Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối

Pháp lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
06/2013/UBTVQH13
Loại văn bản
Pháp lệnh
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
18/03/2013
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan57 văn bản
Thông tư 11/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ,hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 12/2016/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 89/2016/NĐ-CP
Quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 105/2016/TT-BTC
Hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghỉệp kinh doanh bảo hỉểm
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 28/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 05/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 05/2017/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 10/2017/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino
Còn hiệu lực
Thông tư 11/2017/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 18/2017/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 32/2018/TT-NHNN
Hướng dẫn quy trình chuyển đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước cho các dự án được Chính phủ cam kết bảo lãnh và hỗ trợ chuyển đổi ngoại tệ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 36/2018/TT-NHNN
Quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lực
Thông tư 42/2018/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú
Còn hiệu lực
Thông tư 49/2018/TT-NHNN
Quy định về tiền gửi có kỳ hạn
Còn hiệu lực
Thông tư 48/2018/TT-NHNN
Quy định về tiền gửi tiết kiệm
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2019/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2019/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 15/2019/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
Còn hiệu lực
Thông tư 34/2019/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với nguồn vốn ngoại tệ của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2020/TT-NHNN
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2020/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2013/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2021/TT-NHNN
Hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 26/2021/TT-NHNN
Hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 121/2021/NĐ-CP
Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 09/2022/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2022/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 12/2022/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 11/2022/TT-NHNN
Quy định về bảo lãnh ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 23/2022/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 24/2022/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 23/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 04/2023/TT-NHNN
Quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2023/TT-NHNN
Quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 12/2023/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 04/2024/TT-NHNN
Hướng dẫn hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương Việt Nam - Lào
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 21/2024/TT-NHNN
Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 23/2024/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 19/2024/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
Còn hiệu lực
Thông tư 43/2024/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.
Còn hiệu lực
Thông tư 46/2024/TT-NHNN
Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Còn hiệu lực
Thông tư 49/2024/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 54/2024/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Còn hiệu lực
Thông tư 55/2024/TT-NHNN
Sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2024/TT-NHNN
Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng.
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 14/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2025/TT-NHNN
Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 76/2025/TT-BTC
Bãi bỏ các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tự vay, tự trả của doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
Còn hiệu lực
Thông tư 17/2020/TT-NHNN7
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2013/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép
Còn hiệu lực
Thông tư 39/2025/TT-NHNN
Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
Còn hiệu lực
Thông tư 40/2025/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
Còn hiệu lực
Nghị định 329/2025/NĐ-CP
VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Còn hiệu lực
Thông tư 75/2025/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 78/2025/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 79/2025/TT-NHNN
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lực
Thông tư 80/2025/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Nghị định 340/2025/NĐ-CP
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi4 văn bản
Thông tư 105/2016/TT-BTC
Hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghỉệp kinh doanh bảo hỉểm
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 28/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 05/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2016/TT-NHNN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 9. Mang ngọai tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.
  2. Điều 11. Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khỏan này.
  3. Điều 12. Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú phải mở tài khỏan đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngọai tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khỏan này.
  4. Điều 13. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú được sử dụng các nguồn vốn ngọai hối sau đây để đầu tư:
  5. Điều 14. Chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú phải mở tài khỏan ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký việc thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để đầu tư thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
  6. Điều 15. Chuyển vốn, lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai về Việt Nam Vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan chuyển về Việt Nam phải thông qua tài khỏan ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép."
  7. Điều 15. Đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  8. Điều 16. Vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ Việc Chính phủ vay, ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện vay, trả nợ nước ngòai; bảo lãnh cho các khỏan vay nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp luật có liên quan."
  9. Điều 17. Vay, trả nợ nước ngòai của người cư trú 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.
  10. Điều 19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  11. Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngọai hối Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh tóan, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngọai hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
  12. Điều 23. Mở và sử dụng tài khỏan 1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khỏan ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan ngọai tệ của các đối tượng quy định tại khỏan này.
  13. Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam của các đối tượng quy định tại Điều này."
  14. Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngòai Người cư trú là cá nhân nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
  15. Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
  16. Điều 31. Quản lý vàng là ngọai hối Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý vàng thuộc Dự trữ ngọai hối nhà nước; quản lý và tổ chức thực hiện họat động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng; quản lý vàng trên tài khỏan ở nước ngòai của người cư trú theo quy định của pháp luật."
  17. Điều 34. Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh tóan quốc tế và bảo tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước.
  18. Điều 35. Ngọai tệ thuộc ngân sách nhà nước 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi tòan bộ số ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  19. Điều 35. Sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự tóan ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”
  20. Điều 36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối ở trong nước và nước ngòai sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.
  21. Điều 2. Bãi bỏ Điều 38 của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 .
  22. Điều 3
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘISố: 06/2013/UBTVQH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 18 tháng 3 năm 2013
PHÁP LỆNHSửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/QH13 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối:

1. Sửa đổi, bổ sung các Khỏan 2, 4, 6, 7, 11, 12 và 13 Điều 4; bổ sung Khỏan 20 vào Điều 4 như sau:

"2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam;

d) Văn phòng đại diện tại nước ngòai của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khỏan này;

đ) Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngòai;

e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khỏan này và cá nhân đi theo họ;

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai;

h) Người nước ngòai được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngòai học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngọai giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;

i) Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngòai, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngòai tham gia họat động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngòai tại Việt Nam."

"4. Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các họat động sau đây:

a) Đầu tư trực tiếp;

b) Đầu tư gián tiếp;

c) Vay và trả nợ nước ngòai;

d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai;đ) Các họat động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."

"6. Thanh tóan và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:

a) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;

b) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;

c) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;

d) Các khỏan chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;

đ) Các khỏan thanh tóan tiền lãi và trả dần nợ gốc của khỏan vay nước ngòai;

e) Các khỏan chuyển tiền một chiều;g) Các thanh tóan và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

"7. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngòai vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngòai qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh tóan xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ."

"11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định tại Pháp lệnh này."

"12. Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngòai bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý họat động đầu tư tại Việt Nam."

"13. Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngòai đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khóan, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các qũy đầu tư chứng khóan, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý họat động đầu tư."

"20. Kinh doanh ngọai hối là họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an tòan, thanh khỏan cho họat động của chính tổ chức tín dụng đó."

2. Bổ sung khỏan 5 vào Điều 8 như sau:

"5. Người cư trú, người không cư trú không được gửi ngọai hối trong bưu gửi."

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 9. Mang ngọai tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.

2. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận họat động xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép."

4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 11. Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khỏan này.

2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai từ họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngòai. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngòai thì được mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 12. Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú phải mở tài khỏan đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngọai tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khỏan này.

2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú từ họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư hoặc mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam."

6. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 13. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú được sử dụng các nguồn vốn ngọai hối sau đây để đầu tư:

1. Ngọai tệ trên tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép;

2. Ngọai tệ mua tại tổ chức tín dụng được phép;

3. Ngọai hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."

7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 14. Chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú phải mở tài khỏan ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký việc thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để đầu tư thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

8. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 15. Chuyển vốn, lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai về Việt Nam Vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan chuyển về Việt Nam phải thông qua tài khỏan ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép."

9. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau: "

Điều 15a. Đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Khi được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, người cư trú không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện việc mở và sử dụng tài khỏan, chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai, chuyển vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp khác từ họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai về Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

10. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 16. Vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ Việc Chính phủ vay, ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện vay, trả nợ nước ngòai; bảo lãnh cho các khỏan vay nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

11. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 17. Vay, trả nợ nước ngòai của người cư trú 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ.

3. Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngòai phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngòai; thực hiện đăng ký khỏan vay, mở và sử dụng tài khỏan, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khỏan vay trong hạn mức vay thương mại nước ngòai do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

4. Người cư trú được mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ để thanh tóan nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khỏan vay nước ngòai.

5. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật có liên quan.”

12. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngòai, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm; bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khỏan, chuyển vốn ra và thu hồi nợ nước ngòai, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngòai và các giao dịch chuyển vốn khác có liên quan đến họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của các tổ chức kinh tế.”

13. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngọai hối Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh tóan, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngọai hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

14. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 23. Mở và sử dụng tài khỏan 1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khỏan ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan ngọai tệ của các đối tượng quy định tại khỏan này.

2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các họat động ngọai hối ở nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngòai;

b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép."

15. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam của các đối tượng quy định tại Điều này."

16. Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25 như sau: "

Điều 25a. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngòai Người cư trú là cá nhân nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

17. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

18. Sửa đổi tên Chương V như sau:

"Chương V - Thị trường ngọai tệ, cơ chế tỷ giá hối đóai, quản lý vàng là ngọai hối"

19. Khỏan 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thành viên tham gia thị trường ngọai tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam."

20. Khỏan 2 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá hối đóai, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá."

21. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 31. Quản lý vàng là ngọai hối Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý vàng thuộc Dự trữ ngọai hối nhà nước; quản lý và tổ chức thực hiện họat động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng; quản lý vàng trên tài khỏan ở nước ngòai của người cư trú theo quy định của pháp luật."

22. Khỏan 4 và khỏan 5 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý"

"5. Các lọai ngọai hối khác của Nhà nước."

23. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 34. Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh tóan quốc tế và bảo tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước.

2. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước.

4. Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngọai hối nhà nước.”

24. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 35. Ngọai tệ thuộc ngân sách nhà nước 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi tòan bộ số ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngọai tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khỏan chi ngọai tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước, số ngọai tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngọai hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

25. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau: "

Điều 35a. Sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự tóan ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”

26. Sửa đổi tên Chương VII như sau:

"Chương VII - Họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác".

27. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau: "

Điều 36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối ở trong nước và nước ngòai sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối ở trong nước và nước ngòai, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác."

Điều 2. Bãi bỏ Điều 38 của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 .

Điều 3.

1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết các điều, khỏan được giao trong Pháp lệnh này./. Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2013

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.