Căn cứ vào quyết định của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, các đơn vị kế tóan ghi sổ việc chuyển những công cụ lao động thành tài sản lưu động như sau :
1) Ghi giảm tài sản cố định và ghi tăng tài sản lưu động theo nguyên giá của những công cụ lao động chuyển thành tài sản lưu động bằng bút tóan : Nợ TK 12 "Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động" (Trước đây gọi là vật rẻ tiền mau hỏng) Có TK 01 "Tài sản cố định"
2) Ghi giảm vốn cố định và ghi tăng vốn lưu động theo giá trị còn lại của những công cụ lao động chuyển thành tài sản lưu động (nguyên giá trừ số khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn đã trích) bằng bút tóan : Nợ TK 85.1 "Vốn cố định" Có TK 85.2 "Vốn lưu động" 3)Số khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn đã trích của những công cụ lao động chuyển thành tài sản lưu động được chuyển thành số phân bổ công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, bằng bút tóan : Nợ TK 02 "Khấu hao tài sản cố định" Có TK 13 "Phân bổ công cụ lao động thuộc tài sản lưu động" (Trước đây gọi là phân bổ VRTMH) Đồng thời chuyển số khấu hao sửa chữa lớn đã trích nhưng chưa dùng của những công cụ lao động này sang vốn lưu động, bằng bút tóan : Nợ TK 86 "Vốn khấu hao" (86.2) Có TK 85 "Vốn cơ bản " (85.2) và chuyển tiền gửi ngân hàng về sửa chữa lớn sang tiền gửi ngân hàng về vốn lưu động : Nợ TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" Có TK 55 "Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác" (55.5) Đối với những công cụ lao động chuyển thành tài sản lưu động thuộc lọai áp dụng phương pháp phân bổ 50%, nếu số khấu hao đã trích (khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn) chưa đủ 50% nguyên giá của chúng thì phải tính phân bổ thêm cho đủ 50% và ghi sổ như sau : Nợ các TK : 22, 23, 24, 25, v.v... Có TK 13 "Phân bổ công cụ lao động thuộc tài sản lưu động" Nếu số phân bổ thêm này quá lớn thì hạch tóan vào tài khỏan " Chi phí chờ phân bổ" để phân bổ dẫn. Trường hợp số khấu hao đã trích (khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn ) của những công cụ nói trên vượt quá 50 % nguyên giá của chúng thì vẫn chuyển (Nợ TK 02, Có TK
13) bằng số đã khấu hao (không cần phải điều chỉnh giảm), nhưng xí nghiệp phải theo dõi để phân bổ đủ giá trị còn lại khi báo hỏng được chính xác. III.KẾ TÓAN KHẤU HAO VÀ NHƯỢNG BÁN TSCĐ
1. Kế tóan khấu hao TSCĐ cần chú ý các trường hợp sau đây a) Đối với TSCĐ đã khấu hao cơ bản hết, nhưng không sử dụng được, xí nghiệp vẫn tiếp tục trích khấu hao sửa chữa lớn theo mức và tỷ lệ cũ. Chỉ khác với bình thường là khi hạch tóan khấu hao vào chi phí sản xuất hoặc phí lưu thông, xí nghiệp không được ghi giảm vốn cố định. Số tiền khấu hao cơ bản của những tài sản cố định nói trên được dùng để bổ sung vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất (hoặc qũy chuyên dùng) của xí nghiệp. Số tiền khấu hao sửa chữa lớn vẫn do xí nghiệp quản lý. Cách ghi chép kế tóan như sau :
1. Hàng tháng trích khấu hao, ghi : Nợ các TK 22, 23, 24, .v.v.. Có TK 86 "Vốn khấu hao"
2. Khi chuyển số khấu hao cơ bản đó vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất (hoặc qũy chuyên dùng), ghi : Nợ TK 86 "Vốn khấu hao" (86.1) Có TK 87 "Các qũy xí nghiệp" (87.1) (hoặc TK 96 "Các khỏan cấp phát khác") Đồng thời chuyển tiền gửi tiền gửi ngân hàng về vốn lưu động sang tiền gửi ngân hàng khác : Nợ TK 55 "Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác" (55.5 hoặc 55.4) Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng"
b) Đối với TSCĐ chưa khấu hao cơ bản hết đã bị hư hỏng không sử dụng được nữa (do khuyết điểm chủ quan của xí nghiệp) thì xí nghiệp phải làm thủ tục thanh lý. Phần giá trị chưa khấu hao hết (nguyên giá trừ khấu hao cơ bản đã trích) xí nghiệp phải nộp vào ngân sách và phân bổ dần vào lỗ cho tới khi đủ vốn. Mức nộp vào ngân sách hàng tháng tương ứng với mức trích khấu hao cơ bản của TSCĐ đó khi còn sử dụng được. Nếu TSCĐ xây dựng, mua sắm bằng vốn vay Ngân hàng Nhà nước thì xí nghiệp tiếp tục hòan trả vốn vay (nếu chưa hòan trả hết). Số tiền trả Ngân hàng cũng được hạch tóan vào lỗ. Trường hợp này kế tóan như sau :
1. Xóa sổ TSCĐ Nợ TK 85 "vốn cơ bản " Có TK 01 "Tài sản cố định" (Nguyên giá) Nợ TK 02 "Khấu hao t ài sản cố định" Có TK 85 "Vốn cơ bản " (85.1 - số khấu hao đã trích)
2. Phản ánh phần giá trị chưa khấu hao cơ bản hết phải nộp ngân sách hoặc số vốn vay còn phải trả ngân hàng : Nợ TK 33 " Chi phí chờ phân bổ " Có TK 86 "Vốn khấu hao" (86.1)
3. Hàng tháng phân bổ dần vào lỗ : Nợ TK 99 " Lãi và lỗ " Có TK 33 " Chi phí chờ phân bổ " (Nếu phần giá trị còn lại hoặc số vốn vay còn phải trả ngân hàng không lớn thì ghi trực tiếp vào tài khỏan 99 "Lãi và lỗ" mà không qua tài khỏan 33).
4. Khi nộp ngân sách hoặc hòan trả vốn vay ngân hàng : - Nếu nộp ngân sách, ghi : Nợ TK 86 "Vốn khấu hao" (86.1) Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" - Nếu hòan trả vốn vay ngân hàng, ghi : Nợ TK 86 "Vốn khấu hao" (86.1) Có TK 72 "Thanh tóan tiền vay Ngân hàng về xây dựng cơ bản bằng lợi nhuận và các nguồn vốn khác " Đồng thời : Nợ TK 94 : "Vay dài hạn" Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng"
2. Kế tóan nhượng bán TSCĐ giữa các xí nghiệp quốc doanh Thông tư số 260 - TTg ngày 20/6/1977 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm đối với xí nghiệp nhượng bán, xí nghiệp mua và cấp trên trực tiếp xí nghiệp về nhượng bán TSCĐ. Kế tóan nhượng bán TSCĐ như sau :
a) Đối với đơn vị nhượng bán TSCĐ:
1. Xóa sổ TSCĐ đã nhượng bán : + Nợ TK 85 "Vốn cơ bản " (85.1) Có TK 01 " TSCĐ " + Nợ TK 02 "Khấu hao TSCĐ " Có TK 85 "Vốn cơ bản " (85.1)
2. Phản ảnh tài khỏan phải thanh tóan với ngân sách hoặc phải hòan trả Ngân hàng về nhượng bán TSCĐ đúng bằng giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán hoặc số tiền vay chưa trả Ngân hàng. Nợ TK 30 "Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản" Có TK 71"Thanh tóan với ngân sách " (71.4) Hoặc TK 72 "Thanh tóan tiền vay ngân hàng về XDCB bằng lợi nhuận và các nguồn vốn khác" (đối với TSCĐ) xây dựng mua sắm bảng vốn vay ngân hàng)
3. Phản ánh số tiền thu được về nhượng bán TSCĐ; theo giá thỏa thuận : Nợ TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" Có TK 30 "Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản"
4. Khi nộp vào ngân sách hoặc hòan trả Ngân hàng số tiền về nhượng bán TSCĐ Nợ TK 71"Thanh tóan với ngân sách " (71.4) Hoặc TK 94 : "Vay dài hạn Ngân hàng" đối với TSCĐ xây dựng mua sắm bằng vốn vay Ngân hàng. Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng"
5. Trường hợp số tiền thu được về nhượng bán TSCĐ theo giá thỏa thuận lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán (hoặc lớn hơn số tiền vay chưa trả đủ Ngân hàng) thì xí nghiệp được dùng khỏan chênh lệch này bổ sung vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất (hoặc qũy chuyên dùng): Nợ TK 30 "Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản" Có TK 87"Các qũy xí nghiệp " (71.4) (hoặc TK 96 - "Các khỏan cấp phát khác") Đồng thời chuyển tiền gửi Ngân hàng về vốn lưu động sang tiền gửi Ngân hàng khác : Nợ TK 55 - "Các khỏan tiền gửi Ngân hàng khác" (55.5 hoặc 55.4) Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng"
6. Trường hợp số tiền thu được về nhượng bán TSCĐ theo giá thỏa thuận ít hơn giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán (hoặc ít hơn số tiền vay chưa trả đủ Ngân hàng) thì xí nghiệp phải nộp khỏan chênh lệch đó vào ngân sách hoặc hòan trả Ngân hàng hoặc phân bổ dần vào lỗ: Nợ TK 33 "Chi phí chờ phân bổ " Có TK 30 "Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản" (nếu khỏan chênh lệch này không lớn lắm thì hạch tóan trực tiếp vào tài khỏan 99 - "Lãi và Lỗ" mà không qua tài khỏan 33) Hàng tháng phân bổ dần vào lỗ, ghi : Nợ TK 99 - "Lãi và lỗ " Có TK 33 "Chi phí chờ phân bổ " (khi nộp ngân sách hoặc hòan trả Ngân hàng số tiền chênh lệch đó, kế tóan như điểm 4 trên đây).
b) Đối với đơn vị mua TSCĐ: Xí nghiệp mua TSCĐ phải thanh tóan tiền cho xí nghiệp nhượng bán theo giá mà bên thỏa thuận, đồng thời xác định giá trị mới của TSCĐ mua sắm để đảm bảo khấu hao cơ bản đủ vốn. Giá trị mới của tài sản cố định bao gồm :
1. Giá thỏa thuận của TSCĐ mua vào 2. Chi phí vận chuyển 3. Chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có) Xí nghiệp phải trích khấu hao cơ bản đủ giá trị mới nói trên của TSCĐ. Để đảm bảo phản ảnh nguyên giá của TSCĐ mua sắm, xí nghiệp mua phải lấy giá trị mới của TSCĐ gồm 3 khỏan nói trên cộng với số chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ của bên giao (trừ chi phí cũ về : vận chuyển, lắp đặt, chạy thử) và giá thỏa thuận của TSCĐ.
Căn cứ vào "Biên bản giao nhận TSCĐ " và các chứng từ liên quan, kế tóan ghi sổ như sau : + Ghi tăng TSCĐ theo nguyên giá (gồm : giá thỏa thuận của TSCĐ cộng (+)chi phí mới về : vận chuyển, lắp đặt, chạy thử cộng (+)số chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ của bên giao (trừ chi phí cũ về : vận chuyển, lắp đặt, chạy thử) và giá thỏa thuận) : Nợ TK 01 "Tài sản cố định" Có TK 85 "Vốn cơ bản " (85.1) Đồng thời ghi giảm vốn cố định bằng số chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ của bên giao (trừ chi phí cũ về : vận chuyển, lắp đặt, chạy thử) và giá thỏa thuận, bằng bút tóan : Nợ TK 85 "Vốn cơ bản " (85.1) Có TK 02 - "Khấu hao TSCĐ" Trường hợp nhượng bán TSCĐ xây dựng, mua sắm bằng vốn vay Ngân hàng mà được Ngân hàng đồng ý cho chuyển khỏan nợ chưa trả sang đơn vị vay mới (đơn vị mua) thì kế tóan như sau : Đối với đơn vị giao TSCĐ:
1. Xóa sổ TSCĐ đã nhượng bán bằng bút tóan như điểm 1, mục 2 (kế tóan nhượng bán TSCĐ).
2. Ghi giảm vốn vay Ngân hàng về xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ bằng số vốn vay trừ số đã hòan trả Ngân hàng của TSCĐ nhượng bán, bằng bút tóan : Nợ TK 94 - "Vay dài hạn Ngân hàng" Có TK 72 -"Thanh tóan tiền vay Ngân hàng về XDCB bằng lợi nhuận và các nguồn vốn khác "
3. Nếu giá thỏa thuận nhượng bán chênh lệch (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với số tiền chưa trả Ngân hàng thì số chênh lệch đó được giải quyết và hạch tóan như điểm 5, điểm 6, mục 2 (kế tóan nhượng bán TSCĐ). Đối với đơn vị nhận TSCĐ :
1. Ghi tăng TSCĐ như điểm b, mục 2 (kế tóan nhượng bán TSCĐ giữa các xí nghiệp quốc doanh).
2. Phản ánh tăng vốn vay Ngân hàng về xây dựng cơ bản. Nợ TK 72 -"Thanh tóan tiền vay Ngân hàng về XDCB bằng lợi nhuận và các nguồn vốn khác " Có TK 94 - "Vay dài hạn Ngân hàng". Trên đây là một số điểm hướng dẫn về hạch tóan tài sản cố định và là những nội dung công việc cần thiết để thi hành thông tư số 260-TTg ngày 20/6/1977 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, Tổng cục và Ủy Ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kế họach phổ biến, hướng dẫn kịp thời cho các đơn vị cơ sở thực hiện. Nơi gửi : - TT Chính phủ (để báo cáo) - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc HĐCP. - Các Đòan thể ở TW - CáC UBND tỉnh, thành phố - Các Sở, Ty Tài chính tỉnh, thành phố - Các chi hàng kiến thiết tỉnh, thành phố - Các Cục, Vụ, Viện, Ban, Trường của Bộ - Lưu VP, Vụ CĐKT KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Trí Cao