138 - Phải thu khác. 3.4. Chuyển tài sản cố định thành công cụ, dụng cụ do không đủ tiêu chuẩn theo quy định, ghi: Nợ các TK 154, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá TSCĐ). 3.5. Kê tóan TSCĐ thuê tài chính 3.5.1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng..., ghi: Nợ TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ Có các TK 111, 112. 3.5.2. Khi chi tiền ứng trước khỏan tiền thuê tài chính hoặc ký qũy đảm bảo việc thuê tài sản, ghi: Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay (số tiền thuê trả trước) Nợ TK 138 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112. 3.5.3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế tóan căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ TK 2114 - TSCD thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT) gồm các khỏan thuế được hòan lại). Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến họat động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 2114 - TSCD thuê tài chính Có TK 242 - Chi phí chò phân bô, hoặc phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính). Có các TK 111, 112. 3.5.5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh tóan khỏan thuế GTGT đầu vào:
a) Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay) Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).
b) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: khấu trừ và việc thanh tóan thuế GTGT được thực hiện một Nợ các TK 154, 642 (nếu thuê GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh tóan theo định kỳ nhận hóa đơn) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê). 3.5.6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí tài chính. Có các TK 111, 112. 3.5.7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế tóan ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nơ TK 2144 - Hao mòn TSCE (2144) Có TK 2114 - TSCD thuê tài chính. 3.5.8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế tóan ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của HTX. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của HTX, ghi: Nơ TK211 - TSCD hữu hình Có TK 2114 - TSCĐ thuê tài chính (Nguyên giá) Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình. 3.6. Kế tóan bất động sản đầu tư 3.6.1. Khi mua Bất động sản đầu tư:
a) Trường hợp mua trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 2117 - Bất động sản đầu tư Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá BĐSĐT bao gồm cả thuế GTGT.
b) Mua BESDT theo phương thức trả chậm: Ghi nhận BĐSĐT được mua, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 2117 - BĐSĐT (theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Nợ TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ (phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá BĐSĐT bao gồm cả thuế GTGT. Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí tài chính Có TK 2421 - Chi phí chò phân bổ. Khi thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác (phần chiết khấu thanh tóan được hưởng do thanh tóan trước thời hạn - nếu có) Có các TK 111, 112. 3.6.2. Trường hợp BĐSĐT hình thành do xây dựng cơ bản hòan thành bàn giao: Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐSĐT, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế tóan tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 2422 "XDCB dở dang" (tương tự như xây dựng TSCĐ hữu hình, xem giải thích Tài khỏan 2111 "TSCĐ hữu hình"). Khi giai đọan đầu tư XDCB hòan thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐSĐT, kế tóan căn cứ vào hồ sơ bàn giao, ghi: Nợ TK 2117 - Bất động sản đầu tư Có TK 2422 - XDCB dở dang. 3.6.3. Khi chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:
a) Trường hợp chuyển đổi TSCĐ thành BDSĐT: Nợ TK 2117 - Bất động sản đầu tư C6TK211-TSCD Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế, ghi: Nợ các TK 2141, 2143 Có TK 2147 - Hao mòn BDSDT.
b) Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi: Nợ TK 2117 - Bất động sản đầu tư Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. 3.6.4. Khi phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu của BĐSĐT, nếu thỏa mãn các điều kiện được vốn hóa được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT: Tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (nâng cấp, cải tạo BĐSĐT) thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2422 - XDCB dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 152, 331,... Khi kết thúc họat động nâng cấp, cải tạo,... BĐSĐT, bàn giao ghi tăng nguyên giá BĐSĐT, ghi: Nợ TK 2117 - Bất động sản đầu tư Có TK 2422 - XDCB dở dang. 3.6.5. Kế tóan bán, thanh lý BĐSĐT
a) Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BDSĐT: Trường hợp tách ngay được thuê GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512 (giá bán thanh lý chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (33311). Trường hợp không tách ngay được thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT, doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp. Định kỳ, kế tóan xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ các TK 511, 512 Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp.
b) Kế tóan ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - nếu có) Nợ các TK 611, 612 (giá trị còn lại của BĐSĐT) Có TK 2117 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá của BĐSĐT).
a) Ghi nhận doanh thu từ việc cho thuê BĐSĐT: Nợ các TK 111, 112, 131 Có các TK 511, 512 Nợ các TK 611, 612 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) Có các TK 111, 112, 331... 3.6.7. Kế tóan chuyển BĐSĐT thành hàng tồn kho hoặc thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng:
a) Trường hợp BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán: Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT để bán, kế tóan tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐSĐT vào TK 156 "Thành phẩm, hàng hóa", ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (Giá trị còn lại của BĐSĐT) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,... Khi kết thúc giai đọan sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển tòan bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán, ghi: Nợ TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (chi tiết hàng hóa bất động sản) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Nợ các TK 2111, 2113 Có TK 2117 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). Đồng thời, ghi: Nợ TK 2147 - Hao mòn BDSĐT (nếu có) Có các TK 2141, 2143. TÀI KHỎAN 212 - TÀI SẢN CHUNG KHÔNG CHIA
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá của tòan bộ tài sản chung không chia của HTX. Tài sản chung không chia của HTX bao gồm: Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất không giao quyền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ; Tài sản hình thành từ qũy chung không chia; Tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ được quy định là tài sản chung không chia; Tài sản do cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp theo thỏa thuận là tài sản chung không chia; Tài sản là công trình kết cấu hạ tầng được Nhà nước hỗ trợ đầu tư bàn giao cho HTX; Tài sản là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích chung của cộng đồng được Nhà nước chuyển giao cho HTX quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng nếu được ghi nhận là tài sản chung không chia của HTX theo quy định của pháp luật; Tài sản là công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác được Nhà nước chuyển giao cho HTX phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh của HTX nếu được ghi nhận là tài sản chung không chia của HTX theo quy định của pháp luật; Tài sản khác theo Điều lệ quy định là tài sản chung không chia. 1.2. Giá trị tài sản chung không chia phản ánh trên TK 212 theo nguyên giá. HTX phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng lọai và từng tài sản chung không chia theo nguồn hình thành. Việc quản lý, sử dụng tài sản chung không chia được thực hiện theo quy định của Điều lệ, Nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý tài chính của HTX và quy định của pháp luật. 1.3. Việc xác định tiêu chuẩn, điều kiện ghi nhận, nguyên giá tài sản chung không chia là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được thực hiện như việc xác định tiêu chuẩn, điều kiện ghi nhận, nguyên giá tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình (xem hướng dẫn Tài khỏan 211 - Tài sản cố định). 1.4. Việc tính và trích khấu hao, hao mòn tài sản chung không chia là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với HTX về tài sản chung không chia của HTX. 1.5. Tài sản chung không chia phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi Tài sản, theo từng lọai tài sản chung không chia và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý tài sản chung không chia. 1.6. Tài sản chung không chia của HTX giảm, do chuyển nhượng, thanh lý,... Khi nhượng bán, thanh lý tài sản chung không chia phải tuân theo quy định của pháp luật, Điều lệ của HTX hoặc theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và HTX. Trong mọi trường hợp giảm tài sản chung không chia HTX phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khỏan thiệt hại và thu nhập (nếu có).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 212 - Tài sản chung không chia Bên Nợ: Nguyên giá của tài sản chung không chia tăng do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền trên đất, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền trên đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là do Nhà nước hỗ trợ; Nguyên giá của tài sản chung không chia tăng do được hình thành từ qũy chung không chia; Nguyên giá của tài sản chung không chia tăn do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ; Nguyên giá của tài sản chung không chia tăn do cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp; Nguyên giá tài sản chung không chia là kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư bàn giao; công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước phục vụ lợi ích chung của cộng đồng chuyển giao cho HTX quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng; công trình công cộng và tài sản khác do Nhà nước chuyển giao cho HTX để phục vụ họat động sản xuất, kinh doanh; Nguyên giá tài sản chung không chia khác được quy định trong Điều lệ HTX. Bên Có: Nguyên giá của tài sản chung không chia giảm do nhượng bán, thanh lý và các trường hợp theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân tặng cho, tài trợ hợp pháp và HTX. Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản chung không chia hiện có cuối kỳ ở HTX. HTX mở sổ chi tiết Tài khỏan 212 - Tài sản chung không chia đê theo dõi tài sản chung không chia theo từng lọai tài sản, nguồn hình thành tài sản chung không chia và đơn vị, địa điểm sử dụng tài sản.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan tăng tài sản chung không chia a) Trường hợp tài sản chung không chia tăng do được Nhà nước giao quyền sử dụng đất nhưng không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4422) (HTX mở sổ chi tiết để theo dõi phân tài sản chung không chia).
b) Trường hợp tài sản chung không chia tăng do hình thành từ qũy chung không chia, do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ để xây dựng tài sản chung không chia, ghi: Nếu HTX mua tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111,112... Đồng thời kết chuyển nguồn: Nợ TK 4421 - Qũy chung không chia Có TK 4422 - Nguồn hình thành qũy chung không chia. Nếu tài sản chung không chia được hình thành qua giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản, ghi: + Khi phát sinh các chi phí đầu tư xây dựng tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 131... Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 242 - Tài sản khác (2422) Đồng thời kết chuyển nguồn: Nợ TK 4421 - Qũy chung không chia Có TK 4422 - Nguồn hình thành qũy chung không chia.
c) Trường hợp HTX được tặng, cho hợp pháp theo thỏa thuận là tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 558 - Thu nhập khác. Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nêu có), HTX kết chuyển nguồn hình thành tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 4422 - Nguồn hình thành tài sản chung không chia.
d) Trường hợp tài sản chung không chia là do Nhà nước đầu tư bàn giao; công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước phục vụ lợi ích chung của cộng đồng chuyển giao cho HTX quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng; công trình công cộng và tài sản khác do Nhà nước chuyển giao cho HTX để phục vụ họat động sản xuất, kinh doanh, nếu được ghi nhận là tài sản chung không chia của HTX, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4422) (HTX mở sổ chi tiết để theo dõi tài sản chung không chia) Trường hợp tài sản chung không chia là các công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước phục vụ lợi ích chung của cộng đồng chuyển giao cho HTX quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng; công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác do Nhà nước chuyển giao cho HTX phục vụ họat động sản xuất, kinh doanh nhưng không được phép ghi nhận là tài sản chung không chia của HTX thì HTX theo dõi trên Tài khỏan 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công và trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
đ) Trường hợp HTX đem các giấy tờ liên quan đến tài sản chung không chia đi làm tài sản đảm bảo khi vay vốn (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản) thì phải thuyết minh trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
e) Khi HTX chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của HTX, ghi: Phân ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT) Các chi phí phát sinh cho họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 212 - Tài sản chung không chia (nguyên giá). Phần chênh lệch giữa thu nhập từ họat động thanh lý, nhượng bán tài sản chung không chia với chi phí của họat động thanh lý, nhượng bán tài sản chung không chia ghi tăng qũy chung không chia, ghi: Nợ TK 4422 - Nguồn hình thành qũy chung không chia (phần nguồn vốn tương ứng với tài sản chung không chia thanh lý, nhượng Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần chênh lệch thu từ họat động thanh lý, thương bán với chi từ họat động thanh Có TK 4421 - Qũy chung không chia. TÀI KHỎAN 214 - HAO MỒN TÀISẢN CÓ ĐỊNH
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các lọai TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ.
b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của HTX có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (kể cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh được hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý được hạch tóan vào chi phí khác. Đối với TSCĐ đầu tư bằng Qũy phúc lợi dùng cho mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch tóan giảm Qũy phúc lợi.
c)
Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của HTX để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao cho phù hợp với từng TSCĐ nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc bảo tòan và thu hồi vốn của HTX. Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ.
d) Việc thay đổi thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ được thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành.
đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử dụng vào họat động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân. Mức bồi thường và số thu bồi thường do lãnh đạo HTX quyết định và được hạch tóan vào các tài khỏan liên quan.
e) Đối với các tài sản chung không chia của HTX, HTX căn cứ vào lọai tài sản chung không chia là TSCĐ hữu hình hay TSCĐ vô hình và căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật HTX đối với tài sản chung không chia, quy định về khấu hao tài sản để thực hiện khấu hao tài sản chung không chia cho phù hợp. HTX mở chi tiết tài khỏan cấp 3 của các Tài khỏan 2142 - Hao mòn tài sản chung không chia để phản ánh hao mòn các tài sản chung không chia là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,... Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khâu hao TSCĐ Số dư bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCD hiện có cuối kỳ ở HTX. Tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ có 5 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình. Tài khỏan 2142 - Hao mòn TSCĐ chung không chia: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản chung không chia là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của tài sản chung không chia. Tài khỏan 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khỏan làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình. Tài khỏan 2144 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính. Tài khỏan 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư: Phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao bất động sản đầu tư và những khỏan làm tăng, giảm hao mòn khác của bất động sản đầu tư.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ, tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi: Nợ các TK 154, 642, 658 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
b) Trường hợp giảm TSCĐ thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể (xem hướng dẫn hạch tóan các TK 211).
c) Đối với TSCĐ dùng cho họat động phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
d) Trường hợp nếu có sự thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khẩu hao dẫn đến làm thay đổi mức khấu hao: Nếu mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi: Nợ các TK 154, 642, 658,... (số chênh lệch khâu hao tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. Nếu mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có các TK 154, 642, 658,... (số chênh lệch khâu hao giảm). TÀI KHỎAN 229 - DỰ PHÒNG TỔN THẤT TÀI SẢN
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan dự phòng tổn thất tài sản, gồm:
a) Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Là dự phòng phần giá trị các khỏan đầu tư tài chính bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các lọai chứng khóan HTX đang nắm giữ hoặc đơn vị nhận đầu tư bị lỗ dẫn đến HTX có thể bị tổn thất mất vốn.
b) Dự phòng phải thu khó đòi: Là khỏan dự phòng phần giá trị các khỏan nợ phải thu khó có khả năng thu hồi.
c) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Điều kiện, căn cứ, hồ sơ và mức trích lập dự phòng tổn thất tài sản được thực hiện theo quy định hiện hành. 1.2. Nguyên tắc kế tóan dự phòng tổn thất tài sản a) Đối với dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Số dự phòng phải lập kỳ này cao hơn số dư dự phòng trên sổ kế tóan thì số trích lập bổ sung được ghi nhận vào chi phí khác trong kỳ. Số dự phòng phải lập kỳ này thấp hơn số dư dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết thì được hòan nhập số chênh lệch và được ghi giảm chi phí khác trong kỳ.
b) Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Số dự phòng phải lập kỳ này cao hơn số dư dự phòng trên sổ kế tóan thì số trích lập bổ sung được ghi nhận vào chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ. Số dự phòng phải lập kỳ này thấp hơn số dư dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết thì được hòan nhập số chênh lệch và được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ.
c) Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Số dự phòng phải lập kỳ này cao hơn số dư dự phòng trên sổ kế tóan chưa sử dụng hết thì số trích lập bổ sung được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Số dự phòng phải lập kỳ này thấp hơn số dư dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết thì được hòan nhập số chênh lệch và được ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Bên Ngạ: Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất tài sản phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết; Bù đắp phần giá trị tổn thất của tài sản từ sổ dự phòng đã trích lập. Trích lập các khỏan dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm cuối kỳ kế tóan. Số dư bên Có: Số dư phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ. Tùy theo thực tế phát sinh tại HTX, TK 229 có thể mở chi tiết theo từng lọai dự phòng như dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ kê tóan, căn cứ vào sổ trích lập dự phòng tổn thất tài sản cân trích lập hoặc trích lập bổ sung, ghi: Nợ các TK 611, 612 (nếu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (nếu trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi) Nợ TK 658 - Chi phí khác (nếu trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản. 3.2. Trường hợp số dự phòng cần trích lập kỳ này nhỏ hơn số dư dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết, căn cứ vào số dự phòng tổn thất tài sản được hòan nhập, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Có các TK 611, 612 (nếu hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (nếu hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi) Có TK 658 - Chi phí khác (nếu hòan nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính). 3.3. Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khỏan đầu tư, nợ phải thu hoặc hàng tồn kho không còn khả năng thu hồi hoặc giá trị thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, HTX sử dụng khỏan dự phòng tổn thất tài sản đã trích lập để bù đắp tổn thất, ghi: Nợ các TK 111, 112... (nếu có) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số tổn thất đã lập dự phòng) Nợ các TK 611, 612, 642, 658 (số tổn thất chưa được lập dự phòng) Có các TK 121, 131, 156,... (giá trị ghi số tài sản bị tổn thất). TÀI KHỎAN 242 - TÀI SẢN KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm các tài sản khác của HTX, bao gồm chi phí chờ phân bổ và xây dựng cơ bản dở dang (gồm chi phí mua sắm TSCĐ, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ). 1.1. Chi phí chờ phân bổ là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động SXKD của nhiều kỳ kế tóan và việc chuyển các khỏan chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế tóan sau.
a) Nội dung chi phí chò phân bô bao gồm: Chi phí chờ phân bổ về thuê cơ sở hạ tầng, thuê họat động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế tóan; Chi phí thành lập HTX, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành; Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các khỏan chi phí mà HTX mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế tóan; Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến họat động kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan; Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kê tóan; Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn HTX không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành; Các khỏan chi phí chờ phân bổ khác phục vụ cho họat động kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan.
b) HTX phải theo dõi chi tiết từng khỏan chi phí chờ phân bổ theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế tóan và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí. Việc tính và xác định mức phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD từng kỳ kế tóan được thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành, căn cứ vào tính chất từng lọai chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. 1.2. Chi phí XDCB dở dang bao gồm chi phí mua sắm TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn, cải tạo TSCĐ
a) Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của HTX có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là tòan bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo TSCĐ và được thực hiện theo quy chế về quản lý đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác. Tài khỏan 2422 - XDCB dở dang: phải được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và phải được hạch tóan chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng.
b) Khi đầu tư XDCB, các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung và phải phân bổ cho từng công trình theo nguyên tắc: Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình thì tính trực tiếp cho công trình đó; Các chi phí quản lý dự án và chi phí chung có liên quan đến nhiều công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình thì đơn vị được quyền phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình.
c) Hạch tóan chi phí sửa chữa TSDD: Trường hợp sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường: Chi phí sửa chữa TSCĐ được hạch tóan trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp sửa chữa định kỳ TSCĐ thì tòan bộ chi phí sửa chữa khi phát sinh được tập hợp vào TK 2421. Khi TSCĐ hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng thì kế tóan thực hiện phân bổ dần vào chi phí của bộ phận có liên quan sử dụng TSCĐ đó.
d) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, HTX phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.
đ) Các chi phí khác phát sinh như chi phí lãi vay được vốn hóa, chi phí đầu thầu, chi phí tháo dỡ hòan trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi) được hạch tóan vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 2422).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 242 - Tài sản khác Bên Nợ: Các khỏan chi phí chờ phân bổ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khỏan chi phí chờ phân bổ đã phân bổ trong kỳ; Ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang do TSCĐ đã hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng Số dư bên Nợ: Các khỏan chi phí chờ phân bổ và chi phí XDCB dở dang hiện còn cuối kỳ. Tài khỏan 242 - Tài sản khác có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 2421 - Chi phí chờ phân bổ: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan và việc chuyển các khỏan chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ kế tóan sau. Tài khỏan 2422 - Xây dựng cơ bản dở dang: Phản ánh các chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết tóan dự án đầu tư XDCB ở các HTX có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Hạch tóan chi phí chờ phân bổ a) Khi phát sinh các khỏan chi phí chờ phân bổ phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nêu có) Có các TK 111, 112, 331, 334, 338,... Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chò phân bổ vào chi phí SXKD, ghi: Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ theo phương thức thuê họat động và phục vụ họat động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112.
c) Trường hợp mua TSCD theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định (giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Tài sản khác (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có)) (2421) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Định kỳ, thanh tóan tiền cho người bán, kế tóan ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). Định kỳ, tính vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
d) Trường hợp phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ liên quan đến nhiều kỳ kế tóan, khi công việc sửa chữa hòan thành: Khi phát sinh chi phí sửa chữa định kỳ TSCĐ, ghi: Nợ TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ Có các TK 111, 112, 331... Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 154, 642,... Có TK 242 - Tài sản khác (2421). Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Có các TK 111, 112. Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
a) Khi ứng trước tiền cho nhà thầu XDCB, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hòan thành do bên nhận thầu bàn giao, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành và hóa đơn, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
c) Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan).
d) Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán d) Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu: Đối với thiết bị không cần lắp, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. + Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, kế tóan chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp. + Khi có khối lượng lắp đặt hòan thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh tóan, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ. Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, 338,... Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 558 - Thu nhập khác.
h) Khi công trình hòan thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng: Nếu quyết tóan được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ. Nếu quyết tóan chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản). Cả 2 trường hợp trên đều ghi như sau: Nợ TK 211 - Tài sản cố định Có TK 242 - Tài sản khác (giá được duyệt hoặc giá tạm tính) (2422).
i) Trường hợp công trình đã hòan thành, nhưng chưa làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết tóan thì HTX phải mở sổ chi tiết Tài khỏan 2422 theo dõi riêng công trình hòan thành chờ bàn giao và duyệt quyết tóan. Khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB hòan thành được duyệt thì kế tóan điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi; Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt bỏ phải thu hồi) Có TK 211 - Tài sản cố định. Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính: Nợ TK 211 - Tài sản cố định Có TK 242 - Tài sản khác (2422).
k) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi, kế tóan thanh lý dự án và thu hồi chi phí đầu tư. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư và số thu từ việc thanh lý được phản ánh vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số thu từ việc thanh lý dự án) Nợ TK 658 - Chi phí khác (Số tiền được tính vào chi phí) Có TK 242 - Tài sản khác (2422). 3.3. Kế tóan sửa chữa nâng cấp, cải tạo TSDD: Công tác sửa chữa lớn TSCĐ của HTX có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu.
a) Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 2422 và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ.
Căn cứ chứng từ phát sinh chi phí để hạch tóan: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2422) (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 214,... (tổng giá thanh tóan).
b) Khi công trình sửa chữa hòan thành, kế tóan hạch tóan tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định Có TK 242 - Tài sản khác (2422). NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN NỢ PHẢI TRẢ
-
Các khỏan nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, lọai nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của HTX. Các khỏan nợ phải trả của HTX bao gồm: Phải trả cho người bán; Phải trả của họat động tín dụng nội bộ (đối với các khỏan tiền vay của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ trước ngày 1/9/2023); Phái trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX; Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước; Phải trả người lao động; Các khỏan phải nộp theo lương; Phải trả khác; Phải trả nợ vay; Qũy khen thưởng, phúc lợi; Khỏan hỗ trợ của nhà nước phải hòan lại.
-
Việc phân lọai các khỏan phải trả là phải trả cho người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Phải trả cho người bán gồm các khỏan phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản của HTX;
b) Phải trả của họat động tín dụng nội bộ là khỏan HTX đi vay của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ và các khỏan phải trả về họat động tín dụng nội bộ khác của HTX của các hợp đồng vay của thành viên trước ngày 01/9/2023. Các khỏan phải trả của họat động tín dụng nội bộ tại các HTX chỉ còn tồn tại đến khi các khỏan đi vay của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ trước ngày 01/09/2023 được tất tóan;
c) Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX gồm các khỏan phải trả giữa HTX và các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện);
d) Phải trả khác gồm các khỏan phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ như: Các khỏan phải trả về lãi vay, lợi nhuận phải phân phối; Các khỏan phải trả do được bên thứ ba chi hộ; Các khỏan phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý,...
đ) Phải trả nợ vay gồm các khỏan HTX đi vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai HTX.
e) Khỏan hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại là khỏan mà Nhà nước hỗ trợ cho HTX mà HTX có nghĩa vụ phải hòan trả lại cho Nhà nước.
-
Đối với các khỏan phải trả bằng ngọai tệ, HTX phải theo dõi chi tiết các khỏan nợ phải trả theo từng lọai nguyên tệ, từng đối tượng thanh tóan và thực hiện theo nguyên tắc: Khi phát sinh các khỏan nợ phải trả (bên Có các Tài khỏan phải trả), HTX phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch tại thời điểm phát sinh. Khi thanh tóan nợ phải trả (bên Nợ các Tài khỏan phải trả), HTX áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho từng đối tượng phải trả. Cuối kỳ kế tóan, HTX phải đánh giá lại các khỏan phải trả là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch. TÀI KHỎAN 331 - PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của HTX cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ (kể cả người nhận thầu xây lắp), người bán TSCĐ, các khỏan đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
b) Nợ phải trả cho người bán của HTX cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Đối với từng đối tượng phải trả, tài khỏan này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao.
c) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
d) Khi hạch tóan chi tiết các khỏan này, HTX phải hạch tóan rõ ràng, rành mạch các khỏan chiết khấu thanh tóan, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán Bên Ngạ: Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp; Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hòan thành bàn giao; Số tiền giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã mua được giảm trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán; Chiết khấu thanh tóan và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho HTX giảm trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán; Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán; Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức; Đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp; Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức; Đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán hàng, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Cuối kỳ kế tóan, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khỏan này để ghi 2 chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Mua vật tư, hàng hóa về nhập kho hoặc khi mua TSCĐ chưa trả tiền người bán, ghi: Nợ các TK 152, 156, 157, 211 (giá chưa có thuê GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). 3.2. Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hóa đơn khối lượng xây lắp hòan thành: Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (giá chưa có thuế GTGT) (2422) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan). 3.3. Khi ứng trước tiền hoặc thanh tóan số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 341,... 3.4. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thọai, kiểm tóan, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán: Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 156, 242, 642, 658,... (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan). 3.5. Khỏan chiết khấu thanh tóan được hưởng khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ do thanh tóan trước thời hạn được trừ vào khỏan nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.6. Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 152, 156... 3.7. Trường hợp các khỏan nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ được xử lý ghi tăng thu nhập khác của HTX, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.8. Trường hợp HTX nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng. Khi nhận hàng bán đại lý, HTX căn cứ vào chứng từ có liên quan và ghi Nợ TK 003. Khi bán hàng nhận đại lý, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế). Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi thanh tóan tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý) Có các TK 111, 112. 3.9. Tại thời điểm lập BCTC, số dư nợ phải trả cho người bán là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch: Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác. Nếu tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 331 - Phải trả cho người bán. TÀI KHỎAN 332 - PHẢI TRẢ CỦA HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này chỉ áp dụng cho những HTX đang có các hợp đồng tín dụng nội bộ đã ký trước ngày 01/9/2023 và vẫn còn hiệu lực. Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thành viên gửi vào HTX để được hưởng lãi suất theo hình thức tín dụng nội bộ theo quy định của Luật hợp tác xã 2012 và các văn bản hướng dẫn Luật hợp tác xã 2012. Các HTX không tiếp tục sử dụng tài khỏan này khi các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 hết hiệu lực.
b) HTX phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng thành viên gửi tiền theo các chỉ tiêu: Ngày gửi tiền, số tiền gửi, thời hạn gửi, lãi suất được hưởng,...
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ Bên Ngã: Số tiền thành viên rút ra; Số lãi vay đã trả cho thành viên. Bên Có: Số tiền thành viên gửi vào; Số lãi vay phải trả cho thành viên nhưng chưa chi trả. Số tiền gốc vay và lãi vay hiện còn cuối kỳ mà HTX phải trả thành viên từ họat động tín dụng nội bộ nhưng chưa chi trả. Tài khỏan 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ có 2 TK cấp 2: TK 3321 - Phải trả từ họat động đi vay của thành viên: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan đi vay của thành viên trong họat động tín dụng nội bộ và tình hình thanh tóan các khỏan vốn đi vay đó; Tài khỏan 3321 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33211 - Phải trả về gốc vay: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền gốc vay phải trả cho thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ; + Tài khỏan 33212 - Phải trả về lãi vay: Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan lãi vay mà HTX phải trả cho của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ. TK 3322 - Phải trả về họat động tín dụng nội bộ khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả khác của họat động tín dụng nội bộ (nếu có).
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Định kỳ, phản ánh số tiền lãi phải trả cho thành viên, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (số lãi tiền vay phải trả từng kỳ) Có các TK 111, 112... (Nếu trả lãi cho thành viên bằng tiền) Có TK 3321 - Phải trả từ họat động đi vay của thành viên (33212) (Nếu nhập lặp vào góc). 3.2. Trường hợp, HTX chi trả lãi trước cho thành viên, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Có các TK 111, 112,...(Số tiền lãi trả trước) Định kỳ, phân bổ tiền lãi vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí họat động tín dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ Có TK 242 - Tài sản khác (2421). 3.3. Trường hợp, HTX chi trả lãi sau cho thành viên sau khi kết thúc hợp đồng vay hoặc khế ước vay: Định kỳ, trích trước chi phí lãi vay vào chi phí họat động cho vay nội bộ trong kỳ, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (chi tiết lãi vay phải trả cho thành viên) Có TK 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ (nếu lãi vay nhập gốc) Có TK 338 - Phải trả khác (phần chi phí trích trước lãi vay của họat động TDNB). Trả lãi vay cho thành viên sau khi kết thúc hợp đồng vay hoặc khế ước vay, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả của họat động tín dụng nội bộ (gồc vay còn phải trả) (3321) Nợ TK 338 - Phải trả khác (lãi tiền vay của các kỳ trước) Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (số lãi tiền vay của kỳ đáo han) Có các TK 111, 112. 3.4. Khi chuyển tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng trả gốc và lãi vay cho thành viên, căn cứ vào Phiếu chi tiền mặt hoặc Giấy báo nợ của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 33211 - Phải trả về góc vay Nợ TK 33212 - Phải trả về lãi vay (số lãi vay HTX phải trả cho thành viên tại thời điểm đáo hạn) Có các TK 111, 112,... TÀI KHỎAN 333 - THUÊ VÀ CÁC KHỎAN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh quan hệ giữa HTX với Nhà nước về các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế tóan năm. 1.2. HTX chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế tóan số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hòan... 1.3. Đối với các khỏan thuế được hòan, được giảm, HTX phải phân biệt rõ số thuế được hòan, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: Thuế XK, TTĐB, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hòan, được giảm thì kế tóan ghi nhận vào thu nhập khác. Thuế GTGT đầu vào được hòan ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ. Số thuế GTGT phải nộp được giảm ghi nhận vào thu nhập khác. 1.4. HTX phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước Bên Nợ: Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; Số thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Số thuế GTGT đầu ra; Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. TK 333 có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khỏan đã nộp lớn hơn số thuế và các khỏan phải nộp cho Nhà nước. 2: Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước có 3 tài khỏan cấp Tài khỏan 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khâu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp mà HTX phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp Nhà nước: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế khác như thuế nhà thầu nước ngòai, lệ phí môn bài,...
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chú ý 3.1. Kê tóan thuế GTGT
a) Phản ánh doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, thu nhập khác từ họat động bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc họat động khác: Trường hợp HTX tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT phát hành cho khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512, 558 (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). Trường hợp HTX tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 512, 558 (tổng giá thanh tóan) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp được ghi nhận giảm doanh thu, ghi: Nợ các TK 511, 512, 558 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Khi HTX nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp Có các TK 111, 112.
b) Kế tóan thuế GTGT được khấu trừ Định kỳ, kế tóan tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có) CÓ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế tóan ghi nhận tòan bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế tóan phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi: Nợ các TK 611, 612 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (thuê GTGT đầu vào không được khâu trừ của các khỏan chi phí quản lý kinh doanh) Có TK 133 - Thuê GTGT được khâu trừ.
c) Trường hợp HTX được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế tóan ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp) Có TK 558 - Thu nhập khác.
d) Kê tóan thuế GTGT đầu vào được hòan, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.2. Thuê thu nhập doanh nghiệp a)
Căn cứ sổ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng qúy theo quy định, ghi: Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có các TK 111, 112.
c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà HTX phải nộp của năm tài chính: Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng qúy trong năm, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 3334 - Thuê thu nhập doanh nghiệp Có TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng qúy trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi: Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.3. Thuê khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước a) Thuế thu nhập cá nhân Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của thành viên và người lao động khác, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338). Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngòai, HTX phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế: + Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngòai... ghi: Nợ các TK 154,642 (tổng số phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh tóan) Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (sổ thuế TNCN phải khâu trừ) (3338) (nếu có) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). + Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi chi trả các khỏan nợ phải trả cho các cá nhân bên ngòai có thu nhập, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế TNCN phải khấu trừ) (3338) (nếu có) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trá). Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338) (nếu có)
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường khi bán hàng hóa, dịch vụ Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu hoặc thuế bảo vệ môi trường phải nộp, kế tóan ghi giảm doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ các TK 511, 512 Có TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước (chi tiết theo từng lọai thuế). Khi nộp các lọai thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu hoặc thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước (chi tiết theo từng lọai thuế) Có các TK 111, 112.
c) Thuế nhà đất, tiền thuê đất HTX căn cứ vào mục đích sử dụng đất để phân bổ và ghi nhận số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp vào bộ phận sử dụng đất của HTX cho phù hợp, ghi: Nợ các TK 154,642 Có các TK 111, 112.
d) Các lọai thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi: Nợ các TK 211, 212 Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338). Khi thực nộp các lọai thuế khác (như thuế nhà thầu), phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có các TK 111, 112. TÀI KHỎAN 334 - PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động của HTX về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động Bên Nợ: Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khỏan khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; Các khỏan khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có: Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khỏan khác phải trả, phải chi cho người lao động. Số dư bên Có: Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khỏan khác còn phải trả cho người lao động. Tài khỏan 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khỏan 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khỏan khác cho người lao động.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Tính tiền lương, các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi: Nợ các TK 154, 242, 642 Có TK 334 - Phải trả người lao động.
b) Tiền thưởng phải trả cho người lao động: Khi xác định số tiền thưởng phải trả người lao động từ qũy khen thưởng, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 334 - Phải trả người lao động. Khi xuất qũy chi trả tiền thưởng, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (nêu có) (3338) (Khỏan khấu trừ thuế TNCN) Có các TK 111, 112 (Số tiền thực chi trả).
c) Khỏan bảo hiểm xã hội trả thay lương (ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương Có TK 334 - Phải trả người lao động.
d) Các khỏan phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của HTX như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý.... ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương Có TK 138 - Phải thu khác.
đ) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho thành viên và người lao động khác của HTX, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112 Có TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước (chi tiết thuế TNCN phải nộp) (nếu có).
e) Thanh tóan các khỏan phải trả cho thành viên và người lao động khác của HTX, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước (chi tiết thuế TNCN phải nộp) (nếu có) Có các TK 111, 112.
g) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho thành viên và người lao động khác của HTX bằng sản phẩm, hàng hóa, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán của sản phẩm trên thị trường, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có).
h) Xác định và thanh tóan các khỏan khác phải trả cho thành viên và người lao động khác của HTX như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thọai, học phí, thẻ hội viên...: Khi xác định được số phải trả cho thành viên và người lao động của HTX, ghi: Nợ các TK 154,642 Có TK 334 - Phải trả người lao động. Khi chi trả tiền lương và các khỏan khác cho thành viên và người lao động khác của HTX, ghi: : 133 Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112. TÀI KHỎAN 335 - CÁC KHỎAN PHẢI NỘP THEO LƯỜNG
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phải nộp theo lương của người lao động.
b) Nội dung các khỏan phải nộp theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH); Bảo hiểm y tế (BHYT); Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); Kinh phí công đòan (KPCĐ): Bảo hiểm tai nạn lao động,...
c) HTX phải theo dõi chi tiết từng khỏan phải nộp theo lương, theo từng kỳ hạn thanh tóan để nộp đủ các khỏan phải nộp theo lương vào NSNN.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 335 - Các khỏan phải nộp theo lương Bên Ngạ: Kinh phí công đòan chỉ tại đơn vị; Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ,... đã nộp cho cơ quan quản lý qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan. Bên Có: Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ,... vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của thành viên; Số BHXH trả thay lương đã chi trả người lao động khi được cơ quan BHXH thanh tóan. Số dư bên Có: BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đòan được để lại cho đơn vị chưa chi hết. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả người lao động chưa được thanh tóan và kinh phí công đòan vượt chi chưa được cấp bù. Tài khỏan 335 - Các khỏan phải nộp theo lương có thể mở chi tiết theo từng khỏan phải nộp theo lương để phục vụ cho việc quản lý và thanh tóan các khỏan phải nộp theo lương với các cơ quan quản lý qũy.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Nợ các TK 154, 642 (số tính vào chi phí SXKD) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động) Có TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương. Có các TK 111, 112. 3.3. BHXH phải trả cho thành viên khi nghỉ ốm đau, thai sản..., ghi: Nợ TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương Nợ TK 335 - Các khỏan phải nộp theo lương Có các TK 111, 112. TÀI KHỎAN 336 - PHẢI TRẢ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ NỘI BỘ TRONG HTX
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan phải trả giữa HTX (đơn vị cấp trên) với các đơn vị trực thuộc có tổ chức công tác kế tóan (chi nhánh, văn phòng đại diện); Giữa các đơn vị trực thuộc của cùng một HTX với nhau. Trong HTX, việc phân lọai các đơn vị trực thuộc cho mục đích kế tóan được căn cứ vào bản chất của đơn vị (hạch tóan độc lập hay hạch tóan phụ thuộc...) mà không phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (chi nhánh, văn phòng đại diện...).
b) Các khỏan phải trả nội bộ phản ánh trên Tài khỏan 336 "Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX" bao gồm khỏan phải trả về vốn kinh doanh và các khỏan đơn vị trực thuộc phải nộp HTX, phải trả đơn vị trực thuộc khác; Các khỏan HTX phải cấp cho đơn vị trực thuộc. Các khỏan phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, thanh tóan vãng lai, chi hộ trả hộ,...
c) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm họat động, HTX quyết định đơn vị trực thuộc ghi nhận khỏan vốn kinh doanh được HTX cấp vào TK 3361 "Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh" hoặc TK 411 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu".
d) Tài khỏan 336 "Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX" được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ thanh tóan, trong đó được theo dõi theo từng khỏan phải nộp, phải trả.
đ) Cuối kỳ, kế tóan tiến hành kiểm tra, đối chiếu tài khỏan 136, Tài khỏan 336 giữa các đơn vị nội bộ theo từng nội dung thanh tóan để lập biên bản thanh tóan bù trừ với từng đơn vị làm căn cứ hạch tóan bù trừ trên 2 tài khỏan này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Bên Ngã Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc; Số tiền đơn vị trực thuộc đã nộp hợp tác xã; Số tiền đã trả các khỏan mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ; Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh tóan. Bên Có: Số vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc được HTX cấp; Số tiền đơn vị trực thuộc phải nộp HTX; Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc; Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khỏan đã được đơn vị khác chi hộ và các khỏan thu hộ đơn vị khác. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho HTX và các đơn vị trong nội bộ HTX. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: Tài khỏan này chỉ mở ở đơn vị trực thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được HTX giao. Tài khỏan 3368 - Phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ: Phản ánh tất cả các khỏan phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một HTX.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tại đơn vị trực thuộc a) Khi đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện... nhận được vốn do HTX cấp, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,..... Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (3361).
b) Số tiền phải trả cho các đơn vị nội bộ khác trong HTX về các khỏan đã được chi hộ, trả hộ, hoặc khi nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị nội bộ chuyển đến, ghi: Nợ các TK 152, 156, 331, 642, ... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX.
c) Khi thu tiền hộ hoặc vay các đơn vị nội bộ khác, ghi: Nợ các TK 111,112 Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX.
d) Khi trả tiền cho HTX và các đơn vị nội bộ trong HTX về các khỏan phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có các TK 111,112.
đ) Khi có quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong HTX và có quyết định giảm vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (3361) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu điều chuyển TSCĐ, BDSĐT)
e) Bù trừ giữa các khỏan phải thu và phải trả phát sinh từ giao dịch với các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX.
g) Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp kế tóan đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421), định kỳ đơn vị trực thuộc kết chuyển các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí trực tiếp qua TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX hoặc qua TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Kết chuyên doanh thu, thu nhập, ghi: Nợ các TK 511, 512, 558... Có TK 9111, 9112 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị hạch tóan phụ thuộc theo dõi kết quả kinh doanh không theo dõi kết quả kinh doanh). Kết chuyển các khỏan chi phí, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (nếu đơn vị trực thuộc không được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh) Nợ TK 9111, 9112 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị hạch tóan trong kỳ) Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX (nếu đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh Có các TK 611, 612, 658, 642. Định kỳ, đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) lên đơn vị cấp trên, ghi: + Kết chuyển lời: Nợ TK 9111, 9112 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX. + Kết chuyển lỗ: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có TK 9111, 9112 - Xác định kết quả kinh doanh.
h) Trường hợp được phân cấp hạch tóan đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, định kỳ đơn vị trực thuộc kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho đơn vị cấp trên, ghi: Kết chuyển tải, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX. Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Nợ các TK 152, 211, 331, 642 Có TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX.
b) Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho các đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có các TK 111, 112.
b) Bù trừ các khỏan phải thu, phải trả nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong HTX Có TK 136 - Phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX. TÀI KHỎAN 338 - PHẢI TRẢ KHÁC
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phải trả khác của HTX. Các khỏan phải trả khác của HTX bao gồm: Các khỏan chi phí phải trả (trích trước chi phí); Các khỏan dự phòng phải trả; Qũy phát triển khoa học công nghệ; Các khỏan đóng góp của thành viên để hình thành qũy khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư của HTX; Các khỏan phải trả, phải nộp khác.
b) Nội dung các khỏan phải trả, phải nộp khác: Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngòai đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử Các khỏan khấu trừ vào tiền lương của thành viên theo quyết định của tòa án; Các khỏan lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu; Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan về cho thuê tài sản; Khỏan lãi nhận trước khi cho vay vốn; Khỏan chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay,...); Các khỏan nhận cảm cố, ký cược, ký qũy của tổ chức, cá nhân khác; Các khỏan phải trả khác như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khỏan hỗ trợ khác (ngòai lương) cho người lao động... Khỏan dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ chờ xử lý (khi các khỏan cho vay theo hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 bị thất thóat hoặc được xử lý theo Nghị quyết của Đại hội thành viên).
c) Kế tóan nhận ký qũy, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khỏan tiền nhận ký qũy, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng lọai nguyên tệ (nếu có).
d) Không hạch tóan vào doanh thu chưa thực hiện các khỏan: Tiền nhận trước của người mua mà HTX chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Doanh thu chưa thu được tiền của họat động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi doanh thu chưa thực hiện đối ứng với TK 131 - Phải thu của khách hàng). Bên Nợ: Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý; Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế tóan (trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản; số phân bổ khỏan chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay; Hòan trả tiền nhận ký cược, ký qũy; Trả lại tài sản phi tiền tệ mượn của đơn vị khác; Kết chuyên các khỏan chi phí phải trả vào các TK liên quan; Các khỏan đã trả và đã nộp khác; Đánh giá lại các khỏan phải trả khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm cuối kỳ kế tóan (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Có: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngòai đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý khi xác định ngay được nguyên nhân; Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ (Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; Doanh thu cho thuê tài sản nhận trước cho nhiều kỳ); Giá trị tài sản phi tiền tệ mượn của đơn vị khác; Các khỏan thu hộ đơn vị khác phải trả lại; Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký qũy phát sinh trong kỳ; Khỏan chi phí phải trả phát sinh trong kỳ; Các khỏan phải trả khác; Đánh giá lại các khỏan phải trả khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Có: Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết; Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế tóan: Số tiền nhận ký cược, ký qũy chưa trả; Các khỏan còn phải trả, còn phải nộp khác. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 338 có thể theo dõi chi tiết theo từng nội dung như giá trị tài sản thừa, doanh thu chưa thực hiện, các khỏan nhận ký qũy, ký cược,...
- Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp phát hiện tài sản thừa:
a) Kế tóan phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiện để ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (số tiền mặt thực tế thừa qũy) Nợ các TK 152, 156, 211 (Theo giá trị hợp lý) Có TK 338 - Phải trả khác.
b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế tóan căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khỏan liên quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 558 - Thu nhập khác Có các TK 152, 156, 211 (Tài sản thừa là của đơn vị khác). 3.2. Hạch tóan doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê họat động: Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ trong nhiều năm, kế tóan phản ánh doanh thu chưa thực hiện theo giá chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước) Có TK 338 - Phải trả khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế tóan, doanh thu về cho thuê tài sản của từng kỳ được xác định bằng tổng số tiền cho thuê họat động TSCĐ đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê họat động TSCĐ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (giá cho thuê chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT họat động cho thuê TSCĐ không thực hiện được) Có các TK 111, 112 (số tiền trả lại). 3.3. Hạch tóan bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu họat động sản xuất kinh doanh của kỳ kế tóan theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào Tài khỏan 338 "Phải trả khác", ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có các TK 511, 512 (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331). Hàng kỳ, lãi trả chậm, trả góp phân bổ vào thu nhập khác của từng kỳ, được xác định bằng tổng số tiền lãi nhận được chia cho số kỳ trả nợ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Đồng thời ghi nhận giá vốn sản phẩm, hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi: Nợ các TK 611, 612 Có các TK 154, 156, 157. 3.4. Xác định số lợi nhuận, cổ tức phải trả: Khi xác định số phải trả, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 338 - Phải trả khác. Khi trả cổ tức, lợi nhuận, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có các TK 111, 112 (số tiền trả lợi nhuận cho chủ sở hữu) Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước (3338 - Thuê 3.5. Khi nhận tiền ký qũy, ký cuợc của đơn vị, cá nhân bên ngòai, ghi: Có TK 338 - Phải trả khác (chi tiết cho từng đối tượng). 3.6. Khi hòan trả tiền ký qũy, ký cược cho các đơn vị ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (chi tiết cho từng đối tượng) Có các TK 111, 112. 3.7. Trường hợp đơn vị ký qũy, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với HTX, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế: + Trường hợp khỏan tiền được phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được khấu trừ vào tiền nhận ký qũy, ký cược của các tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. + Khi thực trả khỏan ký qũy, ký cược còn lại cho các tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (số còn phải trả sau khi khấu trừ tiền phạt) Có các TK 111, 112. 3.8. Khi xử lý tổn thất của các khỏan cho vay của các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 bị thất thóat do nguyên nhân khách quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (sô tôn thất) Nợ TK 612 - Chi phí của giao dịch nội bộ (6123) (số còn lại tính vào chi phí của họat động cho vay nội bộ trong kỳ) (nếu có) Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211). 3.9. Khi có Nghị quyết của Đại hội thành viên về xử lý số dư Qũy dự phòng rủi ro tín dụng của các hợp đồng tín dụng đã ký trước ngày 01/9/2023, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có các TK liên quan. 3.10. Cuối kỳ kế tóan, kế tóan đánh giá lại số dư các khỏan phải trả khác là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch: Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 338 - Phải trả khác. Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 341 - PHẢI TRẢ NỢ VAY
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay của HTX.
b) Các khỏan nợ vay của HTX phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, từng hợp đồng hoặc khế ước vay nợ, lọai tiền vay, kỳ hạn vay và kỳ hạn phải trả.
c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm tóan, lập hồ sơ vay vốn... được hạch tóan vào chi phí khác. Trường hợp các chi phí lãi vay phát sinh từ khỏan vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được tính lãi vay vào nguyên giá TSCĐ hình thành qua đầu tư xây dựng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 341 - Phải trả nợ vay Bên Ngã: Số tiền đã trả nợ gốc của các khỏan nợ vay; Số tiền gốc vay, nợ được giảm đã được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan nợ vay là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Bên Cố: Số tiền vay phát sinh trong kỳ; Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư nợ vay là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan). Số dư bên Có: Số dư nợ vay chưa đến hạn trả.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi vay tiền của các tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nêu nhận về bằng tiền) Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.2. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả) như chi phí kiểm tóan, lập hồ sơ thẩm định... ghi: Nợ các TK 154, 658 Có các TK 111, 112, 331. 3.3. Vay chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ để thanh tóan về đầu tư XDCB, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 242 (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 341 - Phải trả nợ vay. 3.4. Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi: Có TK 341 - Phải trả nợ vay. Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay (tỷ giá ghi sổ TK 341) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ tỷ giá) Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá ghi số TK tiền) Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi tỷ giá). 3.7. Cuối kỳ kế tóan, kế tóan đánh giá lại số dư nợ vay là khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi HTX thường xuyên có giao dịch: Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 341 - Phải trả nợ vay. Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khỏan trung bình cuối kỳ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ TK 341 - Phải trả nợ vay Có TK 558 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 342 - KHỎAN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HÒAN LẠI
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan HTX được Nhà nước hỗ trợ và HTX có nghĩa vụ phải hòan trả lại cho Nhà nước.
b) HTX phải theo dõi chi tiết số tiền được Nhà nước hỗ trợ, số lãi vay phải trả (nếu có), số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay) (nếu có), số tiền còn phải trả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 342 - Khỏan hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại Bên Nợ: Số tiền HTX đã trả cho Nhà nước; Số tiền được Nhà nước giám. Bên Có: Số tiền HTX được Nhà nước hỗ trợ phát sinh trong kỳ. Số tiền HTX còn phải hòan trả Nhà nước.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Có TK 342 - Khỏan hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại. Nợ TK 342 - Khỏan hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại Có các TK 111, 112, ... TÀI KHỎAN 353 - QŨY KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi của HTX. Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của HTX để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
b) HTX chỉ sử dụng tài khỏan này để phản ánh Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi nếu pháp luật và Điều lệ của HTX có quy định HTX được phép trích Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi.
c) Việc trích lập và sử dụng Qũy khen thưởng, qũy phúc lợi của HTX phải thực hiện theo Điều lệ của HTX và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
d) Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai qũy.
đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Qũy phúc lợi khi hòan thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế tóan ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm Qũy phúc lợi.
e) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Qũy phúc lợi khi hòan thành dùng cho nhu cầu phúc lợi của HTX thì những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh mà cuối niên độ kế tóan tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Qũy phúc lợi của HTX.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Bên Ngã: Các khỏan chi tiêu qúy khen thưởng, qúy phúc lợi; Giảm qũy phúc lợi khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ. Bên Có Trích lập qũy khen thưởng, qũy phúc lợi của HTX từ lợi nhuận sau thuế TNDN: Số dư bên Có: Số qũy khen thưởng, qũy phúc lợi hiện còn cuối kỳ của HTX. Tài khỏan 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi có 3 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3531 - Qũy khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy khen thưởng của HTX. Tài khỏan 3532 - Qũy phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy phúc lợi của HTX. Tài khỏan 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ của HTX.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
b) Cuối năm, xác định qũy khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
c) Tính tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531) Có TK 334 - Phải trả người lao động.
d) Dùng qũy phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào, văn nghệ quần chúng, ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa họan, chi từ thiện..., ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có các TK 111, 112.
đ) Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng qũy khen thưởng phúc lợi, kế tóan ghi nhận doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
e) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành bằng qũy phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi của HTX, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 242, 331. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT. Đồng thời, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
k) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu phúc lợi của HTX, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
g) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu phúc lợi của HTX, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 214 - Hao môn TSCĐ.
h) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, dùng vào họat động phúc lợi: Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi (Giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK211 - TSCĐ (nguyên giá). Phân ánh các khỏan thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 334. + Đối với các khỏan thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN VỐN CHỨ SỞ HỮU
-
Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của HTX còn lại thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu của HTX được phản ánh theo từng nguồn hình thành như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu; Các qúy thuộc vốn chủ sở hữu; Lợi nhuận từ họat động sản xuất kinh doanh; Qũy chung không chia của HTX.
-
HTX không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của HTX. Khỏan vốn góp từ các thành viên luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số vốn cam kết sẽ góp. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì HTX phải ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.
-
Việc phân phối lợi nhuận thực hiện theo quy định của pháp luật HTX hiện hành. TÀI KHỎAN 411 - VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.
b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu được hình thành từ số vốn góp của thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn; từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội thành viên quyết định trích một phần hay tòan bộ bổ sung vốn kinh doanh của HTX; từ nguồn vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân; từ các nguồn khác như các khỏan tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
c) Các HTX chỉ hạch tóan vào TK 411 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" theo số vốn thực tế mà thành viên đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các thành viên.
d) HTX phải tổ chức hạch tóan chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn, vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và vốn khác.
đ) Chỉ ghi giảm số vốn góp của chủ sở hữu khi HTX trả lại vốn góp cho thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa theo quy định của Luật HTX và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
e) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá trị hợp lý hoặc giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Bên Ngã: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu giám do: Hòan trả vốn góp cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, tổ chức góp vốn; Trả lại vốn góp cho thành viên khi giải thể, thanh lý HTX. Bên Có: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do: Nhận vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, tổ chức góp vốn (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung); Bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp; Các khỏan tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận được phép ghi tăng nguồn vốn khác của HTX; Các khỏan khác theo Điều lệ được phép ghi tăng vốn của HTX. Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của HTX. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 411 có thể mở chi tiết vốn góp theo nguồn hình thành vốn góp như nguồn vốn góp của thành viên; nguồn vốn nhận liên doanh, liên kết và chi tiết nguồn vốn khác như các khỏan vốn được các cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tài khỏan 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu có 02 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 4111 - Vốn góp của thành viên: Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và tổ chức góp vốn. Tài khỏan 4118 - Vốn khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các nguồn vốn khác của HTX như phí thành viên của thành viên liên kết không góp vốn; các khỏan được tặng cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân cho HTX nếu theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu;...
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi thực nhận vốn góp, căn cứ vào hợp đồng góp vốn, phiếu thu tiền và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền) Nợ các TK 152, 156, 211 (nếu nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111). 3.2.
Căn cứ vào Nghị quyết đại hội thành viên về việc quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). 3.3. Khi nhận được các khỏan quà biếu, tặng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có), theo thỏa thuận hoặc Điều lệ ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu thì phần còn lại HTX thực hiện ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). 3.4. Khi nhận được các khỏan hỗ trợ của Nhà nước không phải hòan lại, nếu được ghi tăng vốn của HTX, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). 3.5. Khi hòan trả vốn góp, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111) Có các TK 11, 12, ... TÀI KHỎAN 418 - CÁC QŨY THUỘC VÒN CHỨ SỞ HỮU
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các qũy thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ của HTX.
b) Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN. Việc trích lập và sử dụng các qũy thuộc vốn chủ sở hữu phải theo quy định trong điều lệ, quy chế về quản lý tài chính của HTX và phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khỏan 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng các qũy thuộc vốn chủ sở hữu. Bên Có: Trích lập các qũy thuộc vốn chủ sở hữu. Số dư bên Có: Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 418 có thể chi tiết theo nội dung từng qúy.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1.
Căn cứ vào quyết định của Đại hội thành viên về việc trích lập các qũy thuộc vốn chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu. 3.2. Trường hợp được dùng các qũy thuộc vốn chủ đề bổ sung vốn góp của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). 3.3. Khi sử dụng các qũy thuộc vốn chủ, ghi: Nợ TK 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu Có các TK 111, 112... TÀI KHỎAN 421 - LỢI NHUẬN SAU THUÊ CHƯA PHÂN PHỐI
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của HTX;
b) Việc phân chia lợi nhuận của HTX phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật;
c) Phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành và từng nội dung phân chia lợi nhuận của HTX (trích lập qũy chung không chia, trích lập các qũy theo quyết định của Đại hội thành viên, chia lợi nhuận cho các thành viên chính thức, thành viên liên kết...);
d) Khi phân phối lợi nhuận, HTX cần cân nhắc đến các khỏan mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến khả năng chi trả lợi nhuận của HTX, như: Khỏan lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; Khỏan lãi do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; Các khỏan mục phí tiền tệ khác...
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Bên Nợ: Sổ lỗ về họat động kinh doanh của HTX; Trích lập các qũy của HTX; Chia lợi nhuận cho các thành viên; Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu có). Số lợi nhuận thực tế họat động kinh doanh của HTX trong kỳ; Xử lý các khỏan lỗ về họat động kinh doanh. Tài khỏan 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có. Số dư bên Ng: Số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Tài khỏan 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của giao dịch bên ngòai: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp của giao dịch bên ngòai và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của HTX. Tài khỏan 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của giao dịch nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp của giao dịch nội bộ và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của HTX.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển kết quả họat động kinh doanh: Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4211, 4212). Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4211, 4212) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112). 3.2. Khi có quyết định hoặc thông báo trả lợi nhuận được chia cho các thành viên chính thức, thành viên liên kết, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 338 - Phải trả khác. Có các TK 111, 112 (số tiền thực trà). 3.3. Khi có quyết định bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lợi nhuận họat động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của HTX), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.4. Đối với giá trị tài sản chung không chia nhận được từ quà biếu, tặng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có) thì phần còn lại HTX thực hiện ghi tăng nguồn hình thành qũy chung không chia, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4421). 3.5. Khi thực hiện trích qũy từ kết quả họat động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của HTX) theo Điều lệ của HTX và phù hợp với quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 418 - Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi. TÀI KHỎAN 442 - QŨY CHUNG KHÔNG CHIA CỦA HTX
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh qũy chung không chia của HTX bao gồm các khỏan: Thu nhập từ giao dịch nội bộ của HTX được trích lập hàng năm theo tỷ lệ được quy định trong Điều lệ của HTX; Thu nhập từ giao dịch bên ngòai của HTX; Thu nhập từ đơn vị do HTX thành lập; Thu nhập từ góp vốn, mua cờ phần được trích lập hàng năm theo tỷ lệ quy định tại Điều lệ của HTX; Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia theo quy định của Luật HTX và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thu nhập từ khỏan tặng cho, tài trợ hợp pháp của các cá nhân, tổ chức bằng Đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ sau khi hòan thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tài khỏan này cũng phản ánh nguồn vốn tương ứng với tài sản chung không chia của HTX.
b) HTX phải theo dõi riêng các nguồn hình thành qũy chung không chia.
c) Việc quản lý và sử dụng qũy chung không chia của HTX được thực hiện theo quy định của Luật HTX, các văn bản hướng dẫn Luật HTX và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
-
Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khỏan 442 - Qũy chung không chia của HTX Bên Nợ: Qũy chung không chia của HTX giảm do đầu tư tài sản chung không chia; do xử lý qũy chung không chia theo quy định; Nguồn vốn tương ứng với tài sản chung không chia của HTX giảm. Bên Có: Qũy chung không chia của HTX tăng do được phân phối thu nhập; Qũy chung không chia hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 442 - Qũy chung không chia của HTX có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 4421 - Qũy chung không chia: Phản ánh Qũy chung không chia của HTX tăng. Tài khỏan 4422 - Nguồn hình thành tài sản chung không chia: Phản ánh nguồn vốn tương ứng với tài sản chung không chia của HTX.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi HTX trích qũy chung không chia theo quy định, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4211, 4212) Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4421). 3.2. Khi phát sinh lãi từ việc HTX sử dụng qũy chung không chia nhàn rồi để gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 442 - Qũy không chia của HTX 3.3. Trường hợp HTX được Nhà nước hỗ trợ không phải hòan lại bằng tiền nếu được ghi tăng qũy chung không chia theo quy định, khi nhận được khỏan hỗ trợ, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4421) 3.4. Khi HTX nhận được các tài sản chung không chia thì HTX đồng thời phản ánh nguồn vốn tương ứng với tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 442 - Qũy chung không chia của HTX (4422) 3.5. Khi nhận được các khỏan tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân cho HTX, theo thỏa thuận được ghi tăng qũy chung không chia của HTX, ghi: Nợ các TK 111, 112, 212... Có TK 558 - Thu nhập khác Sau khi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước theo quy định (nếu có), HTX kết chuyển nguồn hình thành tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 442 - Qũy chung không chia (4421, 4422). 3.6. Khi có quyết định về việc sử dụng qũy chung không chia để đầu tư tài sản chung không chia: Nếu HTX mua tài sản chung không chia, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khâu trừ (nếu có) Có các TK 111,112... Đồng thời kết chuyển nguồn: Nợ TK 4421 - Qũy chung không chia Có TK 4422 - Nguồn hình thành qũy chung không chia. Nếu tài sản chung không chia hình thành qua đầu tư XDCB: Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khâu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 131... + Khi công trình XDCB hòan thành bàn giao, ghi: Nợ TK 212 - Tài sản chung không chia Có TK 242 - Tài sản khác (2422) Đồng thời kết chuyển nguồn: Nợ TK 4421 - Qũy chung không chia Có TK 4422 - Nguồn hình thành qũy chung không chia. 3.7. Khi HTX giải thể, phá sản, nếu có quyết định xử lý về Qũy chung không chia, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 442 - Qũy chung không chia của HTX Có các TK liên quan. NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
-
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của HTX trừ phần vốn góp và góp thêm của các thành viên. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi HTX chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
-
Doanh thu và thu nhập khác của HTX bao gồm: Doanh thu từ giao dịch bên ngòai: Là các khỏan doanh thu phát sinh từ họat động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của HTX ra bên ngòai HTX; Doanh thu từ giao dịch nội bộ: Là các khỏan doanh thu liên quan đến việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tạo việc làm và họat động cho vay nội bộ của HTX cho thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản; Thu nhập khác: Là các khỏan thu nhập ngòai doanh thu từ giao dịch bên ngòai và doanh thu từ giao dịch nội bộ. Thu nhập khác bao gồm: doanh thu họat động tài chính và thu nhập họat động khác.
-
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế tóan và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Doanh thu ghi nhận trên sổ kế tóan đẻ lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế tóan.
-
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khỏan phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ HTX phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.
-
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của giao dịch bên ngòai và giao dịch nội bộ:
a) HTX chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: HTX đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua có thể được trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua thì HTX chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không còn được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); HTX đã thu được hoặc sẽ thu được tiền bán hàng của khách hàng (khách hàng đã chấp nhận thanh tóan); Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b) HTX chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; HTX đã thu được hoặc sẽ thu được tiền bán hàng của khách hàng (khách hàng đã chấp nhận thanh tóan); Xác định được phần công việc đã hòan thành vào thời điểm báo cáo; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hòan thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
-
Tất cả các khỏan doanh thu của HTX phải được ghi nhận bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan. Trường hợp đổi hàng hóa, dịch vụ thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan tại thời điểm thanh tóan hoặc chấp nhận thanh tóan.
-
Tòan bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn, chứng từ và phải phản ánh kịp thời vào sổ kế tóan theo từng lọai doanh thu phục vụ cho việc quản lý và xác định nghĩa vụ thuế của HTX với nhà nước.
-
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh tóan.
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà HTX thực hiện được trong kỳ kế tóan có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu như: HTX cho khách hàng được hưởng khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng; Doanh thu hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế); Các khỏan thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có) phát sinh khi HTX bán hàng và cung cấp dịch vụ.
-
Trường hợp cho thuê họat động tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì doanh thu cho thuê tài sản ghi nhận của từng kỳ được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
-
Trường hợp HTX xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo thì tòan bộ giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo được hạch tóan vào chi phí quản lý kinh doanh của HTX.
-
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà HTX được hưởng.
-
Đối với trường hợp nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
-
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
-
Đối với giao dịch hàng đổi hàng: Trường hợp trao đổi hàng không tương tự: Doanh thu của hàng mang đi đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác là giá trị hợp lý của tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khỏan tiền thu thêm hoặc trả thêm; Trường hợp trao đổi hàng tương tự: Doanh thu của hàng mang đi đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác là giá trị ghi sổ của tài sản mang đi trao đổi.
-
Đối với các khỏan giám trừ doanh thu: Trường hợp khỏan giảm trừ doanh thu phát sinh ngay tại thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ và khỏan giảm trừ doanh thu được trừ ngay vào giá trị hàng bán trên hóa đơn bán hàng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán ghi trên hóa đơn sau khi trừ các khỏan giảm trừ doanh thu; Trường hợp khỏan giảm trừ doanh thu phát sinh sau khi bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khỏan giảm trừ ngòai hóa đơn bán hàng (không ghi trên hóa đơn bán hàng) thì các khỏan giảm trừ doanh thu khi phát sinh được hạch tóan vào TK 521 và cuối kỳ kết chuyển vào TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần.
-
Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với: Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngòai gia công chế biến; Trị giá các sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hòan thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là đã bán); Tiền thu hồi công nợ, thu tạm ứng, thu vốn góp của thành viên, thu vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân khác; Các khỏan hỗ trợ của Nhà nước bằng hiện vật cho HTX. Sau khi tiếp nhận tài sản để quản lý và sử dụng nếu theo quy định đưa vào tài sản chung không chia thì hạch tóan tăng tài sản chung không chia của HTX, liên hiệp HTX; Các khỏan thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản chung không chia theo quy định được ghi tăng qũy chung không chia của HTX; Các khỏan tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân cho HTX theo thỏa thuận là qũy chung không chia. TÀI KHỎAN 511 - DOANH THU TỪ GIAO DỊCH BÊN NGÒAI
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ giao dịch bên ngòai của HTX trong một kỳ kế tóan. Doanh thu từ giao dịch bên ngòai của HTX từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do HTX sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào để bán... Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế tóan, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, dịch vụ vệ sinh môi trường, dịch vụ tưới tiêu... Doanh thu từ các họat động khác: Là các khỏan thu hỗ trợ về giá của Nhà nước (như thu trợ cấp thủy lợi phí của Nhà nước; Trợ giá điện,..), và các khỏan doanh thu khác nằm ngòai các khỏan doanh thu đã nêu ở trên.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Bên Nợ: Các khỏan thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); Các khỏan giảm trừ doanh thu (doanh thu hàng bán bị trả lại; khỏan giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại) kết chuyển cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Doanh thu từ họat động bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của HTX thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các HTX kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực... Tài khỏan 5112 - Doanh thu bán sản phẩm: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các HTX kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp... Tài khỏan 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hòan thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các HTX kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ công cộng.... Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ các khỏan trợ cấp, trợ giá của nhà nước và các khỏan doanh thu khác ngòai các khỏan doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán sản phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khỏan doanh thu khác.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế tóan: Trường hợp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331), Trường hợp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai (tổng giá thanh tóan). Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) GTGT Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331). Đồng thời ghi nhận giá vốn của hàng mang đi trao đổi, ghi: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, kế tóan phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan). Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên đối tác, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho đối tác, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112, ... 3.3. Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Có TK 338 - Phải trả khác (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay). Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi trả chậm, trả góp). 3.4. Khi cho thuê họat động TSCĐ, kế tóan phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê họat động TSCĐ đã hòan thành từng kỳ. Khi phát hành hóa đơn thanh tóan tiền thuê họat động TSCĐ, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 3.5. Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê họat động TSCE: Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê họat động TSCĐ cho nhiều kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước) Có TK 338 - Phải trả khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp. Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai. 3.6. Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng a) Kế tóan ở đơn vị giao hàng đại lý: Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hương hoa hồng, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (hoa hồng đại lý) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, ...
b) Kế tóan ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hướng hoa hồng: Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, ghi: Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi. Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Đồng thời ghi Có TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112. 3.7. Đối với họat động gia công hàng hóa tại đơn vị nhận gia công Khi nhận vật tư để gia công, ghi: Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi xuất vật tư để thực hiện gia công, ghi: Có TK 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi xác định doanh thu từ sở tiên gia công thực tế được hưởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). 3.8. Trường hợp trả lương cho thành viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hóa: Ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời ghi nhận giá vốn của sản phẩm, hàng hóa: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. 3.9. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biểu, tặng cho cán bộ thành viên được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi: HTX phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có), 3.10. Kê tóan các khỏan giảm trừ doanh thu (ngòai hóa đơn): Khi phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế được điều chính giám) Có các TK 111, 112, 131. Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu từ TK 521 sang TK 511, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu. 3.11. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai (9111) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. TÀI KHỎAN 512 - DOANH THU TỪ GIAO DỊCH NỘI BỘ
- Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ giao dịch nội bộ của HTX trong một kỳ kế tóan. 1.2. Doanh thu từ giao dịch nội bộ của HTX từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
a) Cung ứng sản phẩm, vật tư: HTX cung ứng sản phẩm, vật tư do HTX sản xuất hoặc mua ngòai cho thành viên chính thức trực tiếp sản xuất theo định hướng chung của HTX hoặc phục vụ nhu cầu đời sống của thành viên chính thức và hộ gia đình thành viên chính thức.
b) Cung cấp dịch vụ: HTX trực tiếp cung cấp dịch vụ hoặc thuê bên ngòai cung cấp dịch vụ phục vụ họat động sản xuất của thành viên chính thức theo định hướng của HTX hoặc phục vụ nhu cầu đời sống của thành viên chính thức và hộ gia đình thành viên chính thức; Bảo trợ cho thành viên chính thức để tiêu thụ sản phẩm do thành viên chính thức sản xuất ra thông qua xúc tiến hợp đồng giữa thành viên chính thức và đơn vị cung cấp, thu mua sản phẩm.
c) Cho vay nội bộ: HTX cho thành viên chính thức vay vốn theo thời hạn quy định nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống. HTX có họat động cho vay nội bộ phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Tiền lãi họat động cho vay nội bộ của HTX có thể được các thành viên trả theo định kỳ, trả sau hoặc trả trước. Tiền lãi của họat động cho vay nội bộ được ghi nhận theo từng kỳ phát sinh, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền của các thành viên. + Trường hợp lãi trả theo định kỳ, doanh thu tiền lãi họat động cho vay nội bộ được ghi nhận tại các thời điểm HTX thu tiền lãi của thành viên; + Trường hợp lãi trả trước: Tòan bộ tiền lãi nhận ban đầu phải phản ánh vào Tài khỏan 338 "Phải trả khác" và định kỳ được phân bổ đều vào doanh thu họat động cho vay nội bộ của từng kỳ; + Trường hợp lãi nhận sau: Số tiền lãi sẽ được các thành viên trả vào kỳ cuối cùng khi thanh tóan cả gốc và lãi do đó số tiền lãi từng kỳ phải được ghi nhận là một khỏan nợ phải thu (TK 13212) tương ứng với doanh thu tiền lãi của từng kỳ. Lãi họat động cho vay nội bộ chỉ được ghi nhận doanh thu khi có khả năng chắc chắn thu được tiền lãi. Đối với các khỏan nợ gốc đã quá hạn và nếu không có thêm bằng chứng về khả năng thanh tóan tiền lãi của thành viên, HTX chỉ được ghi nhận số lãi dự thu vào TK 008 - Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được. Khi thu hồi được khỏan lãi cho vay quá hạn này, ghi Có TK 008.
d) Đối với trường hợp HTX bảo trợ cho thành viên chính thức với đơn vị cung cấp sản phẩm và dịch vụ đầu vào, thu mua nhằm tiêu thụ sản phẩm do thành viên chính thức làm ra thì doanh thu là số tiền phí thực tế mà HTX được hưởng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ Bên Nợ: Các khỏan thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); Các khỏan giảm trừ doanh thu (doanh thu hàng bán bị trả lại; khỏan giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại) kết chuyển cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Doanh thu giao dịch nội bộ từ họat động bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của HTX thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 512 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ có 4 tài khỏan cấp 2 Tài khỏan 5121 - Doanh thu bán sản phẩm, vật tư: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, vật tư đầu vào HTX cung ứng cho thành viên chính thức được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan 5122 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hòan thành, đã cung cấp cho thành viên chính thức và được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX Tài khỏan 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ tiền lãi thu được từ việc HTX cho thành viên chính thức vay theo thời hạn quy định nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Tài khỏan này bao gồm lãi cho vay trong hạn, lãi cho vay quá hạn. Tài khỏan 5128 - Doanh thu khác: Phản ánh các khỏan doanh thu khác từ giao dịch nội bộ ngòai các khỏan doanh thu nêu trên.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, vật tư, dịch vụ được xác định là đã bán, đã cung cấp trong kỳ kế tóan: Trường hợp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331), Trường hợp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ (tổng giá thanh tóan). Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kê tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác (lãi trả chậm, trả góp) (chi tiết thu nhập khác từ giao dịch nội bộ). 3.3. Trường hợp bảo trợ cho thành viên chính thức với đơn vị cung cấp và dịch vụ đầu vào, thu mua nhằm tiêu thụ sản phẩm do thành viên chính thức trực tiếp làm ra để hưởng phí, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331... (tổng giá thanh tóan) Có TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ (số phí dịch vụ bảo trợ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). 3.4. Kế tóan doanh thu từ cho vay nội bộ: 3.4.1. Trường hợp cho thành viên vay nhận lãi trước: Khi cho vay nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Có TK 338 - Phải trả khác (phần lãi nhận trước). Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế tóan theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phái trả khác (Số lãi phân bổ cho từng kỳ) Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ. Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211). Khi cho vay, căn cứ vào số nợ gốc cho vay, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) Có các TK 111, 112. Định kỳ ghi nhận tiền lãi cho vay: Nợ các TK 111, 112, 13212 (Số tiền lãi của từng kỳ) Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ. Thu hồi gốc của khỏan cho vay khi đến hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211). 3.4.3. Trường hợp cho thành viên vay trả lãi sau: Khi cho vay, căn cứ vào số nợ gốc cho vay, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) Có các TK 111, 112. Định kỳ tính lãi cho vay phải thu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 1321 - Phải thu về họat động cho vay (13212) Có TK 5123 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ. Khi đến hạn thu hồi nợ gốc và lãi cho vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền thu được) Có TK 132 - Phải thu của họat động cho vay nội bộ (13211) (số góc cho vay Có TK 1321 - Phải thu về họat động cho vay (13212) (số lãi của các kỳ trước) Có TK 5132 - Doanh thu họat động cho vay nội bộ (số lãi cho vay kỳ đáo hạn). 3.5. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9112). TÀI KHỎAN 521 - CÁC KHỎAN GIẢM TRỪ DOANH THU
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu họat động sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, các khỏan thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của HTX. 1.2. Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau: Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh; Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau). 1.3. Chiết khấu thương mại là khỏan giảm giá bán so với giá niêm yết mà HTX cho khách hàng được hưởng khi mua hàng với số lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khỏan giảm giá bán cho khách hàng do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc khách hàng mua vào một thời hạn nhất định. HTX hạch tóan các khỏan giảm trừ doanh thu theo nguyên tắc sau: Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khỏan giảm trừ doanh thu cho khách hàng (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì không sử dụng tài khỏan này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần). Trường hợp các khỏan giảm trừ doanh thu chưa được phản ánh trên hóa đơn thì ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa bao gồm các khỏan giảm trừ doanh thu (doanh thu gộp). Khỏan chiết khấu thương mại sẽ được phản ánh trên TK 521 và cuối kỳ kết chuyển vào TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần. 1.4. Đối với hàng bán bị trả lại, tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng lọai, quy cách. 1.5. HTX phải theo dõi chi tiết các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng lọai hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ. 1.6. HTX tính và phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho giao dịch bên ngòai và giao dịch nội bộ. Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan giảm trừ doanh thu từ Tài khỏan 521 sang Tài khỏan 511, 512 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm; hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Bên Ngợ: Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng được hưởng; Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khỏan phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán. Bên Có: Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang Tài khỏan 511, 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 521 có thể theo dõi chi tiết theo từng TK cấp 2 như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có) (thuê GTGT hàng bị trả lại) Có các TK 111,112,131,... 3.2. Kế tóan hàng bán bị trả lại Khi HTX nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế tóan phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại: Nợ các TK 154, 156 Có các TK 611, 612 Thanh tóan với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (giá chưa có thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 131,... Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi: Có các TK 111, 112, 141, 334,... 3.3. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511, 512, ghi: Nợ các TK 511, 512 Có TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu. 175 TÀI KHỎAN 558 - THU NHẬP KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập khác của HTX gồm doanh thu họat động tài chính và thu nhập họat động khác.
a) Doanh thu họat động tài chính gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay vốn (trừ khỏan lãi cho thành viên vay theo hình thức cho vay nội bộ trong HTX), lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; Lãi tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ; lãi do bán ngọai tệ; Khỏan chiết khấu thanh tóan được hưởng của nhà cung cấp khi trả sớm tiền mua hàng hóa, dịch vụ... ; Các khỏan thu nhập liên quan đến họat động đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác; Các khỏan doanh thu họat động tài chính khác.
b) Thu nhập họat động khác gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác; Các khỏan thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hòan (thuế xuất khẩu được hòan, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm); Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khỏan có tính chất tương tự); Thu các khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được; Thu các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ; Thu nhập từ các khỏan tặng cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân cho HTX; Giá trị sở hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất; Số thu về bán hồ sơ thầu; Các khỏan thu nhập khác ngòai các khỏan nêu trên.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 558 - Thu nhập khác Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết chuyển thu nhập khác thuần sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 558 không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ họat động góp vốn đầu tư: Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ họat động đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.3. Khi thu hồi các khỏan đầu tư tài chính có lãi, ghi: Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá trị ghi sổ) Có TK 558 - Thu nhập khác (nêu lãi). Nợ các TK 1111, 1121 (Số tiền thực tế thu được) Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (sổ lãi). Đồng thời ghi Có TK 007 Nợ các TK 111, 112, 131,... Có các TK 511, 512 (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 338 - Phải trả khác (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.6. Số tiền chiết khấu thanh tóan được hưởng do thanh tóan tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 558 - Thu nhập khác. 177 3.7. Kế tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 558 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). Các chi phí phát sinh cho họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCD (nguyên giá). 3.8. Kế tóan thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi đầu tư vào đơn vị khác, ghi: Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hóa mà giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (giá đánh giá lại) Có các TK 152, 156 (giá trị ghi sổ) Có TK 558 - Thu nhập khác (sổ lãi). Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ mà giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (giá đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK211 - TSCD (nguyên giá) Có TK 558 - Thu nhập khác (số lãi). 3.9. Phản ánh các khỏan thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khỏan được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh...), ghi: Nợ các TK 111, 112, 338,... Có TK 558 - Thu nhập khác. Có TK 558 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi có TK 004 hoặc TK 008. 3.11. Các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa nợ và tính vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.12. Kế tóan các khỏan tiền, vật tư, hàng hóa, TSCĐ được tài trợ, biếu tặng từ các tổ chức, cá nhân. Trường hợp tài sản được tài trợ, biếu, tặng nhưng không kèm theo điều kiện để được quản lý, sử dụng, kiểm sóat tài sản đó, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,... Có TK 658 - Thu nhập khác. Trường hợp tài sản được tài trợ, biếu, tặng nhưng kèm theo điều kiện để được quản lý, sử dụng, kiểm sóat tài sản đó, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,... Có TK 338 - Phải trả khác Có TK 333 - Thuê GTGT phải nộp (3331) (nếu có) + Khi HTX đáp ứng và thỏa mãn các điều kiện theo cam kết với bên tài trợ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác + Trường hợp chỉ đáp ứng một phần hoặc không đáp ứng điều kiện theo cam kết với bên tài trợ, căn cứ vào quyết định xử lý của bên tài trợ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK liên quan. 3.13. Trường hợp HTX có họat động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất. Khi nhận hàng khuyến mại từ nhà sản xuất, ghi: Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi xuất hàng khuyến mại giao cho khách hàng, ghi Có TK 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế tóan ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (giá trị tương đương của sản phẩm cùng lọai) Có TK 558 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi Có TK 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công. 3.14. Trường hợp phân bổ dần số lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ giai đọan trước họat động của HTX theo cơ chế tài chính (nếu có), ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.15. Phản ánh khỏan thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... Có TK 558 - Thu nhập khác. 3.16. Cuối kỳ kế tóan, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của sổ thu nhập khác, ghi: Nợ TK 558 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 3.17. Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan thu nhập khác thuần phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 558 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN CÁC KHỎAN CHI PHÍ
-
Chi phí là những khỏan làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
-
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh tóan nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo tòan vốn.
-
HTX phải theo dõi chi tiết các khỏan chi phí phát sinh theo yêu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngòai, khấu hao TSCĐ...
-
Các khỏan chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
-
Các tài khỏan phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ HTX phải kết chuyển tất cả các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. 181 TÀI KHỎAN 611 - GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA GIAO DỊCH BÊN NGÒAI
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với HTX xây lắp) bán trong kỳ. 1.2. Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, HTX phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khỏan bồi thường, nếu có). 1.3. Việc trích lập, điều kiện trích lập, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của HTX (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành. Khỏan trích lập hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch tóan tăng hoặc giảm giá vốn hàng bán.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Bên Ngã: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; Các khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết). Bên Có: Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh"; Khỏan hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế tóan (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại; Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ. Tài khỏan 611 không có sổ dư cuối kỳ. Tài khỏan 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 6111 - Giá vốn hàng hóa: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan 6112 - Giá vốn sản phẩm: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan 6113 - Giá vốn cung cấp dịch vụ: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng dịch vụ đã hòan thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của HTX. Tài khỏan 6118 - Giá vốn khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan giá vốn khác ngòai các khỏan giá vốn nêu trên ...
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có các TK 154, 156, 157,... 3.2. Phản ánh các khỏan chi phí được hạch tóan trực tiếp vào giá vốn hàng bán: Phản ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có các TK 152, 156, 138,... 3.3. Hạch tóan khỏan trích lập hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản. Trường hợp sổ dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Cổ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai. Nợ các TK 154, 156 Có TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai. 3.5. Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, HTX phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho họat động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331... Nợ TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai (giá trị khỏan CKTM, GGHB của hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ), Có TK 242 - Tài sản khác (giá trị khỏan CKTM, GGHB của sô hàng 3.6. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111) Có TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai. TÀI KHỎAN 612 - CHI PHÍ CỦA GIAO DỊCH NỘI BỘ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí của giao dịch nội bộ như trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, dịch vụ cung cấp cho thành viên chính thức trong kỳ; chi phí của họat động cho vay nội bộ trong kỳ; các chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ. 1.2. Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, HTX phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khỏan bồi thường, nếu có). 1.3. Việc trích lập, điều kiện trích lập, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của HTX (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 612 - Chi phí của giao dịch nội bộ Bên Ngã: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; Các khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; Các chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho thành viên, HTX thành viên (đối với những hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực); Chi phí phục vụ họat động cho vay nội bộ; Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Chỉ xử lý tổn thất của khỏan cho vay nội bộ bị thất thóat theo quy định; Chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ. Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, chi phí quản lý kinh doanh liên quan đến giao dịch nội bộ, chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh"; Khỏan hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế tóan (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại; Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ. Tài khỏan 612 không có số dư cuối kỳ. 2: Tài khỏan 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ có 4 tài khỏan cấp Tài khỏan 6121 - Giá vốn sản phẩm, vật tư: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng sản phẩm, vật tư đầu vào mà HTX đã cung ứng cho thành viên chính thức. Tài khỏan 6122 - Giá vốn cung cấp dịch vụ: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng dịch vụ đã hòan thành, đã cung cấp cho thành viên chính thức. Tài khỏan 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ: Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho thành viên, HTX thành viên (đối với những hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực); Chi phí phục vụ họat động cho vay nội bộ; Giá trị khỏan cho vay nội bộ bị tổn thất. Tài khỏan 6128 - Chi phí khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ của HTX.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi xuất bán các sản phẩm, vật tư, dịch vụ hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ Có các TK 154, 156, 157,... 3.2. Phản ánh các khỏan chi phí được hạch tóan trực tiếp vào giá vốn hàng bán: Phản ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ Có các TK 152, 156, 138,... 3.3. Hạch tóan khỏan trích lập hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản. Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ 3.4. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ các TK 154, 156 Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ 3.5. Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, HTX phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho họat động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331... Có các TK 152, 154, 156 (giá trị khỏan CKTM, GGHB của sô hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ) Có TK 242 - Tài sản khác (giá trị khỏan CKTM, GGHB của sở hàng tồn kho đã xuất dùng cho họat động XDCB) (2422) Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ.(giá trị khỏan CKTM, GGHB của hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ). 3.6. Kê tóan chi phí họat động cho vay nội bộ 3.6.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến họat động cho vay nội bộ, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ Có các TK 111, 112, 141,... 3.6.2. Thanh tóan lãi vay của thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng nội bộ đã ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực): Trường hợp thanh tóan lãi định kỳ, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ Có các TK 111, 112... Trường hợp trả trước lãi tiền vay cho thành viên, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421) Có các TK 111, 112... Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí họat động tín dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ Có TK 242 - Tài sản khác (2421). Trường hợp trả lãi sau: + Phân ánh số lãi vay của từng kỳ phải trả cho thành viên, ghi: Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ Có TK 332 - Phải trả họat động tín dụng nội bộ (33212) + Khi đến thời hạn trả nợ, căn cứ vào số gốc và lãi trả cho thành viên, ghi: Nợ TK 33211 - Phải trả về gốc vay (Số nợ gốc) Nợ TK 33212 - Phái trả về lãi vay (Số lãi vay của các kỳ trước) Nợ TK 6123 - Chi phí họat động cho vay nội bộ (Số lãi vay của kỳ đáo hạn) Có các TK 111, 112... 3.6.3. Khi khỏan cho vay nội bộ bị thất thóat, HTX ghi nhận giá trị tổn thất vào chi phí họat động cho vay nội bộ sau khi trừ đi các khỏan thu từ bồi thường của các cá nhân, tổ chức bảo hiểm (nếu có)..., ghi: Nợ các TK 111, 112, 138...(khỏan thu từ bồi thường của cá nhân, tổ chức) Có TK 132 - Phải thu từ họat động cho vay nội bộ. 3.7. Khi phát sinh các khỏan chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ, ghi: Nợ TK 6128 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, 331.... 3.8. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, vật tư, dịch vụ, chi phí họat động cho vay nội bộ... được xác định là đã bán, đã cung cấp trong kỳ vào bên Nợ Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9112) Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ. TÀI KHỎAN 642 - CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý HTX: Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ họat động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp,...), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax,...); chi phí bằng tiền khác. Chi phí quản lý HTX bao gồm các chi phí quản lý chung của HTX bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý HTX (tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý HTX; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý HTX; tiền thuê đất, lệ phí môn bài; khỏan lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...) . 1.2. Các khỏan chi phí bán hàng, chi phí quản lý HTX không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp. 1.3. Tài khỏan 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành nghề, từng HTX, Tài khỏan 642 có thể được mở chi tiết theo từng lọai chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý HTX. Trong từng lọai chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
a) Đối với chi phí bán hàng: Chi phí nhân viên: Phản ánh các khỏan phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp,... Chi phí vật liệu, bao bì: Phân ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng 189 cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng. Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phân ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính tóan, phương tiện làm việc,... Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính tóan, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,... Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khỏan chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" mà không phản ánh ở TK này. Chi phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngòai sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng,... Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngòai các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng.
b) Đối với chi phí quản lý HTX: Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khỏan phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý HTX, như tiền lương, các khỏan phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của HTX. Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý HTX như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT). Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT). Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho HTX như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho bộ phận văn phòng,... Thuế, phí và lệ phí: Phân ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khỏan phí, lệ phí khác. Chi phí dự phòng: Phân ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của HTX. Chi phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho công tác quản lý HTX như điện, nước, điện thọai... của bộ phận văn phòng. Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của HTX, ngòai các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khỏan chi cho lao động nữ,... 1.4. Cuối kỳ kế tóan HTX thực hiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho giao dịch từ bên ngòai và giao dịch nội bộ theo tiêu thức phù hợp kết chuyển và xác định kết quả cho các lọai giao dịch này.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. Bên Ngạ: Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ; Số dự phòng phải thu khó đòi (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết). Bên Có: Các khỏan được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh; Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khỏan 642 không có số dư cuối kỳ. Tùy theo yêu cầu quản lý của HTX, TK 642 có thể mở chi tiết theo nội dung chi phí, yếu tố chi phí.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý HTX, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động các khỏan hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhân viên quản lý HTX, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có các TK 334, 335. 3.2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý HTX như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của HTX,…, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có các TK 111, 112, 242, 331,... 3.3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua về sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý HTX không qua nhập kho được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý kinh doanh của HTX, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,... 3.4. Khi phát sinh các chi phí liên quan đến việc vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có các TK 111, 112, 131... 3.5. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của HTX, cho bộ phận bán hàng như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 214 - Hao mòn TSCD. 3.6. Lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước. Có các TK 111, 112. 3.8. Kế tóan dự phòng các khỏan phải thu khó đòi tại thời điểm cuối kỳ kê tóan: Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản. Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. 3.9. Tiền điện thọai, điện, nước mua ngòai phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý kinh doanh một lần với giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, 335,... 3.9. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo và chi phí quản lý khác, ghi: Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế) Có các TK 111, 112, 331,... 3.10. Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích bán hàng, quản lý HTX, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa (xuất kho thành phẩm, hàng hóa). 3.11. Khi phát sinh các khỏan ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí HTX, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. 3.12. Khi xuất sản phẩm, hàng hóa dùng để biểu, tặng cho khách hàng bên ngòai HTX, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa. 3.13. Hoa hồng bán hàng mà HTX là bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.14. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh tính vào Tài khỏan 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112) Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. TÀI KHỎAN 658 - CHI PHÍ KHÁC
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí phát sinh không liên quan đến họat động sản xuất kinh doanh của HTX. Chi phí khác của HTX bao gồm chi phí họat động tài chính và chi phí họat động khác. 1.2. Chi phí họat động tài chính, gồm: Chi phí lãi tiền vay (trừ lãi tiền vay phải trả cho thành viên, của các hợp đồng vay vốn theo hình thức tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực), lãi mua hàng trả chậm, trả góp; Chiết khấu thanh tóan cho người mua; Các khỏan lỗ hoặc chi phí thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư tài chính; Lỗ tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đóai do đánh giá lại cuối kỳ các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; Lỗ bán ngọai tệ; Số trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính; Các khỏan chi phí của họat động đầu tư tài chính khác. 1.3. Chi phí họat động khác, gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào đơn vị khác; Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính; Các khỏan chi phí khác. 1.4. Các khỏan chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp. Bên Nợ: Các khỏan chi phí khác phát sinh. Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khỏan 658 không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến họat động bán các khỏan đầu tư tài chính, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, 141,... 3.2. Khi bán các khỏan đầu tư tài chính phát sinh lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (giá bán) Nợ TK 658 - Chi phí khác (lỗ) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (giá trị ghi sổ). 3.3. Kế tóan dự phòng tổn thất đầu tư tài chính tại thời điểm cuối kỳ kế tóan: Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản. Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Có TK 658 - Chi phí khác. 3.4. Khỏan chiết khấu thanh tóan cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng do thanh tóan trước hạn phải thanh tóan theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có các TK 131, 111, 112. 3.5. Chi phí liên quan trực tiếp đến khỏan vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường (ngòai lãi vay phải trả), như chi phí kiểm tóan, thẩm định hồ sơ vay vốn..., nếu được tính vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có các TK 111, 112. 3.6. Hạch tóan chi trả lãi tiền vay vốn (không bao gồm lãi vay phải trả cho thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ của các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 01/9/2023): Trường hợp định kỳ phải trả lãi tiền vay vốn, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có các TK 111, 112... Trường hợp HTX trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay: + Khi trả trước lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 242 - Tài sản khác (nếu trả trước lãi tiền vay) (2421) Có các TK 111, 112. Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 242 - Tài sản khác (2421). Trường hợp vay trả lãi sau: + Định kỳ, khi tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 341 - Phải trả nợ vay (nếu lãi vay nhập gốc) Có TK 338 - Phải trả khác (lãi tiền vay). Nợ TK 338 - Phải trả khác (lãi tiền vay của các kỳ trước) Có các TK 111, 112. 3.7. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho họat động SXKD, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211 (giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Định kỳ, tính vào chi phí khác số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 242 - Tài sản khác (2421). 3.8. Hạch tóan nghiệp vụ bán ngọai tệ mà tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm bán nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ của các tài khỏan tiền, ghi: Nợ các TK 1111, 1121 (tỷ giá giao dịch thực tế bán) Nợ TK 658 - Chi phí khác (số lỗ) Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá ghi sổ kế tóan). 3.9. Hạch tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 558 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuê GTGT phải nộp (nếu có). Nợ TK 658 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá). Ghi nhận các chi phí phát sinh cho họat động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141,... 3.10. Hạch tóan các khỏan tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có các TK 111, 112 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 338 - Phải trả khác. 3.11. Trường hợp phân bổ dần số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ giai đọan trước họat động của HTX theo cơ chế tài chính (nếu có), ghi: Nợ TK 658 - Chi phí khác Có TK 242 - Tài sản khác (2421). 3.12. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 658 - Chi phí khác. TÀI KHỎAN 659 - CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của HTX phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh sau thuế của HTX trong năm tài chính hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khỏan này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó thì số chênh lệch được ghi nhận thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi phát hiện có sai sót kế tóan kể cả sai sót của những năm trước, thực hiện điều chỉnh sai sót vào kỳ phát hiện sai sót.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Bên Ngạ: Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm; Thuê thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung. Bên Có: Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp; Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm do phát hiện sai sót của các năm trước; Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khỏan 659 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" không có sổ dư cuối kỳ:
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Hàng qúy, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định, ghi: Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 3334 - Thuê thu nhập doanh nghiệp. Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112. 3.2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp: Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi: Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 3334 - Thuê thu nhập doanh nghiệp. Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 659 - Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp. Nếu TK 659 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CÓ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu TK 659 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. TÀI KHỎAN 911 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
-
Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh và các họat động khác của HTX trong một kỳ kế tóan. Kết quả họat động kinh doanh của HTX bao gồm: Kết quả họat động sản xuất, kinh doanh (bao gồm kết quả họat động sản xuất kinh doanh từ giao dịch bên ngòai và từ giao dịch nội bộ) và kết quả họat động khác. Kết quả họat động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về họat động sản xuất kinh doanh và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ), chi phí quản lý kinh doanh. Kết quả họat động khác là số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác và các khỏan chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả họat động kinh doanh của cuối kỳ kế tóan. Kết quả họat động kinh doanh phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động (họat động sản xuất, chế biến, họat động kinh doanh thương mại, dịch vụ, họat động tài chính...). Trong từng lọai họat động kinh doanh có thể cần hạch tóan chi tiết cho từng lọai sản phẩm, từng ngành hàng, từng lọai dịch vụ.
c) Các khỏan doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khỏan này là số doanh thu thuận và thu nhập thuận.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh Bên Ngợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán, đã cung cấp; Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác; Chi phí quản lý kinh doanh; Kết chuyển lãi. Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán, đã cung cấp trong kỳ; Doanh thu thuần thu nhập khác và khỏan kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Kết chuyển lỗ. Tài khỏan 911 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh có 02 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 9111 - Xác định kết quả kinh doanh từ giao dịch bên ngòai: Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh từ giao dịch bên ngòai và các họat động khác của HTX trong một kỳ kế tóan. Tài khỏan 9112 - Xác định kết quả kinh doanh từ giao dịch nội bộ: Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh từ giao dịch nội bộ của HTX trong một kỳ kế tóan.
-
Phương pháp kê tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ kế tóan, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuận từ giao dịch bên ngòai vào tài khỏan Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ giao dịch bên ngòai Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111).
b) Cuối kỳ kế tóan, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần từ giao dịch nội bộ vào tài khỏan Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 512 - Doanh thu từ giao dịch nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9112).
c) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của giao dịch bên ngòai đã tiêu thụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (911) Có TK 611 - Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai.
d) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của giao dịch nội bộ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9112) Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ.
đ) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác, ghi: Nợ TK 558 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
e) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh g) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112) Có TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh h) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Có TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
k) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển kết quả họat động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112) 201 Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9111, 9112). CÁC TÀI KHỎAN NGÒAI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÀI KHỎAN LỌAI 0 Các tài khỏan lọai 0 dùng để phản ánh những tài sản hiện có ở HTX nhưng không thuộc quyền sở hữu của HTX như: Tài sản thuê ngòai; Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công; Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi; Đồng thời, lọai tài khỏan này còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh ở các Tài khỏan trong Báo cáo tình hình tài chính, nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý như: Nợ khó đòi đã xử lý; Công cụ dụng cụ lâu bên đang sử dụng; Tài sản đảm bảo khỏan vay, Ngọai tệ các lọai (chi tiết theo nguyên tệ); Lãi cho vay quá hạn chưa thu được Về nguyên tắc, các tài khỏan thuộc lọai này được ghi chép theo phương pháp ghi "Đơn", nghĩa là khi ghi vào một tài khỏan thì không ghi quan hệ đối ứng với tài khỏan khác. Trị giá tài sản, vật tư, tiền vốn ghi trong các Tài khỏan này theo giá hợp đồng, hoặc giá quy định ghi trong biên bản giao nhận, hoặc giá hóa đơn hay các chứng từ khác. Tài sản cố định thuê ngòai được ghi theo giá trị trong hợp đồng thuê tài sản cố định, trường hợp hợp đồng thuê không quy định giá trị của tài sản thuê ngòai thì ghi nhận theo giá trị ước tính trên thị trường và thuyết minh về giá trị đã ghi nhận trên thuyết minh báo cáo tài chính. Tất cả các tài sản, vật tư, hàng hóa phản ánh trên các tài khỏan ngòai Báo cáo tình hình tài chính cũng phải được bảo quản và tiến hành kiểm kê thường kỳ như tài sản thuộc quyền sở hữu của HTX. Lọai Tài khỏan 0 - Tài khỏan ngòai Báo cáo tình hình tài chính, gồm 8 tài khỏan: Tài khỏan 001 - Tài sản thuê ngòai Tài khỏan 002 - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công Tài khỏan 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi Tài khỏan 004 - Nợ khó đòi đã xử lý Tài khỏan 005 - Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng Tài khỏan 006 - Tài sản đảm bảo khỏan vay Tài khỏan 007 - Ngọai tệ các lọai Tài khỏan 008 - Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được TÀI KHỎAN 001 TÀI SẢN THUÊ NGÒAI Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm TSCĐ và công cụ, dụng cụ) mà HTX đi thuê của đơn vị khác. KÊT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 001 - TÀI SẢN THUÊ NGÒAI Bên Nợ: Giá trị tài sản thuê ngòai tăng. Bên Có: Giá trị tài sản thuê ngòai giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuê ngòai hiện còn. Tài khỏan này chỉ phản ánh giá trị tài sản thuê ngòai theo phương thức thuê họat động (Thuê xong trả lại tài sản cho bên cho thuê). Kế tóan tài sản thuê ngòai phải theo dõi chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân cho thuê và từng lọai tài sản. Khi thuê tài sản phải có biên bản giao nhận tài sản giữa bên thuê và bên cho thuê. Đơn vị thuê tài sản có trách nhiệm bảo quản an tòan và sử dụng đúng mục đích tài sản thuê ngòai. Mọi trường hợp trang bị thêm, thay đổi kết cấu, tính năng kỹ thuật của tài sản phải được đơn vị cho thuê đồng ý. Mọi chi phí có liên quan đến việc sử dụng tài sản thuê ngòai được hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính. Khi nhận tài sản thuê ngòai, ghi Nợ TK 001 "Tài sản thuê ngòai". Khi trả lại tài sản thuê ngòai, ghi Có TK 001 "Tài sản thuê ngòai" TÀI KHỎAN 002 VẬT TƯ, HÀNG HÓA, TSCĐ NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ của đơn vị khác nhờ HTX giữ hộ hoặc nhận gia công, chế biến. Giá trị của tài sản nhận giữ hộ hoặc nhận gia công, chế biến được hạch tóan theo giá thực tế khi giao nhận hiện vật, nếu chưa có giá thì tạm xác định giá để hạch tóan. HTX phải theo dõi chi tiết số lượng, chủng lọai, quy cách phẩm chất,... của các lọai vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công. KÉT CÂU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 002 - VẬT TƯ, HÀNG HÓA NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG Bên Ngã: Giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận gia công, chế biến hoặc nhận giữ hộ. Bên Cò: Giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa đã xuất sử dụng cho việc gia công, chế biến đã giao trả cho đơn vị thuê; Giá trị vật tư, hàng hóa không dùng hết trả lại cho người thuê gia công; Giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ đã xuất chuyển trả cho chủ sở hữu thuê giữ hộ. Số dư bên Ng: Giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ còn giữ hộ hoặc còn đang nhận gia công, chế biến chưa xong. Các chi phí liên quan đến việc gia công, chế biến, bảo quản tài sản, vật liệu, hàng hóa nhận gia công, chế biến, nhận giữ hộ không phản ánh vào tài khỏan này mà tập hợp vào tài khỏan chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của họat động gia công chế biến trong Báo cáo tình hình tài chính. Kế tóan tài sản, vật tư, hàng hóa nhận gia công, chế biến hoặc nhận giữ hộ phải theo dõi chi tiết cho từng lọai vật tư, hàng hóa, từng nơi bảo quản và từng người chủ sở hữu. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ không được phép sử dụng và phải bảo quản cẩn thận như tài sản của đơn vị, khi giao nhận hay trả lại phải có chứng từ giao nhận của hai bên. Khi nhận vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, HTX ghi Nợ TK 002 "Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công". Khi xuất vật tư, hàng hóa phục vụ cho họat động gia công, ghi Có TK 002 "Vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công". TÀI KHỎAN 003 HÀNG HÓA NHẬN BÁN HỘ, NHẬN KÝ GỬI Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa mà HTX nhận bán hộ, nhận ký gửi của các đơn vị và cá nhân khác. HTX phải theo dõi chi tiết số lượng, chủng lọai, quy cách phẩm chất,... của các lọai hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHÁN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 003 - HÀNG HÓA NHẬN BÁN HỘ, NHẬN KÝ GỬI Bên Nợ: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi. Bên Có: Giá trị hàng hóa đã bán hộ hoặc đã trả lại cho người nhờ ký gửi; Giá trị tài sản nhận ký gửi đã phát mại do đối tác vi phạm hợp đồng kinh Số dư bên Nợ: Giá trị hàng hóa còn nhận bán hộ, nhận ký gửi. Khi nhận hàng hóa để bán hộ, hai bên giao nhận phải cân, đo, đong, đêm, xác định số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất của hàng hóa. HTX phải chi tiết theo từng mặt hàng, từng người gửi bán, từng nơi bảo quản và từng người chịu trách nhiệm vật chất. Khi nhận hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, HTX ghi Nợ TK 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi" theo giá trị ghi trên hợp đồng. Khi bán được hàng hóa hoặc trả lại hàng ký gửi cho đơn vị sở hữu hàng hóa, ghi Có TK 003 theo giá trị hợp đồng. Ngòai ra, kế tóan còn phải ghi các bút tóan trên các tài khỏan trong Báo cáo tình hình tài chính phản ánh các nghiệp vụ bán hàng và thanh tóan với tổ chức, cá nhân có hàng gửi bán. TÀI KHỎAN 004 NỢ KHÓ ĐÒI ĐÃ XỬ LÝ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu đã được xóa sổ, nhưng cần theo dõi để tiếp tục đòi nợ. Các khỏan nợ khó đòi tuy đã xóa sổ trong Báo cáo tình hình tài chính nhưng không có nghĩa là xóa bỏ khỏan nợ đó, tùy theo chính sách tài chính hiện hành mà theo dõi để truy thu sau này nếu tình hình tài chính của người mắc nợ có thay đổi. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 004 - NỢ KHÓ ĐÒI ĐÃ XỬ LÝ Bên Nợ: Số nợ khó đòi đã được xóa sổ trong Báo cáo tình hình tài chính để tiếp tục theo dõi ngòai Bảng. Bên Có: Số đã thu được về các khỏan nợ khó đòi; Số nợ khó đòi được xóa sổ theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền, không phải theo dõi ngòai Báo cáo tình hình tài chính. Số dư bên Ngư: Số còn phải thu về nợ khó đòi cần tiếp tục theo dõi. Khi xóa khỏan nợ phải thu khó đòi, ghi Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý". Khi thu được khỏan nợ khó đòi đã được xóa sổ nay đòi được thì ghi tăng thu nhập khác của HTX (nghiệp vụ trong Báo cáo tình hình tài chính), đồng thời ghi Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý". Trường hợp khỏan nợ khó đòi đã xác định chắc chắn không thể đòi được nữa thì trình cấp có thẩm quyền quyết định xóa nợ. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi Có TK 004. Kế tóan chi tiết tài khỏan này phải theo dõi cho từng đối tượng nợ và từng khỏan nợ. TÀI KHỎAN 005 CÔNG CỤ DỤNG CỤ LÂU BÈN ĐANG SỬ DỤNG Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các lọai công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại HTX. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những công cụ, dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài (trên 1 năm), yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng lọai công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch tóan chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền. Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng. Khi công cụ, dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy báo hỏng hoặc báo mất tài sản, có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất. KÊT CÁU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 005 - CÔNG CỤ DỤNG CỤ LÂU BỀN ĐANG SỬ DỤNG Bên nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng. Bên có: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác. Số dư bên nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại HTX. Khi xuất công cụ dụng cụ lâu bền ra sử dụng cho các họat động của HTX, ghi Nợ TK 005 "Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng". Khi công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng bị mất, bị hỏng, ghi Có TK 005 "Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng". TÀI KHỎAN 006 TÀI SẢN ĐẢM BẢO KHỎAN VAY Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các tài sản cầm cố, thế chấp của thành viên giao cho HTX để đảm bảo nợ vay đối với các khỏan vay phải có tài sản thế chấp. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 006 - TÀI SẢN ĐẢM BẢO KHỎAN VAY Bên Nợ: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của thành viên giao cho HTX quản lý để đảm bảo nợ vay. Bên Có: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại cho thành viên vay khi trả được nợ; Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của thành viên mà HTX đang quản lý. Khi HTX nhận được các tài sản đảm bảo khỏan vay, ghi Nợ TK 006 "Tài sản đảm bảo khỏan vay". Khi trả lại tài sản đảm bảo khỏan vay cho bên đi vay, ghi Có TK 006 "Tài sản đảm bảo khỏan vay" TÀI KHỎAN 007 NGỌAI TỆ CÁC LỌAI Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và còn lại các lọai ngọai tệ của HTX chi tiết theo từng lọai nguyên tệ của từng lọai ngọai tệ ở HTX. KẾT CÁU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 007 - NGỌAI TỆ CÁC LỌAI Bên Nợ: Số ngọai tệ thu vào (Nguyên tệ). Bên Có: Số ngọai tệ xuất ra (Nguyên tệ), Số dư bên Nợ: Số ngọai tệ bằng tiền còn lại tại HTX (Nguyên tệ). Trên tài khỏan này không quy đổi các lọai ngọai tệ ra đồng Việt Nam Khi thu nguyên tệ, ghi Nợ TK 007 "Ngọai tệ các lọai" (chi tiết theo sô lượng nguyên tệ của từng lọai) Khi chỉ nguyên tệ, ghi Có TK 007 "Ngọai tệ các lọai" (chi tiết theo số lượng nguyên tệ của từng lọai) TÀI KHỎAN 008 LÃI CHO VAY QUÁ HẠN CHƯA THU ĐƯỢC Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi cho vay đã quá hạn bao gồm lãi cho vay quá hạn của họat động cho vay nội bộ theo quy định của pháp luật về cho vay nội bộ trong HTX và lãi cho vay quá hạn của các đối tượng ngòai thành viên HTX (nếu có). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 008 - LÃI CHO VAY QUÁ HẠN CHƯA THU ĐƯỢC Bên Nợ: Số lãi phải thu về cho vay quá hạn phát sinh trong kỳ. Bên Có: Số lãi cho vay quá hạn đã thu được trong kỳ Số dư bên Nợ: Số lãi cho vay quá hạn hiện còn cuối kỳ. Trong kỳ, khi phát sinh các khỏan lãi phải thu của khỏan nợ gốc quá hạn, căn cứ vào số lãi dự kiến sẽ thu, ghi Nợ TK 008 "Lãi cho vay quá hạn chưa thu được" Khi thu được khỏan lãi cho vay của khỏan nợ gốc quá hạn, ghi Có TK 008 "Lãi cho vay quá hạn chưa thu được". Phụ lục II DANH MỤC, BIỂU MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỬ KÊ TÓAN (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị:..................... Bộ phận:................... Mẫu số 01 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIÊU NHẬP KHO Ngày.....tháng.....năm...... Nợ .................................. Số: ............................................ Có: .............................................. Họ và tên người giao: .............................................................................. Theo ............ số ............ ngày ..... tháng ..... năm ..... của .................. Nhập tại kho: ....................................địa điểm............................................................... Tổng số tiền (viết bằng chữ): ............................... Số chúng từ góc kèm theo: ....................................................... KẾ TÓAN TRƯỜNG Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số 02 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIÊU XUẤT KHO Ngày....tháng....năm..... Nợ Số: ............................... Có ... ... ... ... ... ... ... ... ... Họ và tên người nhận hàng: ............ Địa chỉ (bộ phận):................ Xuất tại kho (ngăn lô): .................................... Địa điểm ........................................ Số chứng từ gốc kèm theo: ............................................................... Ngày .... tháng .... năm ... NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN THỦ KHO KẾ TÓAN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC PHIÊU HÀNG (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số 03 - VT Bộ phận:................ BIÊN BẢN KIẾM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày...tháng...năm... Sé... Căn cứ........số......ngày.....tháng.....năm.....của................................. Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông/Bà.................Chức vụ.............Đại diện............Trưởng ban + Ông/Bà.................Chức vụ.............Đại diện............Ủy viên + Ông/Bà.................Chức vụ.............Đại diện............Ủy viên Đã kiểm nghiệm các lọai: Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: ĐẠI DIỆN KỸ THUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số 04 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIÊU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ Ngày ... tháng ... năm ... Sj. PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG (Ký, họ tên) Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số 05 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Thời điểm kiêm kê.....giờ ...ngày ...tháng ...năm..... KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Đơn vị:................................. Bộ phận:................................. Mẫu số 06 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG KÊ MUA HÀNG Ngày ... tháng ... năm ... Họ và tên người mua:.............................................................................. Bộ phận (phòng, ban): Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ............................... Mẫu số 07 - VT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Bộ phận:................ BẢNG PHÂN BÔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU Tháng.....năm..... Số:....................... Ngày .... tháng ....năm .... KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Người lập biểu (Ký, họ tên) Mẫu số 01 - BH (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Địa chỉ: ............ BẢNG THANH TÓAN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI Ngày...tháng...năm... Quyển số: ............ Số: ............................... N°. ........................... Có: ...........................
Căn cứ Hợp đồng số:....... ngày ... tháng ... năm ... về việc bán hàng đại lý (ký gửi), Chúng tôi gồm: Ông/Bà ........ chức vụ ........ Đại diện............ có hàng đại lý (ký gửi). I- Thanh quyết tóan số hàng đại lý từ ngày .../.../... đến ngày .../.../.... như sau: 9 V- Số tiền thanh tóan kỳ này: VI - Số tiền nợ lại (VI = II - IV - V) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) KẾ TÓAN TRƯỞNG ĐƠN VỊ GỬI HÀNG ĐẠI LÝ (KÝ GỬI) KẾ TÓAN TRƯỞNG ĐƠN VỊ NHẬN HÀNG ĐẠI LÝ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mẫu số 02 - BH (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: .................................. Địa chỉ: ................................ THẺ QUÀY HÀNG Ngày lập thẻ .................................. Tờ số: ................................... Tên hàng: ........................................ Quy cách: ......................................... Đơn vị tính: ............................................ Đơn giá: ........................................ NGƯỜI LẬP (Ký, họ và tên) Hợp tác xã: .................. Đơn vị, bộ phận: ... Mẫu số: 03-BH (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP Ngày ...... tháng...... năm........ Số: ............ Họ tên.....chức vụ....Đại diện cho Hợp tác xã......là bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ, Họ tên.......Đại diện cho thành viên là bên mua hàng hóa, dịch vụ của Hợp tác xã. Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng hàng hóa, dịch vụ do Hợp tác xã cung cấp trong vụ... năm... như sau:
Điều 2: Hợp tác xã đảm bảo cung cấp đầy đủ số lượng hàng hóa và dịch vụ đúng quy cách, phẩm chất, thời gian, địa điểm và đảm bảo các yêu cầu đã ký kết. Thành viên có trách nhiệm thanh tóan đầy đủ, kịp thời tiền dịch vụ đã nhận của Hợp tác xã.
Điều 3: Sau mỗi lần hòan thành công việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, đại diện Hợp tác xã và thành viên cùng nghiệm thu xác nhận số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ để làm căn cứ tính phí.
Điều 4: Thời gian và hình thức thanh tóan Hình thức thanh tóan: ( Bằng tiền, sản phẩm... )........ Thời hạn thanh tóan: ...........................
Điều 5: Hai bên cam kết thực hiện đúng những quy định đã ký kết. Hợp đồng được làm thành 3 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Hợp tác xã giữ 1 bản, bộ phận thực hiện 1 bản, thành viên 1 bản. THÀNH VIÊN GIÁM ĐỐC (TGĐ) HỢP TÁC XÃ (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Phản ánh tòan khi kết thúc hợp đồng THÀNH VIÊN GIÁM ĐỐC (TGĐ) HỢP TÁC XÃ (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Mẫu số 01 - TT Địa chỉ:......................................... (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIÊU THU Quyển số:............. Ngày ......tháng ......năm ...... Số: ............................... Nr. Cờ Họ và tên người nộp tiền:.............................................................................................................. Ngày .....Tháng .....năm ...... GIÁM ĐÓC (Ký, họ tên, đóng dấu) Người nộp tiền (Ký, họ tên) NGƯỜI LẬP PHIÊU (Ký, họ tên) THỦ QŨY (Ký, họ tên) (Liên gửi ra ngòai phải đóng dấu) Mẫu số 02 - TT PHIÊU CHI Quyển số:....... Ngày .... tháng .... năm ...... Số: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Ng'... Cô: Ngày......tháng......năm.... GIÁM ĐỐC KẾ TÓAN THỦ QŨY NGƯỜI LẬP Người nhận (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỞNG (Ký, họ tên) PHIÊU (Ký, họ tên) (Liên gửi ra ngòai phải đóng dấu) Mẫu số 03 - TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày..... tháng..... năm...... Đơn vị:..................... Bộ phận:.................... GIẤY THANH TÓAN TIỀN TẠM ỨNG Ngày ....tháng ....năm ...... Số: ... ... ... ... ... ... ... ... N° ........................... C0............. Họ và tên người thanh tóan:.............................................................................. Bộ phận (hoặc địa chỉ):.............................................................................................................. Số tiền tạm ứng được thanh tóan theo bảng dưới đây: Đơn vị:.................................. Địa chỉ:................................ Mẫu số 05 – TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN Ngày........tháng........năm....... Kính gửi: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI DUYỆT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:..................................... Mẫu số 06 - TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIÊN LAI THU TIỀN Ngày.....tháng.....năm..... Quyển số:.................. Sé... Họ và tên người nộp: .............................................................................................................................................. NGƯỜI NỌP TIỀN NGƯỜI THU TIỀN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:..................... Bộ phận:................... Mẫu số 07 - TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QÚY, ĐÁ QÚY Đơn vị:..................... Bộ phận:................... Mẫu số 08a - TT BẢNG KIỂM KÊ QŨY (Dùng cho VNĐ) Hôm nay, vào........ giờ........ ngày........ tháng........ năm ...... Chúng tôi gồm: NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM KIỂM KÊ QŨY (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:......................................... Bộ phận:........................................ Mẫu số 08 b - TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG KIỂM KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QÚY, ĐÁ QÚY Só... Hôm nay, vào ........giờ ........ngày ........tháng ........năm ....... Chúng tôi gồm: Ông/Bà: ................................................ đại diện kế tóan Ông/Bà: ................................................... đại diện thủ qũy Ông/Bà: ................................................ đại diện ............. Cùng tiến hành kiểm kê qúy ngọai tệ, vàng bạc ... kết quả như sau: Kết luận sau khi kiểm kê ngọai tệ, vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy: ..................... I THỦ QŨY KÊ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) KIÊM KÊ QŨY Mẫu số 09 - TT (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Bộ phận ........................ BẢNG KÊ CHI TIỀN Ngày.....tháng.....năm.... Họ và tên người chị: .............................................................................................................................................. Bộ phận (hoặc địa chỉ): ............................... (Kèm theo... chứng từ gốc), NGƯỜI LẬP BẢNG KÊ KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI DUYỆT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:.................................. Bộ phận:............................. Mẫu số 01-TSCĐ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIÊN BÁN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày.....tháng.....năm..... BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Ngày.....tháng......năm..... Số: ............... Nº: ............. Có: ............. (Ký, họ tên) IV. Kết quả thanh lý TSCĐ: (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Đơn vị:.............. Bộ phận:.............. Mẫu số 03 - TSCĐ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng BIÊN BẢN BÀN GIAO TSCĐ SỬA CHỮA LỚN HÒAN THÀNH Ngày ... tháng ... năm... Số: .....................
Căn cứ Quyết định số …………… ngày … tháng … năm … của ………… Chúng tôi gồm: Ông/Bà ..............Chức vụ............. Đại diện ................... đơn vị sửa chữa Ông/Bà ..............Chức vụ............. Đại diện ................... đơn vị có TSCĐ. Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau: Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ ......................................... Số hiệu TSCĐ ...................................................... Số thẻ TSCĐ: ..................................... Bộ phận quản lý, sử dụng: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Thời gian sửa chữa từ ngày ........ tháng........ năm ................ đến ngày ................ tháng .... năm ........... Keruak: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... I KÊ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIAO (Ký, họ tên) Đơn vị:..................... Bộ phận:................... Mẫu số 04- TSCĐ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSĐ Ngày ....tháng ....năm .... Số: .................. Nợ:.................... Có: ....................
Căn cứ Quyết định số __ ngày __tháng __năm __ Ông/Bà .................Chức vụ ..................Đại diện .....................Chủ tịch Hội đồng Ông/Bà .................Chức vụ ..................Đại diện .....................Ủy viên Ông/Bà .................Chức vụ ..................Đại diện .....................Ủy viên Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCD sau đây: Ghi chú: Cột 4 "Giá trị còn lại theo đánh giá lại". Nếu đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì Cột 4 phải tách ra 3 cột tương ứng cột 1,2,3. Ngày ... tháng ... năm ... ỦY VIÊN/NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, họ tên) Đơn vị:.................. Bộ phận:............. Mẫu số 05 - TSCĐ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Thời điểm kiểm kê............giờ............ngày...........tháng........năm.......... Ban kiểm kê gồm: Ngày ...... tháng ...... năm.... TRƯỞNG BAN KIỂM KÊ (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Don vi: .................. Mã số 06-TSCD Bộ phận ................................. của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Sd. BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BÒ KHẨU HAO TSCHD III. BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Đơn vị: .................. Bộ phận: .................. Mẫu số: 01a-LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị:......................................... Bộ phận: ..................................... Mẫu số 01b - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG CHÂM CÔNG LÀM THÊM GIỜ Tháng.....năm...... Ký hiệu chấm công NL: Làm thêm ngày lễ, tết (Từ giờ.....đến giờ) Ngày... tháng... năm... Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số: 02-LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) sé... BẢNG THANH TÓAN TIỀN LƯƠNG Tháng........năm............ Tổng số tiền (viết bằng chữ): ............................... Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số 03- LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG THANH TÓAN TIỀN THƯỞNG Qúy...năm... Sô: Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ngày... tháng... năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) chính) Mẫu số: 04- LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài GIẤY ĐI ĐƯỜNG Số: ............................... Người duyệt (Ký, họ tên, đóng dấu) Tiền ứng trước Đơn vị:.................. Bộ phận:............. Mẫu số: 05- LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIÊU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HÒAN THÀNH Ngày... tháng... năm... Tên đơn vị (hoặc cá nhân):.................................................. Theo Hợp đồng số:..............ngày............tháng.............năm................. Tổng số tiền (viết bằng chữ):....................... Đơn vị:..................... Bộ phận:.................... Mẫu số 06-LĐTL năm 2014 của BĐ trao tặng BĐ Thái Bình) BẢNG THANH TÓAN TIỀN LÀM THÊM GIỜ Tháng năm Sj... Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ............................... (Kèm theo.... chúng từ góc. Bảng chấm công làm thêm ngòai giờ tháng.....năm.....) Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) NGƯỜI DUYỆT (Ký, họ tên) Đơn vị:....................... Bộ phận:.................... Mẫu số 07 - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG THANH TÓAN TIỀN THUÊ NGÒAI (Dùng cho thuê nhân công, thuê khóan việc) So, Đề nghị.............. cho thanh tóan số tiền:................................................... Số tiền (Viết bằng chữ):............................................................. (Kèm theo ... chứng từ kế tóan khác) Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI DUYỆT (Ký, họ tên) NGƯỜI ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN (Ký, họ tên) KÊ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Đơn vị:.................. Bộ phận:.................. Mẫu số: 08 - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) HỢP ĐỒNG GIAO KHÓAN Ngày... tháng... năm... số: I CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHÓAN NHƯ SAU: I. Điều khỏan chung: II- Điều khỏan cụ thể:
- Nội dung công việc khóan: ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHÓAN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHÓAN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TÓAN TRƯỞNG BÊN GIAO KHÓAN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:......................................... Bộ phận:......................................... Mẫu số 09 - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số: ........................... BIÊN BẢN THANH LÝ (NGHIỆM THU) HỢP ĐỒNG GIAO KHÓAN Ngày ... tháng ... năm ... Họ và tên : ..................Chức vụ ............. Đại diện ................. Bên giao khóan ..................... Họ và tên : ..................Chức vụ ............. Đại diện ................. Bên nhận khóan .................... Cùng thanh lý Hợp đồng số ... ngày... tháng ... năm ... Kết luận: ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHÓAN (Ký, họ tên) ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:..................... Bộ phận:.................... Mẫu số 10 - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHỎAN THEO LƯỢNG Tháng... năm... Đơn vị tính:............. Ngày... tháng... năm.. NGƯỜI LẬP BẢNG Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỜNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) Đơn vị:..................... Bộ phận:................... Mẫu số 11 - LĐTL (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỎ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Phụ lục 3 DANH MỤC SỞ KÊ TÓAN, BIÊU MẪU SỞ KÊ TÓAN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỞ KÊ TÓAN VÀ HÌNH THỨC SỞ KÊ TÓAN DANH MỤC SỞ KÊ TÓAN, BIỂU MẪU SỞ KÊ TÓAN Mẫu số S01-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Địa chỉ: ... ... ... ... ... ... ... ... Số này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ho tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S02a-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHỨNG TỪ GHI SỞ Ngày..... tháng..... năm.... Kèm theo.... chúng từ góc Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S02b-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỐ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỞ Năm... Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sổ: ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S02c1-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỐ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ) Năm:................. Tên tài khỏan ........ Số hiệu:...... Số này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sở... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:................................................... Địa chỉ:................................................... Mẫu số S02c2-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng SÓ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ) Số này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sở... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:..................................... Mẫu số S03a-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ NHẬT KÝ CHUNG Năm... Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S03a1-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ NHẬT KÝ THU TIỀN Năm ... Số này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sô... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIÊU (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S03a2-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ NHẬT KÝ CHI TIỀN Năm Số này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sổ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S03a3-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG Năm..... Số này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sở... Ngày ... tháng ... năm .. NGƯỜI LẬP BIỂU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Mẫu số S03a4-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Năm ...... Số này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ... Ngày mở sô:... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S03b-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SÔ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Nhật ký chung) Tên tài khỏan................ Số hiệu............ Số này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... Ngày mở sô... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S04a-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ QŨY TIỀN MẶT Lọai qũy: ... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... Ngày ... tháng ... năm . NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S04b-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ KÊ TÓAN CHI TIẾT QŨY TIỀN MẶT Tài khỏan... Lọai qũy: ... Năm... Đơn vị tính... Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIÊU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:..................................... Mẫu số S05-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỐ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:................................................... Địa chỉ:................................................... Mẫu số S06-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng SỞ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)....................... Don Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỜNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S07-HTX BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tài khỏan: ... Tháng...năm.... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S08-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO (SỞ KHO) Người lập thể...... Tờ sô.................. Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: ....................................................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Mẫu số S09-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 SỞ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH, TÀI SẢN CHUNG KHÔNG CHIA Ngày ... Tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Mẫu số S10-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Tên đơn vị (phòng, ban hoặc người sử dụng)..... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sở... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S11-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Số: ........................... Ngày..... tháng.... năm...... Lặp lại......
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số..............ngày.... tháng.... năm... Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCD: ........... Số hiệu TSCĐ................. Nước sản xuất (xây dựng) ......................... Năm sản xuất ............. Bộ phận quản lý, sử dụng .......................Năm đưa vào sử dụng ............ Công suất (diện tích thiết kế) ..................... Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày............ tháng............. năm... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S12-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... NGƯỜI LẬP BIỂU Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:..................................... Mẫu số S13-HTX SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) BẰNG NGỌAI TỆ (Dùng cho TK: 131, 331) Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở... Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:......................................... Mẫu số S14-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ THEO DÕI THANH TÓAN BẰNG NGỌAI TỆ (Dùng cho các TK 138, 141, 334, 338) Đối tượng: Lọai ngọai tệ: ........................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dòng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ SỞ CHI TIẾT TIỀN VAY (Dùng cho TK 341) (Tỷ lệ lãi vay..............) Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sổ: .. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S16-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ CHI TIẾT BÁN HÀNG (Dùng cho các TK 511, 512) Tên sản phẩm (hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ...): ........................................ Quyên sô:.............................. Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:................................................... Mâu sô S17-HTX Địa chỉ:................................................... (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng SỞ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dùng cho các TK 154, 611, 612, 642, 658, 242) Tài khỏan: ............................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Mẫu số S18-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ Tháng............năm.................... Tên sản phẩm, dịch vụ:........... Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S19-HTX SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN (Dùng cho các TK: 138, 141, 157, 242, 333, 334, Tài khỏan: .............................. Lọai tiền: VNĐ Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S20-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ THEO DÕI THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:........................................ Địa chỉ:..................................... Mẫu số S21-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 SỞ CHI TIẾT THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HÒAN LẠI Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sà: ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S22-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ CHI TIẾT THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM Số này có ... trang, Dann số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỜNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S23-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ THEO DÕI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO CÁC THÀNH VIÊN Đội, lò...... Xác nhận Số này có ... trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sở: ................................ Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S24-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ HỌAT ĐỘNG CHO VAX NỘI BỘ (Dùng cho tài khỏan 32) Tên thành viên.................................. Kỳ hạn vay (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng...)..... Ngày đến hạn thanh tóan:.................... Phương thức thanh tóan (cuối kỳ, hàng tháng)........... Ngày mua sắm: .......................... Ngày ........tháng ....năm ........... NGƯỜI GHI SỞ KẾ TÓAN TRƯỜNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Dùng cho Tài khỏan 332) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S25-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Ô CHI TIẾT PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG Tên thành viên: Lọai tiền gửi: (VNĐ, USD) Kỳ hạn gửi: (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng...) Ngày đền hạn thanh tóan: Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sổ: ........................... Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) () Chỉ dùng cho các HTX có các Hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S26-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ TỔNG HỢP KHỎAN PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ Năm: Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang....... Ngày mở sở: ........................... Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) () Chỉ dùng cho các HTX có các Hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực. Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S27-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ Năm:...... Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sở: ........................... Ngày .... tháng ... năm...... NGƯỜI GHI SỐ KẾ TÓAN TRƯỜNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S28-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ (Dùng cho Tài khỏan 6123) Năm:...... Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sở: .......................... Ngày ...... tháng .... năm ...... NGƯỜI GHI SỔ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S29-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SÓ CHI TIẾT THEO DỐI QŨY CHUNG KHÔNG CHIA CỦA HỢP TÁC XÃ (Dùng cho Tài khỏan 442) Năm:..... Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sở: ........................... Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỔ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S30-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ CHI TIẾT THEO DÕI KHỎAN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HÒAN LẠI (Dùng cho Tài khỏan 342) Năm...... Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sả................. Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỎ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Mẫu số S31-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ THEO DÕI VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN Từ năm......đến năm....... Thành viên: Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sô: .......................... Ngày .... tháng ... năm....... NGƯỜI GHI SỞ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ Mẫu số S32-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỞ THEO DÕI CÁC QŨY CỦA HỢP TÁC XÃ (Dùng cho TK 418) Số này có.....trang, đánh số từ 01 đến trang........... Ngày mở sở: ........................... Ngày ... tháng ... năm NGƯỜI GHI SỐ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số S33-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị:......................................... Địa chỉ:........................................ SỞ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU Số này có ...... Trang, đánh dấu từ trang 01 đến trang...... Ngày mở sả...... Ngày........tháng ........năm........ NGƯỜI GHI SỎ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) II. PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP SÔ KÊ TÓAN A. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ tổng hợp 1. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Sổ kế tóan tổng hợp của hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mẫu số S01-HTX)
a) Nội dung: Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (Theo tài khỏan kế tóan). Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sô: + Kết cấu: Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Phần Nhật ký: gồm các cột: Cột "Ngày, tháng ghi sổ", cột "Số hiệu", cột "Ngày, tháng" của chứng từ, cột "Diễn giải" nội dung nghiệp vụ và cột "Số tiền phát sinh". Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khỏan ghi 2 cột: cột Nợ, cột Có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khỏan sử dụng ở đơn vị kế tóan. Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khỏan kế tóan). + Phương pháp ghi số: Ghi chép hàng ngày: Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ kế tóan, người giữ Nhật ký - Sổ Cái phải kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ.
Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ để xác định tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có. Đối với các chứng từ kế tóan cùng lọai, kế tóan lập "Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai". Sau đó ghi các nội dung cần thiết của chứng từ kế tóan hoặc "Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai" vào Nhật ký - Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế tóan hoặc "Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai" được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái trên một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Trước hết ghi vào phần Nhật ký ở các cột: Cột "Ngày, tháng ghi sổ", cột "Số hiệu" và cột "Ngày, tháng" của chứng từ, cột "Diễn giải" nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi trên chứng từ để ghi vào cột "số tiền phát sinh". Sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi Nợ, cột ghi Có của các tài khỏan liên quan trong phần Sổ Cái, cụ thể: Cột F, G: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng của nghiệp vụ kinh tế; Cột H: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ trong Nhật ký - Số Cái; Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh của mỗi tài khỏan theo quan hệ đối ứng đã được định khỏan ở các cột F,G. Cuối tháng phải cộng số tiền phát sinh ở phần nhật ký và số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu qúy của từng tài khỏan để làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
- Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi (1) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu sổ S02b-HTX)
a) Nội dung: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối tài khỏan.
b) Kết cấu và phương pháp ghi chép: Cột A: Ghi số hiệu của Chứng từ ghi sổ. Cột B: Ghi ngày, tháng lập Chứng từ ghi sổ. Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ. Cuối trang sổ phải cộng số lũy kê để chuyển sang trang sau. Đầu trang số phải ghi số cộng trang trước chuyển sang. Cuối tháng, cuối năm, kế tóan cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối tài khỏan. (2) Số Cái (Mẫu số S02c1-HTX và S02c2-HTX)
a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khỏan kế tóan được quy định trong chế độ tài khỏan kế tóan áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế tóan chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối tài khỏan và Báo cáo Tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Cái: Sổ Cái của hình thức kế tóan Chúng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khỏan. Mỗi tài khỏan được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khỏan. Sổ Cái có 2 lọai: Sổ Cái ít cột và Sổ Cái nhiều cột. + Sổ Cái ít cột: thường được áp dụng cho những tài khỏan có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản. Kết cấu của Sở Cái lọai ít cột (Mẫu số S02c1-HTX) Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ, ghi Có của tài khỏan này. + Sổ Cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khỏan có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên Sổ Cái và được phân tích chi tiết theo tài khỏan đối ứng. Kết cấu của Sở Cái lọai nhiều cột (Mẫu số S02c2-HTX) Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có của tài khỏan này. Cột 3 đến cột 10: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ, bên Có của các tài khỏan cấp Phương pháp ghi Sổ Cái:
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó Chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào Sổ Cái và các sổ, thẻ kế tóan chi tiết liên quan. Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái ở các cột phù hợp. Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau. Cuối tháng, (qúy, năm) kế tóan phải khóa sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu qúy, đầu năm của từng tài khỏan để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khỏan và Báo cáo tài chính.
- Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sô theo hình thức nhật ký chung: (1) Nhật ký chung (Mẫu số 03a-HTX)
a) Nội dung: Sổ Nhật ký chung là sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khỏan (Định khỏan kế tóan) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sô: Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chúng từ kế tóan. Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung Cột H: Ghi số hiệu các tài khỏan ghi Nợ, ghi Có theo định khỏan kế tóan các nghiệp vụ phát sinh. Tài khỏan ghi Nợ được ghi trước, Tài khỏan ghi Có được ghi sau, mỗi tài khỏan được ghi một dòng riêng. Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khỏan ghi Nợ. Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khỏan ghi Có. Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang. Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế tóan có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan đó. Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi Sổ Cái là Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt. Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng. (1.1) Sở Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng lọai tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sở: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế tóan. Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khỏan tiền được theo dõi trên sổ này như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của các tài khỏan đối ứng. Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế đề chuyển sang trang sau. Đầu trang số, ghi số cộng trang trước chuyển sang. (1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng lọai tiền (đồng Việt Nam, ngọai tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi số: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế tóan. Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của tài khỏan tiền được theo dõi trên sổ này, như: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng... Cột 2, 3, 4, 5, 6 : Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của các tài khỏan đối ứng. Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang. (1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-HTX)
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng lọai hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa;... Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và phương pháp ghi số. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế tóan. Cột 1, 2, 3 : Ghi Nợ các tài khỏan hàng tồn kho như: Hàng hóa, nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ... Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng lọai hàng tồn kho thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho lọai hàng tồn kho đó như: Hàng hóa A, hàng hóa B... Cột 4: Ghi số tiền phải trả người bán tương ứng với số hàng đã mua. Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang. (1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-HTX)
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán dịch vụ. Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và cách ghi sổ: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế tóan. Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng. Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng lọai nghiệp vụ: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng lọai doanh thu: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng lọai hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung. Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang. Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định. (2) Sổ Cái (Mẫu số S03b-HTX)
a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế tóan theo tài khỏan kế tóan được quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khỏan được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế tóan.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sở: Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này. Cách ghi Số Cái được quy định như sau: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế tóan được dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiên vụ phát sinh. Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này. Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này. Cột H: Ghi số hiệu của các tài khỏan đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh với tài khỏan trang Sổ Cái này (Tài khỏan ghi Nợ trước, tài khỏan ghi Có sau). Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khỏan theo từng nghiệp vụ kinh tế. Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khỏan vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu qúy của từng tài khỏan để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khỏan và báo cáo tài chính. B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sô chi tiết SỞ QŨY TIỀN MẶT
-
Mục đích: Sổ này dùng cho thủ qũy (hoặc dùng cho kế tóan tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi tồn qũy tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ này mở cho thủ qũy: Mỗi qũy dùng một sổ hay một số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế tóan chi tiết qũy tiền mặt và tên sổ sửa lại là "Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt". Tương ứng với 1 sổ của thủ qũy thì có 1 sổ của kế tóan cùng ghi song song.
Căn cứ để ghi sổ qũy tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất qũy. Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ. Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi. Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn. Cột E: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của Phiếu thu, Phiếu chi. Cột 1: Số tiền nhập qũy. Cột 2: Số tiền xuất qũy. Cột 3: Số dư tồn qũy cuối ngày. Số tồn qũy cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két. Định kỳ kế tóan kiểm tra, đối chiếu giữa "Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt" với "Sổ qũy tiền mặt", ký xác nhận vào cột G. Chú ý: Để theo dõi qũy tiền mặt, kế tóan qũy tiền mặt phải mở "Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt" (Mẫu số S04b-HTX). Sổ này có thêm cột F "Tài khỏan đối ứng" để phản ánh số hiệu Tài khỏan đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi Có của Tài khỏan 111 "Tiền mặt". SỞ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Mẫu số S05-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng cho kế tóan theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh nghiệp gửi tại Ngân hàng. Mỗi ngân hàng có mở tài khỏan tiền gửi thì được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khỏan và số hiệu tài khỏan giao dịch.
Căn cứ và phương pháp ghi sá
Căn cứ để ghi vào sổ là giấy báo Nợ, báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng. Đầu kỳ: Ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 8. Hàng ngày: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo Nợ, báo Có) dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung của chúng từ. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1,2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khỏan tiền gửi. Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng. Cuối tháng: Cộng số tiền đã gửi vào, hoặc đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng nơi mở tài khỏan. SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Mẫu số S06-HTX)
-
Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.
Căn cứ và phương pháp ghi sô Sổ này được mở theo từng tài khỏan (Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hóa: 152, 153, 155, 156) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa. Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa. Cột C: Ghi diễn giải nội dung của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1: Ghi đơn giá (giá vốn) của 1 đơn vị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập, xuất kho. Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho. Cột 3: căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị (số tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = cột 1 x cột 2). Cột 4: Ghi số lượng sản phẩm, dụng cụ, vật liệu, hàng hóa xuất kho. Cột 5: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = cột 1 x Cột 4). Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho. Cột 7: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = cột 1 x cột 6). BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Mẫu số S07-HTX)
-
Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khỏan 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi tài khỏan vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập một bảng riêng. Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập. Cột A: Ghi số thứ tự vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Cột B: Ghi tên, qui cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mỗi thứ ghi 1 dòng). Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Số liệu dòng tồn đầu kỳ ở cột 7 trên Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Số liệu dòng cộng cột 3 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng cột 5 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở cột 7 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khỏan 152, 153, 155 và 156. + Số liệu cột 1: Được đổi chiều số dự đầu kỳ. + Số liệu cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ. + Số liệu cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có. + Số liệu cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ. THẺ KHO (SỞ KHO)
- Mục đích: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho 2.
Căn cứ và phương pháp ghi sô Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là "Sổ kho". Thẻ tờ rời sau khi dùng xong phải đóng thành quyển. "Sổ kho" hoặc "thẻ kho" sau khi đóng thành quyển phải có chữ ký của giám đốc. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho. Phòng kế tóan lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho. Cột A: Ghi số thứ tự; Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho; Cột E: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Cột F: Ghi ngày nhập, xuất kho; Cột 1: Ghi số lượng nhập kho; Cột 2: Ghi số lượng xuất kho; Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày. Theo định kỳ, nhân viên kế tóan vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho (Cột G). Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định. SỞ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH, TÀI SẢN CHUNG KHÔNG CHIA (Mẫu số S09-HTX)
-
Mục đích: Sở tài sản cố định, tài sản chung không chia dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một lọai TSCĐ, tài sản chung không chia (nhà cửa, máy móc thiết bị...).
Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ, tài sản chung không chia để ghi vào sổ TSCĐ, tài sản chung không chia: Cột A: Ghi số thứ tự Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCE, tài sản chung không chia Cột E: Ghi tên nước sản xuất TSCĐ, tài sản chung không chia Cột G: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ, tài sản chung không chia vào sử dụng vào sử dụng Cột H: Ghi số hiệu TSCE, tài sản chung không chia Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ, tài sản chung không chia Cột 2: Ghi tỷ lệ khâu hao một năm Cột 3: Ghi số tiền khâu hao một năm Cột 4: Ghi số khâu hao TSCD tính đến thời điểm ghi giảm TSCD Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ, tài sản chung không chia Cột L: Ghi lý do giảm TSCĐ, tài sản chung không chia (nhượng bán, thanh lý...). SỞ THEO DÕI TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
-
Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban...) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản.
Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau: Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ. Cột C: Ghi tên nhãn hiệu TSCĐ và công cụ, dụng cụ Cột D: Ghi đơn vị tính (cái, chiếc...) Cột 1: Ghi số lượng Cột 2: Ghi nguyên giá TSCĐ hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ Cột 3: Ghi số tiền (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2) Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ. Cột H: Ghi lý do giám tài sản cố định và công cụ, dụng cụ Cột 4: Ghi số lượng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ giảm Cột 5: Ghi nguyên giá tài sản cố định và giá trị công cụ, dụng cụ giảm. THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
-
Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
Căn cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCE; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng phân bổ khẩu hào TSCE; Biên bản thanh lý TSCĐ; Các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
-
Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng) ; năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
-
Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn đã trích qua các năm. Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó. Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCD. Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm. Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ dùng cho sự nghiệp, phúc lợi, ...) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
-
Ghi sổ phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCD. Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng. Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng lọai dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ. Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm. Thẻ TSCĐ do kế tóan TSCĐ lập, kế tóan trưởng ký sóat xét và giám đốc ký. Thẻ được lưu ở phòng, ban kế tóan suốt quá trình sử dụng tài sản. SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) (Mẫu số S12-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh tóan với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh tóan.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ chi tiết thanh tóan với người mua (người bán) được mở theo từng tài khỏan, Cột A: Ghi ngày, tháng năm kế tóan ghi sổ. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1: Ghi thời hạn được hưởng chiết khấu thanh tóan trên hóa đơn mua (bán) hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng. Cột 2, 3: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khỏan. Cột 4, 5: Ghi số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khỏan sau từng nghiệp vụ thanh tóan. SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) BẰNG NGỌAI TỆ (Mẫu số S13-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh tóan với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh tóan và theo từng lọai ngọai tệ.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ chi tiết theo dõi thanh tóan bằng ngọai tệ được mở theo từng tài khỏan, đối tượng thanh tóan và theo từng lọai ngọai tệ. Cột A: Ghi ngày, tháng kê tóan ghi sổ Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chúng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan thanh tóan ghi trong sổ này. Cột 1: Ghi tỷ giá ngọai tệ quy đổi ra đồng Việt Nam. Cột 2: Ghi thời hạn được chiết khấu thanh tóan trên hóa đơn mua (bán) hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng. Cột 3: Ghi số tiền ngọai tệ (nguyên tệ) phát sinh bên Nợ. Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ được quy đổi ra đồng Việt Nam (Cột 4 = Cột 1 x Cột 3). Cột 5: Ghi số tiền ngọai tệ phát sinh bên Có của tài khỏan. Cột 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của tài khỏan được quy đổi ra đồng Việt Nam (Cột 6 = Cột 1 x Cột 5). Cột 7,9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngọai tệ sau từng nghiệp vụ thanh tóan. Cột 8, 10: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau từng nghiệp vụ thanh tóan. SỞ THEO DÕI THANH TÓAN BẰNG NGỌAI TỆ (Mẫu số S14-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khỏan thuộc lọai thanh tóan (ngòai TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh tóan và theo từng lọai ngọai tệ.
Căn cứ và phương pháp ghi số Sổ chi tiết theo dõi thanh tóan bằng ngọai tệ được mở theo từng tài khỏan, theo từng đối tượng thanh tóan và theo từng lọai ngọai tệ. Cột A: Ghi ngày, tháng kê tóan ghi sổ; Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi tỷ giá ngọai tệ quy đổi ra đồng Việt Nam; Cột 2: Ghi số tiền ngọai tệ (Nguyên tệ) phát sinh bên Nợ; Cột 3: Ghi số tiền ngọai tệ quy đổi ra đồng Việt Nam; Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngọai tệ; Cột 5: Ghi số phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngọai tệ đã quy đổi ra đồng Việt Nam; Cột 6, 8: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngọai tệ sau mỗi nghiệp vụ thanh tóan; Cột 7,9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngọai tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh tóan. SỞ CHI TIẾT TIỀN VAY (Mã số S15-HTX)
-
Mục đích: Sổ này được dùng để theo dõi theo từng tài khỏan, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chúng từ dùng để ghi số. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn thanh tóan. Cột 1: Ghi số tiền trả nợ vay vào bên Nợ. Cột 2: Ghi số tiền vay vào bên Có. SỞ CHI TIẾT BÁN HÀNG (Mã số S16-HTX) (Dùng cho các Tài khỏan 511, 512)
-
Mục đích: Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh tóan tiền ngay hay chấp nhận thanh tóan.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Cột A: Ghi ngày tháng kế tóan ghi sổ. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, đơn giá và số tiền của khối lượng hàng hóa (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán hoặc đã cung cấp. Cột 4: Ghi số thuế giá trị gia tăng (Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) phải nộp tính trên doanh số bán của số hàng hóa (sản phẩm, dịch vụ, BĐS đầu tư) đã bán hoặc đã cung cấp. Cột 5: Ghi số phải giảm trừ vào doanh thu (nếu có) như: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,... Sau khi cộng "Số phát sinh", tính Chỉ tiêu "Doanh thu thuần" ghi vào cột 3. Cột 3 = Cột 3 trừ (-) Cột 4 và Cột 5. Chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán": Ghi số giá vốn của hàng hóa (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán. Chỉ tiêu "Lãi gộp" bằng (=) chỉ tiêu "Doanh thu thuận" trừ (-) chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán". SỞ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Mã số S17-HTX) (Dùng cho các tài khỏan 611, 612)
-
Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí).
Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ trước - phần "Số dư cuối kỳ", để ghi vào dòng "Số dư đầu kỳ" ở các cột phù hợp (Cột 1 đến Cột 8). Phần "Số phát sinh trong kỳ":
Căn cứ vào chứng từ kế tóan (chứng từ gốc, bảng phân bổ) để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số; Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chúng từ dùng để ghi số; Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Từ Cột 2 đến Cột 8:
Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài khỏan của doanh nghiệp. Phần (dòng) "Số dư cuối kỳ" được xác định như sau: Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ Phát sinh Nợ Phát sinh Có THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ (Mẫu số S18-HTX)
-
Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng lọai sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch tóan.
Căn cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau: Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu. Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu. Từ Cột 2 đến Cột 9: Ghi số tiền theo từng khỏan mục giá thành. Số liệu ghi ở cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi từ cột 2 đến cột 9. Chỉ tiêu (dòng) "Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ":
Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước (dòng "chi phí SXKD dở dang cuối kỳ") để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ" ở các cột phù hợp. Chỉ tiêu (dòng) "Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ":
Căn cứ vào số liệu phản ánh trên sổ kế tóan chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ" ở các cột phù hợp. Chỉ tiêu (dòng) "Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ" được xác định như sau: Chi phí SXKD lở dang đầu kỳ Chi phí SXKD phát sinh Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ Chỉ tiêu (dòng) "Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ":
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ". SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN (Mã số S19-HTX) (Dùng cho các TK: 121, 138, 141, 152, 154, 156, 157, 242, 333, 334, 335,338,353,411,421,...)
-
Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khỏan thuộc lọai thanh tóan nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng.
Căn cứ và phương pháp ghi sô Sổ chi tiết các tài khỏan được mở theo từng tài khỏan, theo từng đối tượng thanh tóan (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...). Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có. Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh. Dng Số dư đầu kỳ: Được lấy số liệu từ sổ chi tiết theo dõi thanh tóan của kỳ trước (dòng "Số dư cuối kỳ") để ghi vào Cột 3 hoặc Cột 4 phù hợp. SỞ THEO DỐI THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu số S20-HTX)
-
Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Sổ này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn giá trị gia tăng (Mỗi hóa đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế giá trị gia tăng phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn, 1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng. Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng). Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp trong kỳ theo từng chứng từ. Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn phải nộp đầu kỳ, số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trong kỳ theo từng chứng từ, số tiền thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ. Cuối kỳ, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp trong kỳ và tính ra số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ. Sau khi khóa sổ kế tóan, người ghi sổ và kế tóan trưởng phải ký và ghi họ tên. SỞ CHI TIẾT THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HÒAN LẠI (Mẫu số S21-HTX)
-
Mục đích: Sổ này áp dụng cho các HTX thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế giá trị gia tăng được hòan lại, đã hòan lại và còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế giá trị gia tăng được hòan lại, đã hòan lại trong kỳ báo cáo. Cột A, B: Ghi số hiệu ngày, tháng của chúng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chúng từ. Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn được hòan lại đầu kỳ, số thuế giá trị gia tăng được hòan lại trong kỳ và số thuế giá trị gia tăng còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo. Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã hòan lại trong kỳ báo cáo. Cuối kỳ, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng được hòan lại, đã hòan lại và tính ra số thuế giá trị gia tăng còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế tóan, người ghi sổ và kế tóan trưởng phải ký và ghi rõ họ tên. SỞ CHI TIẾT THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM (Mẫu số S22-HTX)
-
Mục đích: Sổ này áp dụng cho HTX được miễn, giảm thuế giá trị gia tăng. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
Căn cứ và phương pháp ghi sỏ Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm trong kỳ báo cáo. Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chấm từ. Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm đầu kỳ, số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm trong kỳ và số thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo. Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã miễn giảm trong kỳ báo cáo. Cuối kỳ, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và tính ra sổ thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế tóan, người ghi sổ và kế tóan trưởng phải ký và ghi rõ họ và tên. SỞ THEO CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO THÀNH VIÊN (Mẫu số S23-HTX) Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc cung cấp dịch vụ của HTX cho thành viên.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi:
Căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hòan thành. Cột A: Ghi ngày tháng ghi số; Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ dùng để ghi số; Cột D: Ghi nội dung kinh tế của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Cột E: Ghi đơn vị tính; Từ Cột 1 đến Cột 6 ghi số lượng từng lọai dịch vụ HTX đã cung cấp cho thành viên theo đơn vị tính thích hợp của từng dịch vụ; Cột 7: Ghi đơn giá dịch vụ; Cột 8: Ghi số tiền của từng dịch vụ trên Phiếu nghiệm thu. Cuối vụ, tính ra số lượng và giá trị của từng dịch vụ thành viên đã sử dụng. Dòng cộng cuối vụ của từng thành viên được sử dụng để lập Bảng tổng hợp số lượng và giá trị từng lọai dịch vụ. SỞ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ (Mẫu số S24-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình thu lãi và các khỏan thu liên quan từ họat động cho thành viên chính thức vay (cho vay nội bộ) theo tổng số thu và từng nguồn thu cụ thể nhằm đề đối chiếu và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo thu chi họat động cho vay nội bộ của Hợp tác xã.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
Căn cứ ghi sớ:
Căn cứ vào các phiếu thu và chứng từ khác có liên quan; Phương pháp mở và ghi sổ: Cột A, B,C : Ghi ngày, tháng ghi sổ, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kê tóan dùng để ghi sổ; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi tổng số tiền thu; Cột 2, : Ghi số tiền của từng khỏan lãi vay đến hạn; Cột 3: Ghi số tiền lãi đã thu được của vay được gia hạn; Cột 4: Ghi số tiền của khỏan lãi vay quá hạn đã thu được; Cột 5: Ghi số tiền phí dịch vụ cho vay; Cột 6: Ghi số tiền thu khác; Cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ và số lũy kế từ đầu qúy, đầu năm. SỞ CHI TIẾT PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ (Mẫu số S25-HTX) 1.Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi số tiền thành viên gửi vào, số tiền thành viên rút ra và số tiền gửi của thành viên hiện còn tại HTX. Sổ này chỉ dùng cho các HTX có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực 2.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi:
Căn cứ vào phiếu thu tiền gửi tiết kiệm và các chứng từ khác có liên quan. Phương pháp ghi: Cột A: Ghi ngày tháng ghi số; Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi số; Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Cột 1: Ghi số tiền gửi tiết kiệm thành viên đã rút ra; Cột 2: Ghi số tiền thành viên gửi vào trong kỳ, Cột 3: Ghi số tiền gửi tiết kiệm của thành viên còn lại cuối kỳ. SỞ TỔNG HỢP KHỎAN PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ (Mẫu số S26-HTX)
- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình gửi tiết kiệm, thanh tóan tiết kiệm (gốc và lãi) theo hình thức tín dụng nội bộ của HTX. Sổ này chỉ dùng cho các HTX có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực 2.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi:
Căn cứ vào sổ chi tiết Tài khỏan 332 - Tiền gửi của thành viên Phương pháp ghi: Cột A: Ghi ngày tháng ghi số; Cột B: Ghi họ tên của thành viên gửi tiết kiệm; Cột 1: Ghi số tiền gửi tiết kiệm tại thời điểm đầu kỳ của thành viên; Cột 2: Ghi số tiền thành viên gửi vào trong kỳ; Cột 3: Ghi lãi suất tiền gửi tiết kiệm thành viên được hưởng; Cột 4,5 : Ghi số tiền gốc và lãi thành viên rút ra trong kỳ; Cột 6: Ghi số tiền của thành viên hiện còn gửi tại HTX; Cột C: Chữ ký của từng thành viên xác nhận. SỞ TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ (Mẫu số S27-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình cho thành viên vay vốn theo hình thức cho vay nội bộ.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi:
Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khỏan 132 - Cho thành viên vay. Phương pháp ghi: Cột A: Ghi ngày tháng ghi số; Cột B: Ghi họ tên của thành viên vay vốn; Cột C: Ghi số hồ sơ vay hoặc số sổ của thành viên vay vốn; Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh tóan tiền vay; Cột 1: Ghi số tiền cho thành viên vay tại thời điểm đầu kỳ; Cột 2: Ghi số tiền thành viên vay trong kỳ; Cột 3,4 : Ghi số tiền gốc và lãi thành viên đã trả trong kỳ; Cột 5 : Ghi số tiền thành viên còn nợ cuối kỳ; Cột 6,7: Ghi số tiền gốc vay và lãi vay đã đến hạn thanh tóan nhưng thành viên chưa thanh tóan chuyển sang nợ quá hạn; Cột E: Ghi số ngày quá hạn; Cột F: Chữ ký của từng thành viên xác nhận. SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ (Mẫu số S28-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi các khỏan chi trả lãi vay cho thành viên, HTX thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 01/9/2023) và các khỏan chi khác có liên quan đến họat động cho vay nội bộ của Hợp tác xã và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã.
Căn cứ và phương pháp ghi sô:
Căn cứ ghi sổ:
Căn cứ vào các phiếu chi và chứng từ khác có liên quan đến họat động tín dụng nội bộ; Phương pháp mở và ghi sổ: Cột A, B,C : Ghi ngày, tháng ghi sổ, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế tóan dùng để ghi sổ; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi tổng số tiền chi; Cột 2, : Ghi số lãi tiền gửi tiết kiệm của thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 1/9/2023); Cột 3: Ghi số tổn thất của khỏan cho vay nội bộ bị thất thóat sau khi trừ đi số thu từ bồi thường của cá nhân, tập thể, bảo hiểm (nếu có); Cột 4: Ghi số tiền chi khác liên quan đến họat động cho vay nội bộ (nếu có) Cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ và số lũy kế từ đầu qúy, đầu năm. SỞ CHI TIẾT QŨY CHUNG KHÔNG CHIA CỦA HỢP TÁC XÃ (Mẫu số S29-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi qũy chung không chia của HTX.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi :
Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khỏan 442 - Qũy chung không chia của HTX. Phương pháp ghi: Cột A: Ghi ngày tháng ghi sở; Cột B, c: Ghi số hiệu, ngày tháng của chúng từ dùng để ghi sở; Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh tóan tiền vay; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi giám nguồn qũy chung không chia của HTX do đầu tư tài sản chung không chia, do xử lý qũy chung không chia theo quy định; Cột 2: Ghi tăng qũy chung không chia của HTX. SỞ CHI TIẾT THEO DỐI KHỎAN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HÒAN LẠI (Mẫu số S30-HTX)
- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi khỏan hỗ trợ của Nhà nước mà HTX có nghĩa vụ phải hòan lại 2.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi :
Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khỏan 342 - Khỏan hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại. Phương pháp ghi: Cột A: Ghi ngày tháng ghi sở; Cột B, c: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh tóan tiền vay; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn phải hòan trả lại cho Nhà nước; Cột 1: Ghi số tiền đã hòan trả lại cho Nhà nước vào Bên Nợ; Cột 2: Ghi số tiền nhận hỗ trợ của Nhà nước mà HTX có nghĩa vụ phải hòan lại. SỞ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN (Mẫu số S31-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc góp vốn của thành viên và trả lại vốn cho thành viên.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ: Sổ được theo dõi liên tục trong nhiều năm, căn cứ vào các chứng từ thu, chi liên quan đến việc góp vốn của thành viên để ghi sổ. Mức đóng tối thiểu theo quy định chung của HTX khi cần huy động vốn; Mỗi thành viên ghi 1 trang sổ; Cột A: Ngày tháng ghi số; Cột B: Ghi số hiệu của chứng từ dùng để ghi số; Cột C: Ghi ngày tháng năm của chúng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi diễn giải nội dung góp vốn của thành viên, đóng bằng tiền, bằng hiện vật, ngày công lao động.... Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi số tiền, hoặc số hiện vật, ngày công mà thành viên góp quy ra tiền; Cột 2: Xác nhận của thành viên sau mỗi lần góp vốn; Cột 3: Ghi số tiền vốn đã trả lại cho thành viên; Cột 4: Thành viên ký nhận tiền sau khi nhận lại vốn góp. SỔ THEO DÕI CÁC QŨY CỦA HỢP TÁC XÃ (Mẫu số S32-HTX)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình trích lập và sử dụng các qũy của Hợp tác xã.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ: Mỗi lọai qũy phải được theo dõi trên 1 quyển sổ hoặc một số trang sổ riêng.
Căn cứ ghi sổ:
Căn cứ vào các chứng từ khác có liên quan đến việc trích lập và sử dụng các qũy của Hợp tác xã và các chứng từ khác liên quan.; Phương pháp mở và ghi sổ: Cột A, B,C : Ghi ngày, tháng ghi số, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế tóan dùng để ghi sở; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi số tiền tặng qũy do trích lập hoặc thu được từ các thành viên; Cột 2: Ghi số tiền sử dụng qúy; Cột 3: Ghi số tiền còn lại của qũy. SỞ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mẫu số S33-HTX)
-
Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX theo từng nội dung: Vốn góp ban đầu của thành viên, vốn nhận liên doanh, liên kết của cá nhân, đơn vị ngòai HTX, các khỏan tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho HTX và nguồn vốn khác ngòai phạm vi những nguồn vốn đã nêu ở trên.
Căn cứ và phương pháp ghi sô Sổ này theo dõi chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu của HTX từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi giải thể, phá sản.
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ góp vốn, tăng giảm vốn... Cột A: Ghi ngày tháng ghi số; Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ; Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng; Cột 1: Ghi số vốn góp ban đầu của thành viên bị giảm do hòan trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên; trả lại vốn góp cho thành viên khi HTX bị giải thể, phá sản hoặc trả lại vốn góp nhận liên doanh, liên kết cho các bên góp vốn; Cột 2: Ghi giám nguồn vốn khác của HTX; Cột 3: Ghi số vốn kinh doanh tăng do nhận vốn góp của thành viên, HTX thành viên, nhận liên doanh, liên kết; Cột 4: Ghi số vốn kinh doanh tăng do bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; Ghi số vốn kinh doanh tăng do nhận được các khỏan quà tặng, quà biếu của các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước và các nguồn vốn khác tặng; Cột 5 đến cột 6: Số dư chi tiết của từng lọai nguồn vốn. Cuối tháng cộng số tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp với từng lọai nguồn vốn.
- Các lọai sổ kế tóan và hình thức sổ kế tóan Sổ kế tóan gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Sổ kế tóan tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Sổ kế tóan chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế tóan chi tiết.
a) Sổ kê tóan tổng hợp Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế tóan và trong một niên độ kế tóan theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khỏan của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tóan trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khỏan kế tóan sử dụng ở HTX. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế tóan theo các tài khỏan kế tóan được quy định trong chế độ tài khỏan kế tóan áp dụng cho HTX. Số liệu kế tóan trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả họat động sản xuất, kinh doanh của HTX. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Ngày, tháng ghi số; + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của từng tài khỏan.
b) Sổ, thẻ kế tóan chi tiết Sổ, thẻ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng lọai tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được chi tiết trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế tóan chi tiết không quy định bắt buộc. Các HTX căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn tại Chế độ kế tóan về sổ, thẻ kế tóan chi tiết và yêu cầu quản lý của HTX để mở các sổ, thẻ kế tóan chi tiết cần thiết, phù hợp.
c) Các hình thức sổ kế tóan Hình thức kế tóan Nhật ký chung; Hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ Cái; Hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ. Trong mỗi hình thức sổ kế tóan có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế tóan.
- Hình thức kế tóan Nhật ký chung a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khỏan kế tóan) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế tóan Nhật ký chung gồm các lọai sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sở Cái; Các số, thẻ kế tóan chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới đây) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khỏan kế tóan phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tóan chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khỏan phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã lọai trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khỏan. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tóan chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khỏan phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã lọai trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Biểu số 01 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC KẾ TÓAN NHẬT KÝ CHUNG
- Hình thức kế tóan Nhật ký - Sở Cái a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khỏan kế tóan) trên cùng một quyển sổ kế tóan tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai. Hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ Cái gồm có các lọai sổ kế tóan sau: Nhật ký - Sổ Cái; Các Số, Thẻ kế tóan chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan được lập cho những chứng từ cùng lọai (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,...) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ kế tóan và Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tóan chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tòan bộ chứng từ kế tóan phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế tóan chi tiết, kế tóan tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khỏan ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng.
Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu qúy đến cuối tháng này.
Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu qúy) và số phát sinh trong tháng kế tóan tính ra số dư cuối tháng (cuối qúy) của từng tài khỏan trên Nhật ký - Sổ Cái. Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối qúy) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột "Phát sinh" ở phần Nhật ký Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các TK Tổng số phát sinh Có của tất cả các TK Tổng số dư Nợ các Tài khỏan Tổng số dư Có các tài khỏan Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.
Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập "Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khỏan. Số liệu trên "Bảng tổng hợp chi tiết" được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khỏan trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên "Bảng tổng hợp chi tiết" sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. Biểu số 02 NHẬT KÝ - SỞ CÁI
- Hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tóan tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ". Việc ghi sổ kế tóan tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên Sở Cái. Chứng từ ghi sổ do kế tóan lập trên cơ sở từng chứng từ kế tóan hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tóan đính kèm, phải được kế tóan trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tóan. Hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ gồm có các lọai sổ kế tóan sau: + Chứng từ ghi sổ; + Số Đăng ký Chứng từ ghi số, + Sở Cái; + Các Số, Thẻ kế tóan chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03) Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế tóan hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tóan lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tóan sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tóan chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khỏan trên Sổ Cái.
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối tài khỏan. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế tóan chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khỏan trên Bảng cân đối tài khỏan phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khỏan trên Bảng cân đối tài khỏan phải bằng nhau, và số dư của từng tài khỏan trên Bảng cân đối tài khỏan phải bằng số dư của từng tài khỏan tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Biểu số 03 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC KẾ TÓAN CHÚNG TỪ GHI SỔ
- Hình thức kế tóan trên máy vi tính a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan trên máy vi tính: Công việc kế tóan được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tóan trên máy vi tính. Phần mềm kế tóan được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế tóan hoặc kết hợp các hình thức kế tóan quy định trên đây. Phần mềm kế tóan không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế tóan, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế tóan và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế tóan được thiết kế theo Hình thức kế tóan nào sẽ có các lọai sổ của hình thức kế tóan đó nhưng không hòan tòan giống mẫu sổ kế tóan ghi bằng tay.
b) Trình tự ghi sổ kế tóan theo Hình thức kế tóan trên máy vi tính (Biểu số 04) Hàng ngày, kế tóan căn cứ vào chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tóan. Theo quy trình của phần mềm kế tóan, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế tóan tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế tóan chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tóan thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế tóan có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tóan với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định. Biểu số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC KẾ TÓAN TRÊN MÁY VI TÍNH Phụ lục IV (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP, TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỤC - BIỂU MẪU BÁO CÁO I. BIỂM MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM CỦA HỢP TÁC XÃ
-
Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - HTX) Đơn vị báo cáo:... Mẫu số B01 - HTX Địa chỉ: ................................................ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị tính:.................. (1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại "Mã số" chỉ tiêu. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). (3) Đối với HTX có kỳ kế tóan năm là năm dương lịch (X) thì "Số cuối năm" có thể ghi là "31.12.X"; "Số đầu năm" có thể ghi là "01.01.X". (4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. (5) Chỉ tiêu phải trả của họat động tín dụng nội bộ (Mã số 370) chỉ áp dụng cho những HTX có hợp đồng đi vay của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và vẫn còn hiệu lực. HTX không tiếp tục trình bày chỉ tiêu này nếu các hợp đồng đi vay của thành viên đã hết hiệu lực và không còn số dư. Mẫu số B02 - HTX Địa chỉ: ................................................ (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG
-
Chi phí thuê TNDN
-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. 5 BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm... I. Đặc điểm họat động của HTX
-
Lĩnh vực kinh doanh.
-
Ngành nghề kinh doanh. II. Kỳ kê tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kê tóan 1. Kỳ kê tóan năm (bắt đầu từ ngày..../...../.... kết thúc vào ngày ..../...../...). Nêu rõ số hiệu, tên văn bản áp dụng Chế độ kế tóan 1. Tiền Cuối năm Đ Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi có kỳ hạn; Đầu tư tài chính khác. (Chi tiết các khỏan đầu tư tài chính khác)
-
Các khỏan phải thu Cuối năm Đ (Chi tiết theo yêu cầu quản lý) ( Trong đó: + Cho vay trong hạn 13. Các thông tin khác do HTX tự thuyết minh, giải trình V. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Đơn vị tính:............. Doanh thu của giao dịch bên ngòai Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại VI. Những thông tin khác mà HTX cần thuyết minh... Lập, ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. (*) Chỉ tiêu này chỉ dùng cho các HTX còn các hợp đồng TDNB ký trước 01/9/2023 và đang còn hiệu lực, các HTX không còn hợp đồng TDNB thì không phải trình bày chỉ tiêu này). (**) Chỉ tiêu này chỉ dùng cho các HTX đang còn số dư Qũy dự phòng rủi ro tín dụng, các HTX không có số dư Qũy dự phòng rủi ro tín dụng thì không phải trình bày chỉ tiêu này). II. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN NỘP CHO CƠ QUAN THUÊ (MẪU SỞ Đơn vị báo cáo: ......................................... Địa chỉ: .............................................. Mẫu số F01 - HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN Năm... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế tóan, làm kế tóan trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. III. BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA HTX Đơn vị báo cáo: ................................ Mẫu số F02 - HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Địa chỉ: ........................................ MỤC II QUY ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của báo cáo tài chính 1.1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một HTX, đáp ứng yêu cầu quản lý của HTX, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của HTX về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
d) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh. 1.2. Ngòai các thông tin này, HTX còn phải cung cấp các thông tin khác trong "Bản thuyết minh Báo cáo tài chính" nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính. 1.3. Ngòai các Báo cáo tài chính quy định tại Thông tư này, HTX có trách nhiệm lập các báo cáo khác theo quy định của Luật Hợp tác xã, các văn bản hướng dẫn Luật Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 1.4. HTX thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính 2.1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm: Tất cả các HTX thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính năm theo quy định. 2.2. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan. Trường hợp HTX không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Hệ thống báo cáo tài chính 3.1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các HTX bao gồm:
a) Báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - HTX Báo cáo kết quả họat động Mẫu số B02 - HTX Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - HTX Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khỏan (Mẫu số F01 - HTX). Khi lập báo cáo tài chính, các HTX phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Ngòai ra, HTX có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành họat động sản xuất, kinh doanh của HTX như Báo cáo tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu của HTX (Mẫu số F02 - HTX). 3.2. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo được áp dụng thống nhất cho các HTX. 3.3. Việc công khai tài chính HTX thực hiện theo quy định của chế độ quản lý tài chính đối với HTX. 4.1. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan, không có sai sót để phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của HTX. 4.2. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh được, đảm bảo tính kịp thời và dễ hiểu. 4.3. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính. HTX được chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần. 4.4. Tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tình hình tài chính được trình bày theo tính thanh khỏan giảm dần.
-
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế tóan Khi thay đổi kỳ kế tóan, ví dụ đổi kỳ kế tóan từ năm dương lịch sang kỳ kế tóan khác năm dương lịch, HTX phải tiến hành khóa sổ kế tóan, lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: 5.1. Việc thay đổi kỳ kế tóan phải tuân thủ theo quy định của Luật Kế tóan. Khi thay đổi kỳ kế tóan năm, kế tóan phải lập riêng Báo cáo tài chính cho giai đọan giữa 2 kỳ kế tóan của năm tài chính cũ và năm tài chính mới. Ví dụ: HTX có kỳ kế tóan năm 2023 theo năm dương lịch. Năm 2024, HTX chuyển sang áp dụng kỳ kế tóan năm bắt đầu từ 1/4 năm trước đến 31/3 năm sau thì HTX phải lập báo cáo tài chính cho giai đọan từ 1/1/2024 đến 31/3/2024. 5.2. Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của cuối kỳ kế tóan trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của kỳ kế tóan mới và được trình bày trong cột "Số đầu năm". 5.3. Đối với Báo cáo kết quả họat động và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế tóan đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột "Kỳ này", cột "kỳ trước" trình bày số liệu của 12 tháng trước tương đương với kỳ kế tóan năm hiện tại. Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, khi trình bày cột "Kỳ trước" trong báo cáo kết quả họat động bắt đầu từ ngày 1/4/2023 và kết thúc ngày 31/3/2024, HTX phải trình bày số liệu của giai đọan từ 1/4/2023 đến 31/3/2024.
-
Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính 6.1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
a) Tất cả các HTX phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b) Ngòai việc lập báo cáo tài chính năm, các HTX có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, qúy để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành họat động sản xuất, kinh doanh của HTX. 6.2. HTX nộp BCTC năm cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương, cơ quan thống kê và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật (nếu có). MỤC III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA HTX Các HTX căn cứ vào biểu mẫu báo cáo tài chính năm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và các nguyên tắc chung để thực hiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị. I. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - HTX) 1.1. Tài sản Tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn hiện có của HTX tại thời điểm báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các TK 111, 112. Đầu tư tài chính (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính của HTX tại thời điểm lập báo cáo tài chính bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn và đầu tư tài chính khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 121. Các khỏan phải thu (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, phải thu của họat động cho vay nội bộ, phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX, trả trước cho người bán, phải thu khác, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng đối tượng công nợ của các TK 131, 132, 136, 138, 141, 334, 338 và số dư Nợ chi tiết của TK 331. Phải thu từ họat động cho vay nội bộ (Mã số 137): Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà HTX còn phải thu của thành viên chính thức từ họat động cho vay nội bộ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư nợ của TK 132. Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị hiện có các lọai hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của HTX tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của các TK 151, 152, 154, 156, 157. Tài sản cố định (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định của HTX tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Nguyên giá (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 211 + Giá trị hao mòn lấy ké (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2411, 2413, 2414, 2417 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tài sản chung không chia (Mã số 160) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị tài sản chung không chia của HTX tại thời điểm báo cáo. Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162 + Nguyên giá (Mã số 161) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản chung không chia tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của TK 212 + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản chung không chia tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2412 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ... ) Tài sản khác (Mã số 170) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngòai các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140, 150 nêu trên như thuế GTGT được khấu trừ, tài sản khác (chi phí trả trước, xây dựng cơ bản dở dang), thuế và các khỏan phải thu của Nhà nước... Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ các TK 133, 242, 333, ... Dự phòng tổn thất tài sản (Mã số 180) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng tổn thất tài sản của HTX bao gồm dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tổng cộng tài sản (Mã số 200) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của HTX tại thời điểm báo cáo. Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170+ Mã số 180. 1.2. Nợ phải trả (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả của HTX tại thời điểm báo cáo. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330 + Mã số 340 + Mã số 350 + Mã số 360 + Mã số 370 + Mã số 380. Phải trả người bán (Mã số 310) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán của HTX tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331. Người mua trả tiền trước (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và HTX có nghĩa vụ phải cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 mở chi tiết cho từng khách hàng. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 330) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan HTX còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333. Phải trả người lao động (Mã số 340) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan HTX còn phải trả cho thành viên và người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 334. Phải trả nợ vay (Mã số 350) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khỏan HTX đi vay, các khỏan còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341. Phải trả khác (Mã số 360) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan phải trả khác như: Chi phí phải trả, các khỏan phải nộp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động), phải trả, phải nộp khác, (nhận cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược, dự phòng phải trả, doanh thu chưa thực hiện, tài sản thừa, qũy khen thưởng phúc lợi, ...) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các TK 138, 335, 336, 338, 353. Phải trả của họat động tín dụng nội bộ (Mã số 370) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng giá trị các khỏan phải trả của HTX cho thành viên, HTX thành viên từ họat động TDNB tại thời điểm báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 332. (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực đến thời điểm báo cáo. Khỏan trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hòan lại (Mã số 380) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng giá trị các khỏan trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX mà HTX có nghĩa vụ phải hòan trả lại cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 342. 1.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan vốn kinh doanh thuộc sở hữu của thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các qũy thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, qũy chung không chia của HTX... Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430 + Mã số 440 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các thành viên chính thức, thành viên liên kết và vốn khác (nếu có) của HTX tại thời điểm báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan mục khác thuộc vốn chủ sở hữu ngòai các khỏan đã được phản ánh tại các Mã số 410, 420 nêu trên. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418. Qũy chung không chia của HTX (Mã số 440) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số qũy chung không chia của HTX tại thời điểm báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có TK 442. Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của HTX tại thời điểm báo cáo. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400 Chỉ tiêu "Tổng cộng Tài sản" (Mã số 200) = Chỉ tiêu "Tổng cộng Nguồn vốn" (Mã số 500) II. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả họat động (Mẫu số B02 - HTX) Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh (Mã số 01) + Doanh thu từ giao dịch bên ngòai (Mã số 01a) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu từ giao dịch bên ngòai của HTX trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo. + Doanh thu từ giao dịch nội bộ (Mã số 015) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu từ giao dịch nội bộ của HTX trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 512 trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm doanh thu trong kỳ bao gồm khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, bảo vệ môi trường, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511, 512 đối ứng với bên Có TK 521, TK 333 trong kỳ báo cáo. Doanh thu thuần của họat động sản xuất kinh doanh (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động sản xuất kinh doanh đã trừ đi các khỏan giảm trừ doanh thu trong năm báo cáo, là căn cứ để xác định kết quả họat động kinh doanh của HTX. + Doanh thu thuần của giao dịch bên ngòai (Mã số 10a) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu thuần của giao dịch bên ngòai sau khi trừ đi các khỏan giảm trừ doanh doanh trong kỳ báo cáo. + Doanh thu thuần của giao dịch nội bộ (Mã số 10b) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu thuần của giao dịch nội bộ sau khi trừ đi các khỏan giảm trừ doanh doanh trong kỳ báo cáo. Giá vốn hàng bán (Mã số 11) + Giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai (Mã số 11a) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá vốn của thành phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, các chi phí được tính vào giá vốn sau khi trừ đi các khỏan ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 611 đối ứng bên Nợ của TK 9111. + Chi phí của giao dịch nội bộ (Mã số 116) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bao gồm giá vốn của hàng hóa, giá vốn của thành phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, các chi phí được tính vào giá vốn sau khi trừ đi các khỏan ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu có); chi phí của họat động cho vay nội bộ và các chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 612 đối ứng bên Nợ của TK 9112. Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 12) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo của HTX + Chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho giao dịch bên ngòai (Mã số 12a) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh được phân bổ cho giao dịch bên ngòai HTX trong kỳ báo cáo.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 9111 trong kỳ báo cáo. + Chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho giao dịch nội bộ (Mã số 12b) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh được phân bổ cho giao dịch nội bộ HTX trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 9112 trong kỳ báo cáo. Kết quả họat động sản xuất kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuận của họat động sản xuất kinh doanh với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11 - Mã số 12. + Kết quả họat động từ giao dịch bên ngòai (Mã số 20a) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần của họat động sản xuất kinh doanh từ giao dịch bên ngòai với giá vốn hàng bán của giao dịch bên ngòai và chi phí quản lý kinh doanh phục vụ cho giao dịch bên ngòai phát sinh trong kỳ báo cáo. + Kết quả họat động từ giao dịch nội bộ (Mã số 20b) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần của họat động sản xuất kinh doanh từ giao dịch nội bộ với các khỏan chi phí của giao dịch nội bộ phát sinh trong kỳ báo cáo. Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 558 đối ứng với bên Có TK 911. Chi phí khác (Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 658 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32 Lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế thực hiện trong kỳ báo cáo của HTX trước khi trừ đi chi phí thuế TNDN. Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 40. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 659 đối ứng với bên Nợ TK 911. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ các họat động của HTX (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51. III. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - HTX)
a) Đặc điểm họat động của HTX Trong phần này HTX cần nêu rõ: Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ lĩnh vực kinh doanh của HTX là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh. Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ họat động kinh doanh chính và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của HTX.
b) Kỹ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan Kỷ kế tóan năm ghi rõ theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu HTX có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: Ghi rõ là Đồng Việt Nam.
c) Chế độ kế tóan áp dụng Tuyên bố về việc tuân thủ Chế độ kế tóan: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày có phù hợp và tuân thủ theo Chế độ kế tóan áp dụng cho HTX tại văn bản nào?
d) Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính: Trong phần này, HTX phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần "Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính" là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu ghi vào cột "Đầu năm" được lấy từ cột "Cuối năm" trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột "Cuối năm" được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo tình hình tài chính năm nay; + Sổ kê tóan tổng hợp; + Số và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. HTX được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo tình hình tài chính và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ.
đ) Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động: Trong phần này, HTX phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục doanh thu, chi phí. Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần "Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh" là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột "Năm trước" được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột "Năm nay" được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Số và thẻ kê tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. HTX được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột "Năm trước" không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột "Năm sau" thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
e) Những thông tin khác mà HTX cần thuyết minh Trong phần này, HTX phải trình bày những thông tin quan trọng khác (nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trên nhằm cung cấp thêm thông tin khác nếu xét thấy cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của HTX đã được trình bày trung thực, hợp lý. IV. Nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối tài khỏan (Mẫu số F01 - HTX)
-
Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của HTX trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối tài khỏan là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế tóan tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm sóat số liệu ghi trên Báo cáo tài chính.
Căn cứ và phương pháp lập Bảng cân đối tài khỏan được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối tài khỏan kỳ trước. Trước khi lập Bảng cân đối tài khỏan phải hòan thành việc ghi sổ kế tóan chi tiết và sổ kế tóan tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan. Số liệu ghi vào Bảng cân đối tài khỏan chia làm 2 lọai: Lọai số liệu phản ánh số dư các tài khỏan tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2- Số dư đầu năm), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6- Số dư cuối năm), trong đó các tài khỏan có số dư Nợ được phản ánh vào cột "Nợ", các tài khỏan có số dư Có được phản ánh vào cột "Có". Lọai số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khỏan từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4- Số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh "Nợ" của các tài khỏan được phản ánh vào cột "Nợ", tổng số phát sinh "Có" được phản ánh vào cột "Có" của từng tài khỏan. Cột A, B: Số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan của tất cả các Tài khỏan cấp 1 mà đơn vị đang sử dụng. Cột 1, 2: Số dư đầu năm: Phản ánh số dư ngày đầu tháng của tháng đầu năm (Số dư đầu năm báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng Số dư đầu tháng của tháng đầu năm trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần "Số dư cuối năm" của Bảng cân đối tài khỏan năm trước. Cột 3, 4: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong năm báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm" của từng tài khỏan tương ứng trên Sổ Cái. Cột 5,6: "Số dư cuối năm": Phản ánh số dư ngày cuối cùng của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu năm (cột 1, 2), số phát sinh trong năm (cột 3, 4) trên Bảng cân đối tài khỏan năm này. Số liệu ở cột 5, 6 được dùng để lập Bảng cân đối tài khỏan năm sau. Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khỏan, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối tài khỏan. Số liệu trong Bảng cân đối tài khỏan phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây: Tổng số dư Nợ (cột 1) = Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3) = Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột 5) = Tổng số dư Có (cột 6). Ngòai việc phản ánh các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan, Bảng cân đối tài khỏan còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan V. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu của HTX (Mẫu số F02 - HTX)
-
Mục đích: Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu của HTX.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Cột A: phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Cột 1 "Số dư đầu năm" phản ánh số dư đầu năm theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào Cột 1 được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 của báo cáo tình hình tăng, giảm nguồn vốn của chủ sở hữu năm trước. Cột 2, cột 3 "Số tăng, giảm trong năm" phản ánh tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan 411, 418, 421, 442. Cột 4 "Số dư cuối năm" phản ánh số dư cuối năm nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu để ghi vào cột 4 của báo cáo này được căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 418, 421, 442.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán